Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân Áp dụng giải tích thời gian tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Kiên Cường
HÀ NỘI, 2014
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo,cùng toàn thể các anh chị em học viên khóa 16 chuyên ngành Toán giảitích Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã động viên, giúp đỡ để tác giả
có điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Bùi Kiên Cường
đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Ngà
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Kiên Cường, luậnvăn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với đề tài “Áp dụng Giải tíchthời gian - tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân” được hoànthành bởi chính sự nhận thức của bản thân tác giả
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kếthừa những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biếtơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Ngà
Trang 4Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 3
1.1 Không gian hàm khả vi vô hạn giảm nhanh và biến đổi Fourier 3
1.2 Biểu diễn Wigner 9
1.3 Hàm trọng và không gian hỗn hợp chuẩn 9
1.4 Không gian biến điệu 19
1.5 Khung Gabor 26
1.6 Không gian Wiener amalgam 29
1.7 Toán tử tích phân Fourier 30
Chương 2 Áp dụng giải tích thời gian - tần số trong nghiên cứu toán tử tích phân 32
2.1 Hầu chéo hóa toán tử tích phân đối với khung Gabor 32
2.2 Tính liên tục của toán tử tích phân trên không gian biến điệu 37
2.2.1 Tính liên tục của toán tử tích phân trên Mµp 37
2.2.2 Tính liên tục của toán tử tích phân trên không gian biến điệu M p,q 41
Tài liệu tham khảo 47
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Toán tử tích phân (FIO) là một công cụ toán học để nghiên cứu rộngrãi các bài toán sinh ra trong phương trình đạo hàm riêng Nguồn gốccủa lý thuyết toán tử tích phân là do Peter Lax giới thiệu năm 1957khi nghiên cứu xây dựng hầu khả nghịch của bài toán Cauchy đối vớiphương trình hyperbol, sau đó các nhà toán học đã sử dụng rộng rãi môhình này để biểu diễn nghiệm của bài toán Cauchy, trong cả toán học lýthuyết và toán ứng dụng Đặc biệt, Helffer và Robert đã ứng dụng toán
tử tích phân để nghiên cứu tính chất phổ của một lớp toán tử elliptictoàn cục
Những năm gần đây, nhờ có sự phát triển của lý thuyết giải tích thờigian - tần số mà một số lớp toán tử tích phân được giải hầu chéo hóa
và nghiên cứu trong khung cảnh của không gian biến điệu
Với mong muốn hiểu biết sâu hơn về giải tích thời gian - tần số vàtoán tử tích phân, những nghiên cứu mới về giải toán tử tích phân trongkhông gian biến điệu, dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Kiên Cường, tôilựa chọn đề tài “Áp dụng Giải tích thời gian - tần số trong nghiêncứu toán tử tích phân” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
+ Nắm được những khái niệm cơ bản, những tính chất của giải tíchthời gian - tần số và toán tử tích phân trong không gian biến điệu.+ Hệ thống hóa những ứng dụng của giải tích thời gian - tần số trongnghiên cứu giải phương trình tích phân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trình bày tổng quan về giải tích thời gian - tần số, không gian biếnđiệu và ứng dụng vào toán tử tích phân,
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: giải tích thời gian - tần số, toán tử tíchphân
+ Phạm vi nghiên cứu: Các bài báo và các tài liệu trong và ngoàinước liên quan đến đối tượng nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Sử dụng các kiến thức và phương pháp của giải tích hàm để tiếpcận vấn đề
+ Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan, đặc biệt là cácbài báo mới trong và ngoài nước về vấn đề mà luận văn đề cập đến
6 Đóng góp của đề tài
Luận văn là một tài liệu tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Trang 7Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này tôi sẽ sử dụng một số ký hiệu và khái niệm sau:
1.1 Không gian hàm khả vi vô hạn giảm nhanh và
biến đổi Fourier
Ta ký hiệu |t|2 = t · t, với t ∈ Rd và xy = x · y là tích vô hướng trên
Rd Với α = (α1, α2, , αd) , β = (β1, β2, , βd) ∈ Zd+, ta nhắc lại ký hiệu
Dα và Xβ đối với phép lấy vi phân và phép nhân toán tử
Dαf =
dY
j=1
∂αj
tj f và Xβf (t) =
dY
dxj ∧ dξj đối với 2-dạngđối ngẫu
Định nghĩa 1.1 Không gian các hàm giảm nhanh, ký hiệu là S Rd
với khái niệm hội tụ được định nghĩa như sau:
Dãy {ϕk}∞k=1 trong S Rd được gọi là hội tụ đến ϕ ∈ S Rd nếu
lim
k→∞ sup
x∈R n
XαDβϕk(x) − XαDβϕ (x) = 0, ∀α, β ∈ Zd+
Trang 8Ký hiệu S_ lim
k→∞ϕk = ϕ
Định lý 1.1 Không gian S Rd là đầy đủ.
