Tích phân Riemann có nhiều mở rộng cho các hàm số xác định trên các tập hợp sau : tập hợp trong không gian nhiều chiều, các đường cong và mặt cong được tham số hóa tương đối tốt.. Họ tác
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-
TÍCH PHÂN BOCHNER Ngành : Toán
Trang 3L ời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cố PGS TS Đậu Thế Cấp, PGS
TS Nguyễn Bích Huy TS Trần Đình Thanh đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã giảng dạy em trong suốt quá trình học cao học và quý thầy cô trong hội đồng khoa học đã đọc và có
những ý kiến đóng góp quý báu giúp luận văn được hoàn chỉnh hơn
Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô làm việc tại phòng KHCN – SĐH đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập và khi thực
hiện luận văn này
Huỳnh Văn Hoài
Trang 4M ỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
MỘT SỐ KÝ HIỆU 2
Chương 1: ĐỘ ĐO VÀ TÍCH PHÂN LEBESGUE 3
1.1 σ- ĐẠI SỐ BOREL CỦA n : 3
1.2 ĐỘ ĐO LEBESGUE 6
1.3 TÍCH PHÂN LEBESGUE 11
Chương 2: TÍCH PHÂN BOCHNER CỦA HÀM ĐƠN GIẢN 15
2.1 HÀM ĐƠN GIẢN, HÀM ĐO ĐƯỢC : 15
2.2 TÍCH PHÂN BOCHNER CỦA HÀM ĐƠN GIẢN: 22
Chương 3: TÍCH PHÂN BOCHNER 25
3.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA : 25
3.2 CÁC TÍNH CHẤT CỦA CÁC HÀM KHẢ TÍCH BOCHNER VÀ CỦA TÍCH PHÂN BOCHNER 37
K ẾT LUẬN 43
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 44
Trang 5M Ở ĐẦU
Tích phân là một khái niệm rất cơ bản trong giải tích toán học Ngay
từ những ngày đầu làm quen với giải tích toán học, chúng ta đã được làm quen với tích phân Riemann
Tích phân Riemann có nhiều mở rộng cho các hàm số xác định trên các tập hợp sau : tập hợp trong không gian nhiều chiều, các đường cong và
mặt cong được tham số hóa tương đối tốt Tuy nhiên, để định một tích phân trên các mặt cong không thể tham số hóa toàn cục, chúng ta cần một lý thuyết tích phân tổng quát hơn Đầu thế kỷ XX, Lebesgue và một số nhà toán học đã phát triển vấn đề này Họ tách và kết hợp vấn đề đo đạc các tập
hợp với vấn đề tích phân của các hàm số
Trong luận văn này, người thực hiện muốn giới thiệu một trong
những tích phân được xây dựng trên không gian Banach, đó là tích phân Bochner Điều đặc biệt là những kết quả mà ta đã biết trong tích phân Lebesgue đều thích ứng trong tích phân Bochner
Trong luận văn này, ở Chương 1 nhắc lại khái niệm và các tính chất
của độ đo Lebesgue, tích phân Lebesgue
Chương 2, luận văn giới thiệu hàm đơn giản và hàm đo được theo nghĩa Bochner Từ đó, định nghĩa tích phân Bochner của hàm đơn giản
Chương 3, luận văn giới thiệu tích phân Bochner của hàm đo được; các tính chất của hàm khả tích Bochner và của tích phân Bochner
Trang 6
I = a , b × × a , b ⊂ là compact với độ đo Lebesgue µ
• X là không gian Banach với chuẩn ⋅ X
• B( X )={x∈X ; x X ≤1} là quả cầu đơn vị trong không gian Banach X
