1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Dược lý học: Thuốc mê, thuốc tê

59 204 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng trình bày những nội dung chính như: Khái niệm, tiêu chuẩn thuốc mê tốt, các thuốc mê qua đường hô hấp, các thuốc mê qua đường tĩnh mạch, các thuốc mê theo đường tĩnh mạch,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

1.2 Thuốc mê tốt phải đạt các tiêu chuẩn sau :

* ức chế TKTƯ theo thứ tự :

ức chế vỏ não, gây ngủ, giảm đau.

ức chế tủy sống làm giảm đau, mềm cơ

Trang 3

1.3 Các thuốc mê qua đường hô hấp :

Trang 4

1.4 Các thuốc mê qua đường tĩnh mạch :

Trang 6

+ Không màu.

+ Độ sôi 34,5oC.+ Dễ cháy nên khi gây

mê trong phòng không có lửa, lò nấu

than, dao điện.

+ Dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với ánh sáng

để chuyển thành peroxyd ethyl (

C2H2-O-O-C2H2 ) rất độc Vì vậy, phải để nơi kín, khô ráo Ether gây mê phải thật

trung tính.

+ ít độc , phạm vi an toàn rộng Nồng độ gây mê 200 - 1000 mg/lit.

Trang 8

2.2 Dinitơ oxyd ( N2O ): Được dùng

Trang 9

2.2.2 Tác dụng : là thuốc mê tuyệt

vời, không có tác dụng thứ phát.

+ Giảm đau mạnh.

+ Với nồng độ rất thấp, N2O gây cảm giác dễ chịu, khoan khoái.

+ Không gây nôn.

+ Không gây ức chế tim mạch, còn tăng nhẹ huyết áp.

Trang 10

2.2.3 Nhược điểm : gây mê yếu.

2.2.4 Liều : dùng phối hợp với 20 % oxy hoặc chỉ dùng nồng độ thấp ( 50 -

70 % ) và phối hợp với thuốc mê tĩnh mạch ( barbiturat ).

2.3 Halothan ( Fluothan ) : dùng từ

1956, còn rất được ưa chuộng.

Trang 11

2.3.1 Tính chất lý hóa :

+ Là chất lỏng bay hơi.

+ Không màu, mùi dễ chịu.

+ Điểm sôi 56oC, không cháy, không nổ.

Trang 12

+ Tuần hoàn :

Giãn mạch, giảm nhẹ huyết áp.

ức chế nhẹ sự co bóp của cơ tim do tăng trương lực phó giao cảm.và nô ức chế trung tâm hô hấp, làm nhịp thở nhanh ng.

Trang 13

2.3.3 Nhược điểm : gây viêm gan

hoại tử do Halothan đã tạo ra những chất chuyển hóa gây độc cho gan.

2.3.4 Liều lượng : nồng độ ban đầu 2

- 3 %, sau giảm xuống 0,8 - 0,3 %.

Trang 14

2.4 Enfluran ( Ethrane ) : tương tự như Halothan.

Tác dụng: ưu điểm hơn Halothan là

không làm chậm nhịp tim, ít độc với tim; huyết áp giảm phần lớn là do giãn mạch.

- Trên hô hấp: cũng ức chế nhẹ hô hấp như Halothan nhưng không gây

nhịp thở nhanh do làm giãn phế quản.

Trang 15

- Trên cơ vân giãn mạnh hơn

Halothan.

- ít độc với gan gơn Halothan vì thải trừ chủ yếu qua phổi (80%), các chất chuyển hoá (10%) ít độc.

Trang 16

2.5 Isofluran ( Forane ) : tác dụng gây

mê tương tự Halothan nhưng có nhiều

ưu điểm hơn Halothan:

-Tác dụng mạnh ở nồng độ thấp : khởi

mê với nồng độ 3 % chỉ mất khoảng 10 phút

-Trên tuần hoàn gây giãn mạch hạ huyết

áp nhưng lại làm tăng nhịp tim làm giãn mạch vành vì vậy lưu lượng tim được ổn định.

