1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO DỤC KI NĂNG SỐNG

21 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua môn Tiếng Việt
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 646 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu về khả năng giáo dục KNS qua môn Tiếng Việt Thảo luận nhóm Dựa vào những vấn đề chung về KNS bài 1, bài2, tài liệu bồi dưỡng GV dạy học tích hợp GD KNS trong

Trang 2

T ĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA MÔN

TIẾNG VIỆT

Trang 3

MỤC TIÊU

Sau khi được tập huấn bài này, HV có khả năng:

 N êu được khả năng GD KNS qua môn TV

 Th ống kê được nội dung KNS HS có được qua việc học tập môn tiếng Việt

 Li ệt kê những PP/KTDH tích cực được sử dụng để GD KNS trong môn TV

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu về khả năng giáo dục KNS

qua môn Tiếng Việt

Thảo luận nhóm

Dựa vào những vấn đề chung về KNS ( bài

1, bài2), tài liệu bồi dưỡng GV dạy học tích hợp GD KNS trong môn TV, chương trình, SGK môn TV, hãy nhận xét về khả năng GD KNS qua môn TV.

Trang 5

KẾT LUẬN:

Môn TV là một trong những môn học ở cấp Tiểu học có khả năng GD KNS khá cao,hầu hết các bài học đều có thể tích hợp GD KNS cho HS ở những mức độ nhất định

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 2:

Xây dựng mục tiêu và nội dung

GD KNS qua môn Tiếng Việt

Thảo luận nhóm

 Hãy xác định mục tiêu GD KNS trong

môn Tiếng Việt ở Tiểu học.

 Các KNS chủ yếu nào được hình thành

cho HS trong môn TV ?

Trang 7

KẾT LUẬN

- Mục tiêu GDKNS:Giúp hs bước đầu hình thành

và phát triển những KNS cần thiết,phù hợp lứa tuổi;nhận thức được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống;biết tự mình đánh giá về bản thân;biết ứng xử phù hợp trongcác mối quan hệ;biết sống tích cực,chủ động trong mọi điều kiện hoàn cảnh.

- Nội dung GDKNS: được thể hiện ở tất cả các nội

dung học tậpcủa môn học.

- Những KNS chủ yếu là: Kĩ năng giao tiếp;kĩ

năng tự nhận thức;kĩ năng suy nghĩ sáng tạo;kĩ năng ra quyết định;kĩ năng làm chủ bản thân.

Trang 8

- Các loại KNS :

* KN cơ bản

* KN đặc thù : + KN nghề nghiệp + KN chuyên biệt

I NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

1 Khái niệm KNS :

- Là tất cả các KN được rèn luyện nhờ giáo dục nhà trường, nhờ học hỏi, trải nghiệm

Trang 9

-KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của mônTV:KN giao tiếp

- KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh,

tự nhận thức, ra quyết định, ) là những KN mà môn

TV cũng có ưu thế vì đối tượng của môn học này là công cụ của tư duy

- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng,tình cảm,cảm

xúc, giữa các thành viên trong xã hội.Gồm các hành vi giải mã(nhận thông tin),ký mã(phát thông tin)qua:nghe, nói

Trang 10

- Để hình thành và phát triển kĩ năng sống cho học sinh, chương

trình Tiếng Việt Tiểu học đã phân giải các kĩ năng giao tiếp cần rèn luyện cho HS như sau:

Trang 11

KN nhận thức gồm một số KN bộ phận (tự nhận thức,

nhận thức thế giới, ra quyết định,

- Môn TV góp phần hình thành và phát triển KN nhận

thức thông qua một chương trình mang tính tích hợp

- Các chủ điểm được chọn dạy ở những lớp đầu cấp liên

quan đến những con người, sự vật, hiện tượng gần gũi

mà trẻ em có thể cảm nhận bằng giác quan và được nâng dần độ sâu sắc

- Các bài học trong SGK TV tiểu học giúp HS tăng cường

hiểu biết về thế giới xung quanh và tự nhận thức bản

thân

- KN ra quyết định thể hiện năng lực phân tích, ứng phó

với các tình huống khác nhau của trẻ, được hình thành chủ yếu qua các bài TLV, một số bài LT&C rèn nghi thức lời nói

2.2 KN nhận thức

Trang 12

- So sánh mặt bằng kiến thức, KN của CT TV với CT của

Pháp, Anh, Mỹ thì CT TV đặt yêu cầu thấp hơn

- GV, HS Việt Nam khi giao tiếp vẫn mang nét tâm lý

chung của người Á : rụt rè, thiếu mạnh bạo, thiếu cởi

mở hơn trong so sánh với người Âu và trẻ em châu Âu

3 Nhận xét chung

- Chương trình TV mới rất giàu tiềm năng giáo dục KNS,

đã chuẩn bị cho HS có KN ứng dụng điều đã học vào cuộc sống tốt hơn; có nhiều hơn các kiểu bài tập luyện nghe, nói