• *
X là không gian đối ngẫu của X
Trang 7
Chương 1
ĐỘ ĐO VÀ TÍCH PHÂN LEBESGUE
1.1 σ- ĐẠI SỐ BOREL CỦA : n
Định nghĩa 1.1.1
Cho X là một tập khác rỗng Một σ- đại số các tập con của X (hoặc σ- đại số trên X ) là một họ khác rỗng ⊂ ( )X (tập các tập con của X ) đóng với phép hợp đếm được và phép lấy phần bù, tức là :
Trang 9Ta kí hiệu σ-đại số này là
α∈⊗ , nếu I ={1, , }n thì ta kí hiệu là 1
⊗ được sinh bởi
Ta gọi một gian trong là một tập dạng n G1× × G n, trong đó G j
là khoảng mở, khoảng đóng hoặc khoảng nửa mở trong Từ nhận xét
Trang 10( )
n n
Bộ ba ( , , )X µ trong đó là một σ-đại số tập hợp con của tập
hợp X , :µ →[0; ]∞ là một độ đo, gọi là một không gian độ đo
Nếu A∈ thì số ( )µ A gọi là độ đo của tập hợp A Độ đo µ gọi là
hữu hạn nếu ( )µ X < ∞ Độ đo µ gọi là σ- hữu hạn nếu
1
n n
Gọi ( ) R là σ-đại số Borel của không gian , : ( )µ →[0; ]∞ là
độ đo Borel trong Bổ sung Lebesgue của ( ) gọi là σ-đại số
Lebesgue của không gian , độ đo thác triển Lebesgue : →[0; ]∞ của
µ gọi là độ đo Lebesgue trong không gian Mỗi tập hợp thuộc gọi là
một tập hợp đo được theo nghĩa Legesgue, gọi tắt là đo được (L) Như vậy:
Trang 111) σ-đại số của là họ tất cả các tập hợp ⊂A có dạng :
trong đó B là một tập hợp Borel trong và C là một tập hợp con
của một tập hợp Borel D có độ đo ( ) 0µ D =
2) Độ đo Lebesgue : →[0; ]∞ được xác định như sau: Nếu A là
Trang 12Định lý 1.2.6: Giả sử A là một tập hợp đo được, khi đó bốn điều
kiện sau tương đương :
1) f đo được trên A
2) Với mọi a∈,{x∈A f x: ( )≥a} là đo được
3) Với mọi a∈,{x∈A f x: ( )>a} là đo được
4) Với mọi a∈,{x∈A f x: ( )≤a} là đo được
Định lý 1.2.7:
Giả sử ( , )X là một không gian đo được và A∈
Khi đó :
a/ Nếu f là một hàm số đo được trên A và c∈ thì cf cũng là một
hàm số đo được trên A
b/ Tổng của hai hàm số đo được hữu hạn trên A là một hàm đo được trên A
c/ Tích của hai hàm số đo được hữu hạn trên A là một hàm số đo được trên A
Nếu f là hàm số đo được hữu hạn trên A và α là một số dương thì
f α là một hàm số đo được trên A; nếu ( ) 0f x ≠ với mọi x A∈ thì 1
f là
một hàm đo được trên A
d) f và g là hai hàm số đo được trên A thì max ( , )f g và min( , ) f g
là những hàm số đo được trên A
e) Nếu { }f n là một dãy hàm số đo được trên A thì sup n
Trang 13f) Nếu f và g là hai hàm số đo được trên A thì các tập
{x∈A f x: ( )<g x( )}, {x∈A f x: ( )≤g x( )}, {x∈A f x: ( )= g x( )} đều thuộc
Giả sử A là một tập hợp con của một không gian X Hàm số A
xác định trên X bởi công thức ;
1( )
0
A
x A x
gọi là hàm đặc trưng của tập hợp A
Hàm số :s X →[0; ]∞ xác định trên một tập hợp X và lấy một số
hữu hạn giá trị hữu hạn không âm gọi là một hàm số đơn giản trên X
Giả sử α1, ,αn là các giá trị khác nhau của hàm số đơn giản s trên
Trang 14Định lý 1.2.10 :
Giả sử ( , )X là một không gian đo được, A∈