Định nghĩa 1.2 Không gian các hàm suy rộng tăng chậm, ký hiệu bởi
Định lý 1.2 Không gian S0 Rd là đầy đủ
Chúng ta sử dụng dấu ngoặc hf, gi để ký hiệu mở rộng của tích vôhướng hf, gi = R f (t)g(t)dt trên L2
1 Từ (1.1) ta suy ra fˆ
∞ ≤ kf k1
2 Ta dùng ký hiệu F (f ) để nhấn mạnh rằng phép biến đổi Fourier làmột toán tử tuyến tính tác động trên một không gian hàm
Trang 93 Nếu f là một tín hiệu, đối với một kĩ sư ω là một tần số và ˆf (ω)được hiểu là biên độ của tần số ω của tín hiệu f Trong vật lý, ω là biếnđộng lượng và
ˆ
f (ω)
VgVγ∗F (u, η) ≤ (|F | ∗ |Vgγ|) (u, η) (1.24)Theo Mệnh đề 1.4 ta thu được đánh giá theo chuẩn
Vg Vγ∗F Lp,q
m ≤ C kF kLp,q
m kVgγkL1 (1.25)
Trang 26Bởi vì với g, γ ∈ S Rd, Vgγ giảm nhanh, nên Vgγ ∈ L1v và vế phải của(1.25) là hữu hạn.
Để xác định chuẩn của Vγ∗F trên không gian biến điệu, ta cố địnhhàm cửa sổ chính tắc g0 và thu được
∗
γVgf ∈ Mmp,q
Từ công thức nghịch đảo đối với S0 Rd ta suy ra ˜f = f
(c) Chứng minh (a) cũng suy ra các chuẩn tương đương Áp dụng(1.25) với g = γ và kgk2 = 1, ta được
m là tương đương trên Mmp,q
Từ chứng minh của Mệnh đề 1.5 ta dẫn đến một bất đẳng thức quantrọng sau
Bổ đề 1.5 Cho g0, g, γ ∈ S Rd thỏa mãn hγ, gi 6= 0 và f ∈ S0 Rd.Khi đó
|Vg0f (x, ω)| ≤ 1
|hγ, gi|(|Vgf | ∗ |Vg0γ|) (x, ω)với mọi (x, ω) ∈ R2d
Trang 27Chứng minh Áp dụng công thức nghịch đảo
Vg0f = 1
hγ, giVg0Vγ∗(Vgf )
Do đó, từ (1.24) với F = Vgf ta suy ra điều phải chứng minh Định lý 1.6 Giả sử m là v-ôn hòa và cho g, γ ∈ Mv1 {0} Khi đó(a) Vγ∗ bị chặn từ Lp,qm vào Mmp,q và đánh giá (1.21) thoả mãn
(b) Công thức nghịch đảo (1.22) thỏa mãn với f ∈ Mmp,q
(c) kVgf kLp,q
m là một chuẩn tương đương trên Mmp,q.Chứng minh (a) Cho F ∈ Lp,qm , xét ánh xạ γ 7→ Vγ∗F Theo (1.21) nóánh xạ S Rd vào Mmp,q và thỏa mãn
... (z2)với z1, z2 ∈ R2dĐể nghiên cứu toán tử tích phân Fourier, hầu hết s? ?dụng trọng đa thức xác định
vs(z) = vs(x, η)... class="page_container" data-page="24">
Với mơ tả định hướng tính chất, sử dụng hàmtrọng mặt phẳng thời gian - tần số Theo v ln hàm
số liên tục, dương, chẵn, v(0) = 1, v(z) = v(−z) v (z1...
e−2πiwtdt (1.7 )Phân phối Wigner chéo biến đổi Fourier thời gian ngắn dạngẩn
1.3 Hàm trọng không gian hỗn hợp chuẩn
Trong mục tìm hiểu không gian hỗn hợp chuẩn(mixed-norm