- GD học đường gắn với thực tiễn hơn Trẻ em tự tin, mạnh bạo hơn, có nhiều KNS hơn

3.1 Kết quả

3.2 Hạn chế

Trang 13

- Đưa vào CT những KN mới (như diễn thuyết, thương lượng, thương thuyết, ứng khẩu, ) ở mức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS Việt Nam; tăng thời lượng để rèn kĩ và sâu hơn, chuyển xuống lớp dưới để dạy sớm hơn một số KNS cần thiết của con người hiện đại mà trẻ

VN còn yếu

- Việc “tích hợp” giáo dục KN sống (với môn học giàu khả năng GDKNS như TV) nên giới hạn ở một số bài, tập trung vào các bài rèn những KNS mà GV còn lúng túng khi dạy, HS còn yếu khi học theo hướng tổ chức các hoạt

động tương tác tích cực trong giờ học để khắc sâu kiến

thức của bài học, hình thành những KN xã hội tương ứng

hoặc tô đậm những KN vốn đã có trong quá trình tổ chức

dạy học Tránh đưa thêm nhiều mục tiêu rèn KNS vào

một bài học

4 Định hướng GD KNS

Trang 14

- ND bài học chỉ chuyển thành KNS ở HS nếu các em tham gia tích cực vào các hoạt động học tập Con người chỉ hình thành, phát triển KN qua hoạt động ; chỉ làm chủ được kiến thức khi chiếm lĩnh nó bằng hoạt động có ý thức ; tư tưởng, tình cảm và nhân cách tốt đẹp cũng chỉ được hình thành qua rèn luyện

- GV cần sử dụng linh hoạt, đúng lúc đúng chỗ các PPDH truyền thống và hiện đại theo tinh thần phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, hạn chế thuyết giảng, làm thay

HS, chú ý tạo ra những quan hệ tương tác tích cực giữa

HS với nhau trong học tập và thực hành KN

II VẬN DỤNG PPDH TÍCH CỰC, RÈN KNS CHO HS

Trang 15

Hoạt động 3

Tìm hiểu các bài thử nghiệm trong

tài liệu bồi dưỡng

YÊU CẦU

- /So s ánh bài soạn/ KHBH tích h ợp KNS

v ới bài so ạn bình th ường c ủa môn

Ti ếng Việt

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 4

Thực hành thiết kế kế hoạch bài học giáo dục KNS trong môn Tiếng Việt.

Trang 17

MỤC TIÊU

Sau khi được tập huấn bài/nội dung này,

giáo viên có khả năng:

 Thiết kế được các bài soạn,hoạt đông có vận

dụng cách tiếp cận giáo dục KNS

 Thực hành thiết kế các bài soạn và điều chỉnh

các thiết kế đó cho hoàn thiện hơn

 Vận dụng được các phương pháp và kĩ thuật

dạy học tích cực nhằm giáo dục KNS cho học sinh trong môn Tiếng Việt.

 Tự tin và có trách nhiệm trong việc đưa nội

dung giáo dục về KNS cho học sinh thông qua môn Tiếng Việt.

Trang 19

Nhận xét và đánh giá

kết quả làm việc các nhóm

 Về mục tiêu bài học(hợp lý, đầy đủ,…điều chỉnh,bổ sung)

 Về các KNS được tích hợp trong bài (đủ chưa, có hợp lý không, có thực hiện được không,… điều chỉnh, bổ sung)

 Về các PP, KT DH tích cực (có được vận dụng không,

thừa hay thiếu, điều chỉnh, bổ sung…)

 Cấu trúc bài soạn (hợp lý, cân đối,… điều chỉnh, bổ sung)

 Tiến trình thực hiện bài (hợp lý, đảm bảo thực hiện được mục tiêu chuyên môn và GD KNS,… điều chỉnh, bổ sung)

 Mức độ bài học thực hiện GD KNS cho HS, KNS nào được hình thành rõ rệt qua bài học?

 Các ý kiến điều chỉnh, bổ sung khác cho bài soạn

Trang 20

Tổng kết lớp tập huấn

Phần ý kiến trao đổi

Ngày đăng: 27/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Để hình thành và phát triển kĩ năng sống cho học sinh, chương trình Tiếng Việt Tiểu học đã phân giải các kĩ năng giao tiếp cần  rèn luyện cho HS như sau: - GIAO DỤC KI NĂNG SỐNG
h ình thành và phát triển kĩ năng sống cho học sinh, chương trình Tiếng Việt Tiểu học đã phân giải các kĩ năng giao tiếp cần rèn luyện cho HS như sau: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w