a) Hàm đặc trưng E của một tập hợp E ⊂ A là đo được trên A khi
Mỗi hàm số đo được không âm trên một tập hợp A đều là giới hạn
của một dãy đơn điệu tăng những hàm đơn giản đo được trên A
Định lý 1.2.12:
Giả sử ( , , )X µ là một không gian độ đo, A∈
a) Nếu ~f g (trên A) và dãy hàm { }f n hội tụ h.k.n đến f trên A
Giả sử ( , , )X µ là một không gian độ đo, A∈ và f f f, ,1 2, là
những hàm số đo được hữu hạn h.k.n trên A Dãy { }f n gọi là hội tụ theo
độ đo đến hàm số f và kí hiệu là f nµ→f trên A, nếu với mỗi ε > , ta 0đều có : lim ({ : n( ) ( ) ) 0
Định lý 1.2.14:
a) Nếu f và g là hai hàm số đo được tương đương trên một tập
hợp A và dãy hàm số { }f n hội tụ theo độ đo đến hàm số f trên A thì
{ }f n hội tụ theo độ đo đến g trên A
Trang 15b) Nếu f n µ→ f và f n µ→g trên A thì f ~ g trên A
Định lý 1.2.15:
Nếu dãy hàm số { }f n đo được hữu hạn h.k.n, hội tụ h.k.n đến một hàm số f đo được hữu hạn h.k.n trên một tập hợp A có độ đo hữu hạn thì dãy { }f n hội tụ theo độ đo đến f trên A
Định lý 1.2.16:
Mỗi dãy hàm số { }f n hội tụ theo độ đo đến một hàm số f trên một
tập hợp A đều có một dãy con hội tụ h.k.n đến f trên A
Trang 16Giả sử f là một hàm số đo được không âm trên một tập hợp A Khi
đó, tồn tại một dãy đơn điện tăng { }s n những hàm đơn giản đo được trên A
hội tụ đến f Số
lim n
n A
s d
→∞∫ µ
gọi là tích phân của hàm số đo được không âm f trên tập hợp A đối
với độ đo µ, kí hiệu là
Giả sử : →f A là một hàm số đo được bất kì trên tập hợp A Nếu
một trong hai tích phân
∫ ∫
f d f d được gọi là tích phân của hàm số f trên tập hợp A đối
với độ đo µ, kí hiệu là
Trang 17Giả sử A và Blà hai tập hợp đo được không giao nhau và f là một
hàm số đo được trên A∪B Nếu
Trang 18Nếu { }f n là một dãy đơn điệu tăng những hàm số đo được không âm trên một tập hợp A thì :
Định lý 1.3.11: (Định lý Lebesgue về hội tụ đơn điệu)
Nếu { }f n là một dãy đơn điệu tăng (giảm những hàm số đo được trên một tập hợp A và 1
Nếu { }f n là một dãy hàm số đo được hội tụ hầu khắp nơi đến một
hàm f đo được trên A và f n ≤ h.k.n trên g A với mọin , trong đó g là
Trang 19Chương 2
2.1 HÀM ĐƠN GIẢN, HÀM ĐO ĐƯỢC :
n f t f t hầu khắp nơi trên I
Rõ ràng, nếu f là hàm đơn giản thì f đo được
Trang 20Vậy : f Xlà đo được
Nh ận xét : Trong trường hợp =X , : →f I là đo được nếu và
chỉ nếu với mọi ∈a hữu hạn, tập {t∈I f t: ( )>a (ho} ặc {t∈I f t: ( )≥a ,
Trang 21Nghĩa là với mọi * *
Vậy bổ đề đã được chứng minh
Nh ận xét : Phần cuối của chứng minh bổ đề trên dựa vào định lý sau:
Nếu X là một không gian Banach thì dãy x*n∈X h* ội tụ yếu * đến
( )
B X là tách được
yếu *
Định lý 2.1.6 (Pettis):
Một hàm : →f I X là đo được nếu và chỉ nếu f là đo được yếu và
có giá trị tách được hầu khắp nơi Nghĩa là có một tập N ⊂ µI, ( )N =0 sao cho :
{f t t( ); ∈I N\ }⊂ X là tách được
Chứng minh:
Cho f I: →X là đo được thì có một dãy f n∈,n∈ sao cho
Trang 22x f là đo được với mỗi x*∈X và f * là đo được yếu
Ta sẽ sử dụng kết quả sau đây :
Trang 23A A
Trang 24Các tập A , x* n∈ là đo được vì f là đo được yếu
Nên A⊂I là đo được
Vì vậy, f t( ) X là đo được trên I
Cho {y n∈ f I n( ); ∈ là tập trù mật trong ( )} f I Tương tự như sự
đo được của f t( ) X ở trên, ta thấy rằng các hàm
Với t∈I, ta có f t( )−h t k( ) X <1
k
Trang 25k
k
n k
n
k n n
Trang 26Định lý 2.1.10 : Nếu X là không gian Banach tách được thì f : I → X
là đo được nếu và chỉ nếu f là đo được yếu
Trang 27( )( )
Nếu A, B là các tập đo được, tách rời nhau trên I thì từ sự tuyến tính
của tích phân và f A B∪ = f A + f B ta được :
Trang 29Chương 3 TÍCH PHÂN BOCHNER
Một dãy (f q)=(f q q)∞=1, f q∈ , q = 1, 2, được gọi là L-Cauchy
nếu với mọi ε > có một 0 N =Nε∈ sao cho
1
− < ε
f f với q r, ≥ Nε
Nh ận xét : Tập hợp các dãy L-Cauchy của các hàm đơn giản có cấu
trúc của một không gian tuyến tính Nghĩa là, nếu ( )f q và (g q) là các dãy L-Cauchy của các hàm đơn giản và a∈ thì (f q +g q) và (af q) cũng là các dãy L-Cauchy của các hàm đơn giản
Định lý 3.1.2
Cho (f q) là một dãy L-Cauchy của các hàm đơn giản định nghĩa trên
I Khi đó có một dãy con (g k)của ( )f q hội tụ từng điểm hầu khắp nơi về
một hàm : →f I X
Hơn nữa với mọi ε >0 có một tập đo được E⊂ I với ( )µ E < ε sao cho dãy con (g k) hội tụ đều trên I \ E
Trang 30g −g = f − f <
, với m≥n
Trang 31Do đó chuỗi ( 1( ) ( ))
∞ +
=
−
∑ k k
k n
g t g t hội tụ tuyệt đối và đều với t∉Z n
Với ε > 0 cho trước, đặt N =Z k, với k đủ lớn thì
=
−
∑ k k
k n
g t g t hội tụ tuyệt đối và đều trên \I N
Nếu đặt M =Z n, thì rõ ràng µ(M)=0 và nếu ∉t M thì t∉Z n tại
tụ hầu khắp nơi về : →f I X thì ( f q) và (g q) là tương đương và
Trang 33Vì (f q) và (g q) hội tụ hầu khắp nơi về hàm f nên
Và một dãy con ( )h q s hội tụ đều về 0 trên M Z\
Do đó, có một s0∈, s0 ≥ N sao cho với s≥s0 và t∈M Z\ , ta có:
Trang 34Dẫn đến
\
( \ )( )
Trang 35Khi đó, ta nói dãy L-Cauchy f q ∈ , q∈ xác định hàm f ∈
Theo a) của định lý 3.1.3, dễ dàng thấy rằng với mỗi dãy L-Cauchy (f q) các hàm đơn giản, có một ( )x f q ∈ X được xác định bởi hệ thức :
( q) lim q
q I
Trang 36Đôi khi ta cũng có thể dùng kí hiệu ( )
f
∫ = lim
q X q
Trang 37→∞ =∫ không phụ thuộc vào sự lựa
chọn của dãy L-Cauchy ( )f q xác định hàm f Do đó, nửa chuẩn 1 đã
định nghĩa cho hàm đơn giản f ∈ có thể được mở rộng cho hàm f ∈
bởi hệ thức :
1 ( ) lim q 1
X q I
Vì (f q) là một dãy L-Cauchy của các hàm đơn giản hội tụ về f hầu
khắp nơi trên I, do đó với mọi ε >0 có Nε∈ sao cho :
Trang 39Nên : (f q) là dãy L-Cauchy
Theo định lý 3.1.2, dãy ( )f q chứa một dãy con ( )f q s hội tụ hầu khắp nơi trên I về một hàm :f I → và dãy con này là L-Cauchy Do đó X
Mà (g q) là một dãy Cauchy trong nên ( )g q cũng hội tụ về f ∈
