- Đại diện các nhómtrình bày về phong cáchhọc được phân công - Làm bài tập trắc nghiệm cá nhânkhông nhất thiết phải trao đổi - Phát biểu về ý nghĩa của thuyết đathông minh trong dạy học
Trang 1mà không nhấc bút.
Làm bài tập và thiđua xem ai tìm racách vẽ nhanh vàđúng
- Yêu cầu 2-3 ngườitham gia lên bảng trình bày kết quả
- Thảo luận sau trò chơi: nêu lên bàihọc rút ra sau trò chơi
Kết quả trả lờiPhiếu bài tập số 1
25’ 1 Học độc lập
là gì? - GV nêu câu hỏi: Học độc lập là gì?- Tóm tắt kết quả thảo luận và nêu
một số định nghĩa về học độc lập
- Cá nhân suy nghĩ vàviết ra giấy (05 phút)
- Chia sẻ vớibạn bên cạnh,sau đó nhập với cặp khác làm thànhnhóm 4 để đưa ra được một danh sáchnhững định nghĩa trả lời cho câu hỏi:
học độc lập là gì? (10 phút).
- Sử dụng kỹthuật: Suy nghĩ,làm việc theocặp, nhóm 4 vàchia xẻ
- Sản phẩm, Cácđịnh nghĩa về họcđộc lập của cácnhóm
- Tài liệu pháttay: “Học độc lập
- Tiếp theo, phát phiếu bài tập số 2cho các nhóm
- Phát cho các nhóm giấy A1, yêu cầucác nhóm làm bài tập trên giấy
- Nhận xét kết quả làm việc của cácnhóm và phát đáp án phiếu bài tập số
2 cho HV
Gợi ý để liên hệ với việc xây dựngmục tiêu cho 1 bài dạy ở tiểu học
- Thành lập nhóm 4,làm theo phiếu bàitập số 2 Kết quảđược viết lên giấy
số 2 của cácnhóm
- Đáp án phiếubài tập số 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ Phâncông các nhóm chẵn nghiên cứu tàiliệu về mô hình VAK và các nhóm lẻnghiên cứu tài liệu về Thuyết đathông minh
* Phát phiếu trắc nghiệm về phongcách học
- Thảo luận cả lớp về ý nghĩa củaviệc xác định các phong cách học
- Tóm tắt và kết luận
- Nhận và đọc tài liệutheo nhóm
- Đại diện các nhómtrình bày về phong cáchhọc được phân công
- Làm bài tập trắc nghiệm cá nhânkhông nhất thiết phải trao đổi
- Phát biểu về ý nghĩa của thuyết đathông minh trong dạy học
Tài liệu phát tay
về mô hình VAC
và tài liệu vềThuyết đa thôngminh, tài liệutham khảo số 1
và số 2: Phongcách học
- Phiếu bài tập số3: tìm hiểu phongcách học tập củabạn
45’ 4 Bài tập áp
dụng
Tổ chức HV theo nhóm môn học vàgiao nhiệm vụ: soạn một trích đoạnbài học khuyến khích HS học độc lập
- Soạn bài theonhóm môn học(20 phút)
- Đại diện cácnhóm trình bày trước lớp, các nhómkhác góp ý bổ sung
Trang 2Chuyên đề này gồm có 4 nội dung: Khái niệm học tích cực; phương pháp trực quan hành động; phương pháp hợp
tác; phương pháp tương tác Các phương pháp này có một quan hệ hoà quyện với nhau, không tác rời nhau trong quá trìnhdạy-học
Nếu không hiểu được mối quan hệ hữu cơ giữa GV và HS trong các hoạt động dạy-học tích cực thì người GV cũng
sẽ không biết lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học tích có hiệu quả
- Để giúp cho việc tự học, tự bồi dưỡng có hiệu quả, HV cần có sổ ghi chép để học tập và trao đổi với đồng nghiệp
- Giấy A1, A4, giấy màu, giấy cứng A3, giấy thủ công nhiều màu;
- Kéo, hồ dán, băng dính (băng keo);
- Một số đồ dùng dạy học các môn tiểu học;
- Một số đồ vật dễ tìm xung quanh lớp học ;
- Phiếu thực hành
III HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm học tích cực
Đầu ra mong đợi
Học viên hiểu rõ khái niệm về học tích cực trong môi trường học tập thân thiện ở lớp ghép.
