Bài giảng trình bày những nội dung chính như: Phương thức truyền bệnh sốt rét, chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét, phân loại thuốc chống sốt rét, các thuốc điều trị sốt rét thường dùng,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Thuốc điều trị sốt rét
Trang 21 Đại cương
Bệnh sốt rét đã được Hypocrate mô
tả cách đây hơn 2000 năm, là bệnh
truyền nhiễm, do Plasmodium gây
ra Bốn loại KST sốt rét gây bệnh cho ngưười là: P.falciparum, P.vivax, P malariae
và P ovale.
Trang 3Ở Việt Nam sốt rét do P Falciparum chiếm khoảng 70 - 80%, do P.Vivax
20 - 30%, P.Malariae 1 - 2%, còn
P.Ovale hầu nhưư không có
1.1 Phương thức truyền bệnh sốt rét:
- Do muỗi truyền: đây là phưương
thức nhiễm chủ yếu và quan trọng
nhất
Trang 4- Do truyền máu
- Truyền qua rau thai: phụ nữ có thai bị sốt rét có thể truyền ký sinh trùng sốt rét cho bào thai trong
trường hợp rau thai bị tổn thương.
Trang 51.2 Chu kỳ sinh học của KST sốt rét
Chu kỳ phát triển vô tính trong cơ thể người
- Muỗi Anophen đốt, thoa trùng chui
qua mạch máu, vào gan rồi phát
triển thành thể phân liệt, phá vỡ, giải phóng ra các mảnh trùng - giai đoạn tiền hồng cầu.
Trang 6- Các mảnh trùng vào máu, vào hồng cầu, thực hiện chu kỳ sinh sản vô
tính, rồi phá vỡ hồng cầu gây ra cơn sốt và rét, có chu kỳ, tần xuất tùy
Trang 7- Khi phá vỡ hồng cầu, một số KST non biệt hóa thành các thể hữu tính
là các giao bào đực và giao bào cái.
Trang 8Chu kỳ phát triển hữu tính trong cơ thể muỗi
Giao bào đực và giao bào cái (của
vào dạ dạy, sẽ phát triển thành các
giao tử, sinh sản hữu tính ra các thoa trùng Thoa trùng lên tuyến nưước
bọt muỗi và tiếp tục truyền bệnh cho ngưười khác.
Trang 91.3 Phân loại thuốc chống sốt rét.
1.3.1 Phân loại theo nguồn gốc và cấu
Trang 11Các sulfamid, sulfon, pyrimethamin, proguanil, clorproguanil.
f – Các kháng sinh: nhóm cyclin,
macrolid, fluoroquinilon, linosamid.
g – Nhóm 8-aminoquinolein :
primaquin.
Trang 121.3.2 Phân loại theo tác dụng diệt các thể
Trang 13* Ức chế chu kỳ sinh sản hữu tính trong muỗi (diệt thoa trùng ) : nhóm e.
* Thuốc diệt thể tiền hồng cầu (trong tế
bào gan):
+ Nhóm g: tác dụng với cả P.vivax và P falciparum.
+ Nhóm e : tác dụng chế đối với P
falciparum
+ Nhóm g: Diệt thể ngủ trong gan của P vivax và P ovale
Trang 141.3.3.Phân loại theo mục tiêu điều trị
* Thuốc diệt thể vô tính trong hồng cầu : điều trị triệt căn đối với P falciparum và điều trị cắt cơn đối với P vivax và P
Trang 151.3.4 Phân loại theo thời gian tác dụng
và thải trừ của thuốc
* Thuốc tác dụng nhanh và thải trừ nhanh : nhóm a, b, c.
* Thuốc có tác dụng và thải trừ
trung bình : nhóm e.
* Thuốc có thời gian tác dụng chậm, thải trừ rất chậm: nhóm g
Trang 161.3.5 Phân loại theo cơ chế tác dụng
* Thuốc cạnh tranh PABA (para amino benzoic acid ), ức chế tổng hợp DHFA (dihydrofolic acid ) sulfon, DDS…
* Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa acid folic thành folinic: pyrimethamin…
* Các thuốc tác động vào FP-IX
(ferriprotoporphyrin IX, còn
Trang 17gọi là heme hay hemetin ) hoặc tập
trung vào lysosom của KST (do
gradien pH): cloroquin, quinin,
mefloquin…
* Các thuốc gây rối loạn chuyển hóa protein: quinin.