Trang 17

-Tác dụng giãn cơ tương tự Enfluran.

- ít độc với gan thận, do đó có thể dùng cho người suy thận.

Trang 18

3 Các thuốc mê theo đường tĩnh

Trang 21

- Tiêm ra ngoài tĩnh mạch sẽ gây

hoại tử.

* Methohexital ( Brevital ) :

- Lọ bột 0,5 g, pha dung dịch 1 %

- Tiêm tĩnh mạch chậm Duy trì bằng 1/3 liều khởi mê.

Trang 22

3.2 Benzodiazepin : (xem trong bài

Trang 23

Lorazepam ( Ativan ) Midazolam.

* Chống chỉ định :

Bệnh nhân nhược cơ Người suy hô hấp.

Dị ứng với BZD.

Trang 27

4 thuốc tiền mê: Là thuốc được dùng

trước khi gây mê để :

+ Làm giảm sự bồn chồn lo lắng của

người bệnh ( do đó làm mất được những phản xạ của hệ TKTV ), làm khởi mê

Trang 28

+ Làm giảm tác dụng phụ của thuốc

mê như : tăng tiết dịch đường hô

hấp, tim đập nhanh, giảm huyết áp,

Trang 29

thuốc tê

1 Tính chất chung của thuốc tê :

1.1 Định nghĩa : thuốc tê là thuốc

làm mất cảm giác đau của một vùng

cơ thể, tại chỗ dùng thuốc, trong khi các chức phận vận động không bị

ảnh hưởng.

Trang 30

1.2 Tiêu chuẩn của một thuốc tê tốt

+ Ngăn cản hoàn toàn và đặc hiệu sự dẫn truyền cảm giác.

+ Sau tác dụng của thuốc, chức phận

thần kinh được hồi phục hoàn toàn.

+ Thời gian tê thích hợp.

+ Không độc, không gây dị ứng.

+ Tan trong nước, bền vững dưới dạng

dung dịch

Trang 32

1.3.2 Dẫn chất amid:

- Cinchocain ( sovcain, pevcain, nupevcain )

Lidocain ( xycain, lignocain)\

Bupivacain (marcain - gây tê tuỷ sống)

Trang 33

1.4 Cấu trúc liê n quan đến tá c dụng:

Có thể viết cấu trúc một cá ch tổng quá t:

Trang 34

(a): Gốc thơm, dễ tan trong mỡ, tạo điều kiện để thuốc tê thâm nhập vào tế bào

thần kinh.

(b): Mạch trung gian, liên quan đến hiệu lực tác dụng gây tê, có 4 -> 6 nguyên tử cacbon, chức rượu càng dài tác dụng

càng tăng, độc tính của thuốc tê cũng

Trang 35

2 nhóm chức để quyết định tác dụng gây tê là:

Nhóm mang đường nối amid (

NH CO ) như lidocain bị thuỷ

phân nhờ Amidase (hiệu lực yếu) nên kéo dài thời gian tác dụng của

Lidocain

Trang 36

Nhóm mang đường nối ester C00 , như Procain, bị thuỷ phân bởi

esterase ( hiệu lực mạnh hơn

Amidase) ở máu và gan , mất tác

dụng nhanh, thời gian tác dụng của procain ngắn hơn

Trang 37

1.5 Dược động học:

* Các thuốc tê đều là các base yếu, ít tan trong nước, nhưng khi kết hợp

với acid (HCl) sẽ cho các muối rất

tan và hoàn toàn ổn định ở pH có

acid.

*Dẫn chất este vào cơ thể ( máu, tổ chức, gan ) bị thuỷ phân

Trang 38

Esteraza Novocain8 PAB +

DEAE ( dietyl-amino- etanol )

DEAE vào tuần hoàn gây tác dụng hấp thu.

- Tham gia vào phản ứng acetyl hoá và phản ứng glucuro hợp ở gan, các sản phẩm chuyển hoá ít độc sẽ

thải trừ qua thận và nước tiểu ( 70

-80 % sau 24 giờ )

Trang 39

•Dẫn chất amid.