Học viên biết cách tổ chức Học tập tích cực cho HS hoạt động trong các tiết học.
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Một số thuật ngữ, tên gọi có liên quan đến học tích cực:
tâm
Hợp tác
Có sự
Dựa trên yêu
cầu
Dựa trên hoạt động
Phản ánh
cặp nhóm Bước 1: HV làm bài tập số 1 (thời gian 20phút)
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1 Đọc các ví dụ dưới đây và cho biết trường hợp nào là học độc lập, học tương tác, học hợp tác?
1 Mai vừa tưới cây vừa nghĩ cách viết 2 Hùng nói với Lan về một bài văn rấthay mà em đã tìm thấy trong một cuốn 3 Hùng và Lan cả hai người đều chưahiểu nhiệm vụ được giao, nhưng sau
Trang 3kết luận bài tập làm văn của mình sách Lan đến thư viện và tìm thấy
cuốn sách và đã tìm được bài văn màbạn ấy cần
khi trao đổi với nhau cả hai đều đã có ýtưởng rõ ràng
4 Mai muốn tìm hiểu về lịch sử địa
phương, em đã đến bảo tàng để tìm các
tư liệu
5 Minh gặp khó khăn khi lắp ráp một
mô hình ô tô vì em làm mất bản hướngdẫn Minh loay hoay lắp thử và sai
6 Thủy gặp khó khăn khi làm bài tập
đặt câu và bạn của Phương đã chỉ choThủy biết em sai ở chỗ nào
2 Nêu ví dụ về học độc lập, học tương tác, học hợp tác trong môn học mà anh/ chị phụ trách
Các phương pháp bao phủ những thuật ngữ này ngược với những thuật ngữ được cho là không khuyến khích họctích cực Một số thuật ngữ hay tên gọi liên quan đến “học không tích cực” là:
Phấn và bảng đen Tập trung vào người
Bước 2: Học viên làm bài tập 2 (7 phút)
Lớp B.
GV di chuyển xung quanh các nhóm trong lớp học, kiểm tra mức độ tiếp thu của HS HS làm việc theo nhóm, cốgắng tìm giải pháp đối với nhiệm vụ mà GV đưa ra Nhóm làm việc khoảng 15-20 phút và sau đó làm việc cả lớp trong đó cácđại diện của mỗi nhóm trình bày ý tưởng và nhận xét về ý tưởng của những nhóm khác
Bước 3 Học viên làm bài tập 3.
1 Giáo viên chỉ đạo
2 Học sinh là trung tâm
Trang 4Nhiệm vụ?
a) Người hướng dẫn e) Học phản ánh i) thời lượng nói của GV
c) Học tích cực g) Học hợp tác k) Thời lượng nói của người tham gia
m) Ngân hàng giáo dục(1) là bất cứ quá trình nào tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận động nội tại vào việc học Học tập độc lập,học tương tác và hợp tác là các phần của
(2) : phương pháp học/dạy chú trọng đến sự phối hợp với những người khác
Một (3) là một cá nhân có thể làm cho nhiều người làm việc hiệu quả Nhiệm vụ của là
hỗ trợ người suy nghĩ ở mức tối đa Để làm việc này, khuyến khích sự tham gia đầy đủ, tăng cường hiểubiết lẫn nhau và cùng chịu trách nhiệm chung
(4) tập trung vào việc tạo cơ hội và kinh nghiệm cần thiết cho người học để họ trở thành người học có nănglực, tự lực, có động lực và tự học suốt đời là việc học trong đó người học, kết hợp với các nguồn và nhữngngười khác có liên quan, đưa ra những quyết định cần thiết để đáp ứng nhu cầu học của chính người học
(5) : Liên quan đến giao tiếp-giữa con người với con người và đôi khi với các tác nhân khác như sách, máytính Ví dụ, khi viết ra lề của một bài viết hoặc khi kích chuột vào một địa chỉ kết nối trang web là đã phản hồi lại điều bạnvừa đọc
Một (6) không chỉ tham dự vào một hoạt động
(7) là bất cứ quá trình học nào khuyến khích việc tham gia tích cực