* Các thuốc gây rối loạn tổng hợp
protein : artemisinin, tetracyclin.
* Các thuốc phong bế ty lạp thể :
primaquin.
Trang 182 Các thuốc điều trị sốt rét thường
dùng
2.1 Quinin ( Chininum)
Vỏ cây Quinquina ( Canh ky na) Chứa 20 alcaloid, quan trọng nhất là Quinin , Quinidin.
Trang 19-2.1.1.Dược động học :
hoàn toàn , đạt nồng độ cao khi uống
từ 1-3 giờ Kéo dài 8 giờ 48 giờ sau
còn thấy ở hồng cầu Gắn mạnh vào Protein huyết tưương,qua đưược rau thai, sữa.
Chuyển hoá ở gan.
Thải trừ qua thận.
Trang 20trưước cơn sốt.
Còn có tác dụng diệt giao bào P vivax và P malariae trong máu, nhưưng yếu không tác dụng với các thể tiền và ngoài hồng cầu.
Trang 212.1.3.Chỉ định
+ Cắt cơn sốt rét thông thường: Mỗi ngày
uống 1g- 1,5 g thưường kết hợp với
Doxycyclin ( Tetracyclin) hoặc Fansidar( viên sốt rét 2) hoặc sốt rét 3 : Dicloroquin +
Piperazin+ Sulfadoxin.
- Sốt rét ác tính :
Quinin pha vào dịch truyền ( 0,5g + 250 ml, truyền 4 giờ , có thể tiêm đồng thời 0,5 g vào bắp thịt mông, sau đó cứ 8 giờ lại pha như
trên Liều < 2,5 g/ ngày 10 ngày.
Trang 22Thường dùng 3 loại muối Quinin
Quininsulfat- khó tan- dạng viên
Quinin chlohydrat dễ tan hơn
Quinin bichlohydrat dễ tan nhất
Dạng ống tiêm - Chỉ dùng chữa sốt rét
ác tính, hoặc sốt cao uống thuốc viên đã 3 ngày không giảm: Tiêm bắp thịt mông 2 ống Quinin 0,5; ống thứ 3 chia làm 3
phần, mỗi lần lấy 1 phần pha với 20 ml
dung dịch glucose 40% tiêm rất từ từ vào tĩnh mạch ( khoảng 10 phút )
Trang 23Cách 2 giờ đưa vào tĩnh mạch 0,5g
Quinin và 40-60 ml huyết thanh
4 giờ sau nếu cần thiết tiêm bắp thịt 1 ống thứ 4; Nếu vẫn không thuyên
giảm thì lại pha như trên hoặc tiêm
ống thứ 5.
Trang 24Nếu có Quinoserum ống 0,2 g thì tiêm tĩnh mạch 4 giờ/ 2 ống Cả ngày / 5 ống
Trang 252.1.4.Tác dụng khác :
Kích thích tại chỗ : Uống kích thích
dạ dày, tiêm dưưới da có thể gây
apxe vô khuẩn ( nên tiêm vào mông).
Tim mạch: Liều cao gây giãn mạch ,
ức chế cơ tim , hạ huyết áp
Cơ trơn : Co bóp cơ tử cung : ở 3
tháng đầu và 3 tháng cuối.
Trang 262.1.5.Tai biến:
Đặc ứng : Đỏ da, phát ban, ngứa, đau
dạ dày, ù tai , rối loạn thị giác.
Tiêm : Gây đau Có thể gây áp xe vô khuẩn ( do co thắt mạch máu quanh vùng tiêm)
Quá liều có thể nhiễm độc: sốt ,nôn,
ù tai, nhìn mờ, rối loạn màu sắc
truỵ hô hấp , truỵ tim mạch.