theo nửa chuẩn 1
f I → được gọi là khả tính Bochner nếu có một dãy các hàm X
đơn giản f n:I → X, n∈ sao cho :
Trang 40Nếu :f I → khả tích Bochner và :X g I → sao cho ( )X f t = g t( )
hầu khắp nơi trên I thì g cũng khả tích Bochner và
Trong trường hợp X =, nghĩa là :f I → thì khái niệm khả tích
Bochner và tích phân Bochner tương đương với khái niệm khả tích Lebesgue
và tích phân Lebesgue Nghĩa là :f I → khả tích Bochner nếu và chỉ nếu
f kh ả tích Lebesgue và hai tích phân của hàm f có giá trị như nhau
Trang 413.2 CÁC TÍNH CH ẤT CỦA CÁC HÀM KHẢ TÍCH BOCHNER VÀ C ỦA TÍCH PHÂN BOCHNER
Cho f I: → , f ∈ thì f đo được (theo định nghĩa 2.12) Theo X định lý 2.1.6 (Pettis), nếu f ∈ thì f cũng đo được yếu và có giá trị tách
được hầu khắp nơi
Cho tập đo được E⊂ I và f ∈ , ta định nghĩa :
Với f n∈,n∈ là dãy các hàm đơn giản xác định hàm f
Định nghĩa này hoàn toàn xác định, bởi vì E ,f n n ∈ hiển nhiên là
một dãy các hàm đơn giản xác định hàm E.f
Cho f I: → là một hàm đo được có giá trị đếm được dạng : X
Trang 43Theo phần chứng minh của định lý 3.2.1, ta có :
Trang 44Vì µ( )I < ∞ nên theo hệ quả 3.2.2 ta có f k khả tích Bochner và :
k m k
Trang 45với :g I → là đo được và bị chặn, X E n là các tập đo được và đôi
một tách rời nhau của I, x n∈X n, ∈
Khi đó, f khả tích Bochner nếu và chỉ nếu x n và E n n, ∈ có thể được chọn sao cho chuỗi
Trang 46⇐) Nếu g đo được và bị chặn và chuỗi
Trang 47K ẾT LUẬN
Từ việc nghiên cứu các tài liệu tham khảo, tổng hợp và sắp xếp hệ
thống kiến thức, luận văn đã đạt được các kết quả sau :
Thứ nhất, luận văn đã tạo nên được mạch kiến thức, đi từ các khái
niệm đơn giản của toán học đến các kết quả quan trọng Điều đó giúp người đọc dễ dàng tìm hiểu và nắm bắt được những kết quả cốt yếu của tích phân Bochner
Thứ hai, hầu hết các kết quả của luận văn đều được chứng minh một cách rõ ràng giúp người đọc dễ tiếp cận
Tuy nhiên, do khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ cũng như hạn chế
về thời gian nên người thực hiện chưa đi sâu vào việc nghiên cứu các ứng
dụng của tích phân Bochner
Qua việc thực hiện luận văn, tác giả đã rút ra được nhiều kiến thức
và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu tài liệu toán học Điều đó sẽ rất bổ ích cho tác giả trong việc nâng cao kiến thức trong thời gian tới
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn khó tránh khỏi
những sai sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô và những góp ý của các bạn
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 48TÀI LI ỆU THAM KHẢO
[1] Đậu Thế Cấp (2009), Độ đo và tích phân, NXB Giáo dục Việt Nam
[2] Nguyễn Xuân Liêm, Tôpô đại cương Độ đo và tích phân, NXB Giáo
dục
[3] J Mikusinki, The Bochner integral, Birkhauser, Basel
[4] S Schwabik, Y Guoju (2005), Topics in Banach space integration,
World Scientific