(8) : Người ta cho rằng người học tham gia khóa học với đầu óc trống rỗng như cái thùng rỗng cần làm đầybằng kiến thức Trong các lớp học truyền thống, người dạy thuyết trình thông tin bằng lời cho HS ghi chép Đôi khi việc nàyđược nhắc đến như “mớm lời” , trong đó GV dạy theo cách không khuyến khích HS tích cực suy nghĩ
(9) : mục đích của học tích cực là tăng
(10) đề cập đến mức độ rộng hoặc sâu hơn của việc xử lí tài liệu học Đối lập với là họckkhông phản ánh, tài liệu chỉ được xư lí với ít hoặc không hiểu (học thuộc lòng) đòi hỏi người học suy nghĩrất nhiều hoặc phải có năng lực tư duy Khái niệm này liên quan đến tư duy, phân tích, nhận xét, bình luận
(11) : Nhiệm vụ của GV chỉ là nhét đầy vào đầu HS những sự kiện và niềmtin của người khác Chúng nhưnhững khoản tiền gửi vào ngân hàng, được ông thầy “dốc hầu bao” ra và được người học thu lấy thành các tài khoản, tích cóplại Người học chẳng có gì thực sự của mình Nội dung công việc của GV là: nói hầu hết thời gian còn người học nghe; lựachọn và làm cho sự lựa chọn đó của mình có hiệu lực; lựa chọn nội dung và HS phải thóch nghi với nó
(12) là một kĩ thuật học, không đòi hỏi phải hiểu nội dung mà thay vào đó chỉ tập trung vào việc ghi nhớ.Hoạt động chính của là học bằng cách lặp đi lặp lại Cách học này nhằm giúp cho người học nhớ nội dungbài học thật nhanh, nếu điều đó được lặp đi lặp lại nhiều lần
(13) : mục đích của học tích cực là giảm
Bước 5 Thông tin phản hồi của giảng viên
Học tích cực là bất cứ quá trình nào tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận động nội tại vào việc học Học độc lập, học
tương tác và học hợp tác là các phần của Học tích cực
Khái niệm học tích cực được làm rõ qua các đáp án của Phiếu bài tập 1, 2, 3, 4
ĐÁP ÁN BÀI TẬP SỐ 1
1 Đọc các ví dụ dưới đây và cho biết trường hợp nào là học độc lập, học tương tác, học hợp tác?
1 Mai vừa tưới cây vừa nghĩ cách viết 2 Hùng nói với Lan về một bài văn rất 3 Hùng và Lan cả hai người đều chưa
Trang 5kết luận bài tập làm văn của mình.
Học độc lập: việc nghĩ ra cách kết luận
bài tập làm văn thể hiện sự “vận động
nội tại” của hoạt động học được diễn ra
trong não của Mai
hay mà em đã tìm thấy trong một cuốnsách Lan đến thư viện và tìm thấycuốn sách và đã tìm được bài văn màbạn ấy cần
Học tương tác: Lan đã tìm được thông
tin mà bạn ấy cần trong thư viện
hiểu nhiệm vụ được giao, nhưng saukhi trao đổi với nhau cả hai đều đã có ýtưởng rõ ràng
Học hợp tác: sau khi trao đổi với nhau,
Hùng và Lan đẫ hiểu nhiệm vụ đượcgiao
4 Mai muốn tìm hiểu về lịch sử địa
phương, em đã đến bảo tàng để tìm các
tư liệu
Học tương tác: Mai đã tìm được thông
tin mà bạn ấy cần ở các tư liệu có trong
bảo tàng
5 Minh gặp khó khăn khi lắp ráp một
mô hình ô tô vì em làm mất bản hướngdẫn Minh loay hoay lắp thử và sai
Học tương tác: Minh tự tay lắp ráp mô
hình ô tô bằng cách thử và sai
6 Thủy gặp khó khăn khi làm bài tập
luyện từ và câu, bạn của Thủy đã chỉcho Thủy biết em sai ở chỗ nào
Học hợp tác: bạn của Thủy đã chỉ cho
Thủy biết chỗ sai trong bài tập luyện từ
và câu
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 2
Bố trí lớp học HS ngồi nghe giảng, nhìn lên bảng vànhìn gáy nhau HS ngồi làm việc theo nhóm.