Trang 272.2 Clroquin ( Nivaquin Delagil, Amodiaquin )
- Là thuốc tổng hợp, dẫn xuất của 4 -
amino-quinolein
2.2.1 Dược động học:
Hấp thu tốt qua đưường uống 1 - 6 giờ
Tiêm sau 5- 10 phút đạt nồng độ cao ở hồng cầu và huyết tương, ở gan, lách thận, phổi Khi sốt rét
thuốc tập trung vào hồng cầu có KST.
Chuyển hoá chậm ở gan cho Desetohyl- Cloroquin vẫn diệt đưược P plasmodium.
Thải chậm 10% qua phân, 60% qua nưước tiểu từ 5-10 ngày.
Trang 282.2.2 Tác dụng:
Là thuốc diệt thể phân liệt trong máu cả
4 loại KST sốt rét.
Cắt cơn sốt trong 24- 48 giờ Sau 2-3
ngày hết KST trong máu ngoại vi.
Đối với P.falciparum sẽ khỏi hẳn sau 1
đợt điều trị.
Cloroquin không tác dụng diệt KST sốt rét ở thể phân liệt tổ chức do P vivax, P malariae, nên vẫn bị tái phát.
Trang 29- Cloroquin không có tác dụng diệt giao bào và thoa trùng của P
falciparum.
Cloroquin dễ bị ký sinh trùng sốt rét kháng, giảm tác dụng Nếu điều trị
sau 12 giờ, không thấy giảm KST
trong máu thì coi là kháng thuốc,
phải thay thuốc bằng Quinin.
Trang 302.2.3 Chỉ định:
Thuốc cắt cơn sốt rét thể nhẹ và trung bình do P.falciparum, P.vivax,
P.malariae
Uống 2 đợt, cách nhau 7 ngày
+ Đợt 1 Uống 4 ngày: Ngày đầu 4 viên ( 0,25 )
+ Đợt 2 Uống 3 ngày , mỗi ngày 2 viên
Liều: Uống 2 viên /24giờ 4 - 5 ngày
Trang 31- Các chỉ định khác :
+ Điều trị sán gan và sán phổi
+ Liều uống 0,25/ lần 3 lần/ ngày
6-8 tuần
+ Bệnh Lupud ban đỏ mãn
+ Bệnh viêm khớp nhưưng độc nên không dùng
Trang 322.2.4.Tai biến :
Tim : Rối loạn nhịp tim
Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu Rối loạn chuyển hoá melanin, giảm thị lực
mặt
Trang 33Thay đổi sắc tố: Xạm da, bạc tóc , viêm da ban đỏ
Trang 342.3 Quinacrin ( atabrin) viên 0,1 g (
Uống 0,3g / ngày < 0,6g / ngày
Để điều trị sốt rét thường chia làm 2 đợt, cách nhau 7 ngày
Trang 35Đợt 1: Ngày đầu 6 viên (0,1 g)/ ngày
3 ngày sau : 3 viên/ ngày
Đợt 2: Mỗi ngày uống 3 viên 4
Trang 362.4.Thuốc kháng acid folic và thoa trùng
2.4.1 Pyrimethamin ( dẫn xuất của Piperidin )
Trang 37Không tác dụng trên thể phân liệt nên không dùng để cắt cơn ( nếu
dùng phải phối hợp với Cloroquin hoặc Quinin).
Liều Pyrimethamin 25 mg / tuần
Trong viên Phòng sốt rét 2: 12,5 mg Pyrimethamin
50 mg Fanasil
2 viên / tuần để dự phòng
Trang 382.4.2.Dẫn xuất của Sulfanilamid
Khác với ngưười và động vật: Các KST sốt rét không dùng đưược acid folic
có sẵn, mà phải tổng hợp từ acid
paraaminobenzoic ( PABA) , là
nguyên liệu tạo acid folic Acid folic lại
cần để tạo các chất giúp cho KST sinh
tồn Trong quá trình tổng hợp từ PABA đến acid folic, cần 2 loại enzym xúc tác ở hai khâu khác nhau.
Trang 39PABA + dihydropteridi
Acid dihydrofolic
TH c¸ c purin