- Bị oxy hoá ở gan do microsom gan P450, quá trình này cần có oxy và NADP khử ( nicotinamid, adenosin, dinucleotit- phosphat )

khử Lidocain 4- OH- 2,5 dimetyl-

anilin

Thải trừ qua nước tiểu 20 % sau 24 giờ

Do thải trừ chậm nên độc hơn các dẫn

chất este ( sovcain )

Trang 40

2 Tác dụng dược lý :

2.1 Tác dụng tại chỗ : tác dụng gây tê.

* Thuốc tê tác dụng trên tất cả các sợi

thần kinh trung ương (cảm giác, vận

Trang 41

* Khi hết thuốc, tác dụng hồi phục theo chiều.

Tuỳ theo mục đích lâm sàng mà sử dụng các đường đưa thuốc khác nhau:

Gây tê bề mặt: bôi hoặc thấm thuốc tại

chỗ (0, 4 đến 4 %).

Gây tê thâm nhập: tiêm dưới da để thuốc ngấm được vào tận cùng thần kinh (dung dịch 0,1 đến 1 %).

Trang 42

Gây tê dẫn truyền: tiêm thuốc vào

cạnh đường dẫn truyền của thần

kinh (gây tê thân thầnh kinh, phong toả hạch, gây tê ngoài màng cứng,

gây tê tuỷ sống…).

* Tác dụng gây tê phụ thuốc vào:

- Phần bazơ tự do của thuốc được tạo thành trong tổ chức và chỉ có bazơ tự

do mới qua được màng tế bào để có

tác dụng gây tê.

Trang 43

- Tính chất của sợi thần kinh: loại

mỏng không có vỏ myelin bị ức chế mạnh và sớm hơn loại có vỏ myelin

bị ức chế yếu, muộn hơn.

- Sự phân phối mạnh máu ở nơi đưa thuốc.

- Vào pH của môi trường.

- Tính chất lý hoá của thuốc.

- Cách gây tê được lựa chọn.

Trang 44

2.2 Cơ chế tác dụng của thuốc tê:

- Trong ống tiêm, thuốc ở dưới dạng muối hydrocloridi (R - HCL) tan trong

Trang 45

- Các thuốc tê làm giảm tính thấm

của màng tế bào với Na+, do gắn vào Receptor của kênh Na+ ở mặt trong của màng, làm “ổn định màng”.

- Giảm xung tác của các sợi thần

kinh cảm giác nên giảm đau.

Trang 46

2.3 Tác dụng toàn thân:

2.3.1 Trên thần kinh trung ương

Chỉ xuất hiện khi thuốc tê thấm vào vòng tuần hoàn :

-Tác dụng ức chế thần kinh trung ương, tác dụng này tăng dần theo nồng

độ thuốc tê trong máu

- Liều độc, thuốc tê gây co giật và ức chế trung tâm hô hấp

- Riêng cocain lại gây hưng phấn thần kinh trung ương, dễ nghiện.

Trang 47

2.3.2 Trên thần kinh ngoại vi:

- ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, gây

nhược cơ.

- Trên tim mạch : làm "ổn định màng",

giảm tính kích thích, giảm dẫn truyền,

giảm sức co bóp cơ tim, ức chế dẫn truyền xung động ở các nút thần kinh tự đông

của tim làm giảm nhịp tim, nhất là khi

tim nhịp nhanh; làm giảm tính kích thích trực tiếp cơ tim, do đó có tác dụng chống loạn nhịp.

Trang 48

- Trên mạch: thuốc tê ( loại ester ) có tác dụng chống co thắt mạch máu do cản trở

sự dẫn truyền ở hạch thần kinh thực vật; hoặc giảm tính kích thích ở các tận cùng thần kinh với chất trung gian hoá học;

làm cản trở tác dụng của acetylcholin và adrenalin ở các tế bào đích ( tế bào thực hiện ).