Hoạt động của HS Ghi chép những điều GV nói
Làm việc theo nhóm: Tìm giải phápcho nhiệm vụ mà GV đưa ra
Thời gian HS nói/ làm việc Chỉ có 2 HS đặt câu hỏi và GV trả lời
Nhóm làm việc khoảng 15-20 phút.Đại diện của mỗi nhóm trình bày ýtưởng và nhận xét về ý tưởng của cácnhóm khác
Hoạt động của GV Đứng trên bục giảng bài Di chuyển xung các nhóm trong lớphọc, kiểm tra, hỗ trợ HS khi cần.Thời gian nói của GV
Nhiều, chiếm 20-25 phút
ÍtKết lúận: Lớp B HS
Được khuyến khích học
Tích cực hơn lớp A
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 3 Các thuật ngữ có độ bao phủ học tích cực hoặc học
không tích cực
Học tích cực Học không tích cực
Trang 6Người hướng dẫn
(7) - (l) Học tham gia
(11) - (m) Ngân hàng giáo dục(4) - (j)
Học độc lập
(8) - (d) Học thụ động
(12) - (h) Học vẹt
(13) - (i) Thời lượng nói của GV
Câu 2.
Hoạt động này sử dụng kỹ thuật đặt tên cho văn bản và điền từ cho trước vào chỗ phù hợp
Hoạt động 2 Tìm hiểu phương pháp trực quan hành động để học tiếng Việt
Đầu ra mong đợi
Học viên hiểu rõ thế nào là phương pháp trực quan hành động và được áp dụng để dạy HS học tiếng Việt nhằm đạt được mục tiêu học tập ở lớp ghép.
Học viên biết cách tổ chức cho HS hoạt động thực hiện phương pháp trực quan hành động trong các tiết học đặc biệt là tiết học tiếng Việt.
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
HV thảo luận để đưa ra kết luận về phương pháp trực quan hành động
Viết kết quả của nhóm vào giấy A1.
Đại diện các nhóm trình bày và bổ sung ý kiến của các nhóm khác
Bước 2: Làm việc theo nhóm
HV thảo luận và nêu được một số loại trực quan hành động
Sắm vai một loại trực quan hành động trong tiết học tiếng Việt
Bước 3: Diễn vai
Các nhóm đóng vai cho cả lớp quan xét
Các nhóm trao đổi về việc thể hiện phương pháp trực quan hành động
Bước 4: Thông tin phản hồi của GV
Hiểu và sử dụng được tiếng Việt trong việc tiếp thu kiến thức khoa học;
Hình thành khả năng tự tin, thành thạo trong việc sử dụng tiếng Việt và duy trì hứng thú học tập
Ưu điểm của phương pháp
HS tiếp thu hiệu quả và học tiếng Việt một cách tự nhiên;
Duy trì và sử dụng Tiếng Việt một cách liên tục và có hệ thống;
Kích thích quá trình học tập với sự tham gia tích cực của HS, không gây căn thẳng trong quá trình học;
Đơn giản, dễ áp dụng một cách sảng tạo và linh hoạt
Các loại hình Trực quan hành động
Phương pháp TQHĐ có 4 loại:
- Trực quan hành động với cơ thể: học tiếng Việt thông qua hoạt động với các vận động cơ bản của cơ thể.
- Trực quan hành động với đồ vật: học tiếng Việt thông qua các đồ vật.
- Trực quan hành động với hình ảnh: học tiếng Việt thông qua hoạt động với hình ảnh (vẽ hình hoặc tranh ảnh có
sẵn)
Trang 7- Trực quan hành động với câu chuyện: học tiếng Việt thông qua hoạt động với nội dung các câu chuyện.
Các loại hình TQHĐ không đứng độc lập mà có tính bổ trợ cho nhau GV có thể phối hợp các từ, câu đã học ở mỗiloại hình TQHĐ khác nhau để giúp HS được rèn luyện vốn từ một cách liên tục và có sự tiếp nối nhau, tăng dần mức độ phứctạp của câu
Đặc điểm của các loại hình trực quan hành động
Loại hình Ứng dụng Thời điểm áp dụng Loại từ vựng Chuẩn bị
1 TQHĐ với
cơ thể
HS bắt đầu sử dụng TV vớithao tác vận động của chính
cơ thể mình
Khi HS bắt đầutiếp xúc với TV ởnhững giờ học Tvđầu tiên
Các động từ chỉ vận động
cơ bản của cơ thể
Không gian rông phùhợp với các động tácvận động di chuyển
2 TQHĐ với
đồ vật
HS sử dụng vốn từ vựng họcđược để áp dụng vào việcthực hiện hành động với đồvật xung quanh
Sau khi HS nắmđược các từ vựngchỉ vận động cơbản của cơ thể
Từ chỉ đồ vật gần gũi vàđặc điểm của chúng: cáibút, cái thước
Bàn ghế để các đồ vật;
đồ vật thật phù hợpnội dung bài học
và với đồ vật
Từ chỉ các sự việc khôngthể mô tả được bằng hànhđộng và đồ vật thật, màcần sử dụng tranh vẽ/ ảnhchụp
Tranh ảnh theo nộidung bài học
Tranh ảhh theo chủ đề
Tranh ảnh khổ lớn,nhỏ cho các hoạt độngnhóm, cá nhân
Từ chỉ địa điểm, nơichốn
4 TQHĐ với
các câu chuyện
HS diễn lại các hành độngcủa các nhân vật trong câuchuyện và có thể tự kể lạichuyện
Sau khi HS đã cóvốn từ từ nhữngphần TQHĐ trước
Từ chỉ các trạng thái,hành động của nhân vật Các câu chuyện vớinhiều từ ngữ sinh
động, có thể biểu diễn
Hoạt động 3 Thực hành các bước cơ bản và qui tắc cần thực hiện khi sử dụng phương pháp trựcquan hành động
Đầu ra mong đợi
Học viên hiểu rõ các qui tắc khi sử dụng phương pháp trực quan hành động áp dụng để dạy HS.
Học viên biết cách tổ chức cho HS hoạt động thực hiện phương pháp trực quan hành động theo các qui tắc trong các hoạt động.
Cách tiến hành
Bước 1 Làm mẫu
GV làm mẫu: GV giới thiệu từ mới; dùng khẩu lệnh mẫu với các từ mới đó và làm mẫu hành động kèm theo (3 lần)
GV cùng HS làm mẫu: GV yêu cầu 1-3 HS có tinh thần xung phong lên làm mẫu cùng với GV (3 lần)
Bước 3 Ôn luyện
GV cùng HS ôn luyện các nội dung vừa học thông qua các hình thức chơi
Khẩu lệnh ở bước này có thể được tráo đổi thứ tự các từ mới cho khác với khẩu lệnh mẫu
Trang 8Bước 4: Thông tin phản hồi của GV
Qui tắc của phương pháp
Phương pháp TQHĐ tuân thủ theo nguyên tắc “con số 3”
1 Thực hiện theo 3 bước: làm mẫu, thực hành, ôn luyện
2 Ở mỗi bước “làm mẫu” và “thực hành”, mỗi khẩu lẹnh được thực hiện 3 lần
3 Số lần thực hiện hành động ở bước “ôn luyện” có thể nhiều hơn 3
4 Mỗi lần chỉ nên dạy 3 từ mới
Quy tắc con số 3
Thực hiện theo 3 bước: Làm mẫu, thực hành, ôn luyện
Ở mỗi bước
“làm mẫu” và “thực hành”, mỗi khẩu lệnh được thực hiện ít nhất 3 lần
Số lần thực hiện mỗi khẩu lệnh ở bước “ôn luyện” nên nhiều hơn 3
Mỗi lần dạy không quá 3 từ mới
Một số hạn chế của phương pháp trực quan hành động
1.