- Tác dụng kháng histamin và chống

viêm nhẹ.

Trang 49

2.4 Tác dụng không mong muốn :

- Dị ứng: phụ thuộc vào từng cá thể,

thường xẩy ra với thuốc tê loại este:

novocain, rất ít gặp loại có đường nối

amid: lidocain.

- Loại tác dụng đặc hiệu, liên quan đến

kỹ thuật gây tê hạ huyết áp

Ngừng hô hấp do gây tê tuỷ sống

Tổn thương thần kinh do kim tiêm đâm phải hoặc do thuốc chèn ép

Trang 50

2.5 Tương tác thuốc:

- Để tác khắc phục tác dụng gây giãn mạch của thuốc tê (trừ cocain gây co mạch), thường phối hợp với

adrenalin, nhất là khi gây tê thâm

nhiễm> Adrenalin làm co mạch có

tác dụng ngăn cản sự ngấm thuốc tê vào tuần hoàn chung và kéo dài thời gian gây tê.

Trang 51

- Các thuốc làm tăng tác dụng của

thuốc tê: Các thuốc giảm đau loại

Morphin, các thuốc an thần kinh

(clopromazin).

- Thuốc tê hiệp đồng với tác dụng

của cura Sulfamid đối kháng 2 chiều với các thuốc tê dẫn xuất từ acid

para aminobanzoic (ngư procain).

Trang 53

+ Các thuốc : Cocain, Dicain, Lidocain.

* Gây tê ngấm : tiêm dưới da tại vùng cần

gây tê : Novocain, Lidocain Có thể kết

hợp với thuốc co mạch adrenalin và

Novocain theo tỷ lệ: 1/16.000.

* Gây tê dẫn truyền : tiêm thuốc vào

đường dẫn truyền thần kinh để giảm đau trong phẫu thuật chi trên, trong sản

khoa

+ Thuốc : Lidocain:

Trang 54

*Gây tê tuỷ sống: (gây tê dẫn truyền) đưa

thuốc tê vào L3- L4 làm mất cảm giác

đau, thường được dùng trong phẫu thuật các cơ quan ở hố chậu hoặc chi dưới.

Thuốc được lựa chọn: Lidocain dung

dịch 2% hoặc 5%, (2ml dung dịch 2%), Sovcain dung dịch 0,5%, 1% ( 3 - 8 mg - 0,3 - 0,8 ml dung dịch 1%.

- Gây tê trong xương dùng trong phẫu

thuật chỉnh hình: Novocain, Lidocain

5%

Trang 55

*Các chỉ định nội khoa:

- Chống loạn nhịp : Procainamid

( xem bài thuốc chữa loạn nhịp)

- Loét dạ dầy, viêm dạ dầy, uống 15ml Novocain 0,5%, 3 lần / ngày

- Bệnh trực tràng, trĩ, nứi nẻ hậu môn Anethezin 0,2g/ ngày.

- Viêm nội mạc động mạch gây co thắt: Novocain 0,25% , 10 - 20 ml/ ngày tiêm chậm tĩnh mạch

Trang 56

Chú ý:- Tiêm đúng vào vùng cần gây tê,

không tiêm vào mạch hoặc trực tiếp

vào thần kinh, sẽ gây tổn thương thần kinh hoặc gây chèn ép

- Ngừng ngay khi có dấu hiệu bất

thường vì vậy phải thử phản ứng

novocain trước khi tiêm.

- Dùng đúng tổng liều và chọn nồng độ tối ưu trong từng chỉ định không vượt

quá 1 % nếu tiêm tuỷ sống (thí dụ

Marcain)

Trang 58

2.8.3 Procain ( Novocain ) : thuốc

tổng hợp, dung dịch 1 - 2 % Hay gây

dị ứng, cần thử phản ứng trước khi

dùng.

2.8.4 Lidocain ( Xylocain ) : thuốc

tổng hợp.

Trang 59

2.8.5 Ethyl clorid ( Kélen - C2H5Cl )

Ngày đăng: 01/01/2021, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w