Quá tập trung vào việc dạy từ mới, chưa chủ động
cân đối việc cung cấp từ mới với việc thực hành sử
Nói quá nhanh và diễn giải, dẫn dắt quá nhiều; sử
dụng nhiều từ mà HS chưa hiểu được
Lên kế hoạch sử dụng ngôn ngữ trong từng bài dạy;giảm diễn giải, dẫn dắt thay bằng các cử chỉ, điệu bộ
Đôi khi không để ý đến thói quen của HS: đọc vẹt
theô mẫu của GV; không chú ý đến nội dung, ý
nghĩa của từ HS đang nói
Tăng cường bao quát HS; kiểmm tra mức độ nắm bắt
và chính xác của HS bằng cách tráo đổi thứ tự nội dungyêu cầu; đưa ra câu hỏi kiểm tra
7.
Thiếu chú ý đến vị trí treo, đặt đồ dùng, giảm khả
năng quan sát của HS Ngồi xuống để có tầm nhìn của HS, sao cho cả nhómđều có thể quan sát được rõ
Một số lưu ý với từng loại hình Trực quan hành động
Phương pháp
TQHĐ với cơ thể Chọn lọc để ưu tiên dạy các động từ chỉ vậnđộng cơ bản nhất của cơ thể Nhầm lẫn các bộ phận của cơ thể với các hoạt độngcủa cơ thể.TQHĐ với đồ vật
Áp dụng khi dạy các từ chỉ vật thật hoặc dùng
Luân phiên thay đổi các hoạt động với hình ảnh
để tăng thêm sự hứng thú cho HS (một buổi họcvới hình vẽ, một buổi học với ảnh )
Sử dụng đơn điệu và lặp lại một cách sử dụng tranhảnh, có thể gây nhàm chán cho HS
Dùng các câu chuyện dễ diễn tả bằng hành Sử dụng các câu chuyện có lời thoại khi HS chưa
Trang 9TQHĐ với câu
chuyện
động Khi HS có vốn từ phong phú, có thể đưanội dung các câu chuyện thành trò chơi
quen thuộc với từ ngữ, ngữ pháp
HS học bài bằng phương pháp trực quan hành động
MỘT SỐ HÌNH THỨC/ KIỂU HỌC TÍCH CỰC
HỌC ĐỘC LẬP
15’ Khởi động - GV phát cho mỗi HV một phiếu bài
tập của trò chơi học tập hoặc vẽ hìnhnhư trong phiếu lên bảng và yêu cầuHV: nối 9 điểm bằng 4 đường thẳng
mà không nhấc bút
Làm bài tập và thiđua xem ai tìm racách vẽ nhanh vàđúng
- Yêu cầu 2-3 ngườitham gia lên bảng trình bày kết quả
- Thảo luận sau trò chơi: nêu lên bàihọc rút ra sau trò chơi
Kết quả trả lờiPhiếu bài tập số 1
25’ 1 Học độc lập
là gì? - GV nêu câu hỏi: Học độc lập là gì?- Tóm tắt kết quả thảo luận và nêu
một số định nghĩa về học độc lập
- Cá nhân suy nghĩ vàviết ra giấy (05 phút)
- Chia sẻ vớibạn bên cạnh,sau đó nhập với cặp khác làm thànhnhóm 4 để đưa ra được một danh sáchnhững định nghĩa trả lời cho câu hỏi:
học độc lập là gì? (10 phút).
- Sử dụng kỹthuật: Suy nghĩ,làm việc theocặp, nhóm 4 vàchia xẻ
- Sản phẩm, Cácđịnh nghĩa về họcđộc lập của cácnhóm
- Tài liệu pháttay: “Học độc lập
- Tiếp theo, phát phiếu bài tập số 2cho các nhóm
- Phát cho các nhóm giấy A1, yêu cầucác nhóm làm bài tập trên giấy
- Nhận xét kết quả làm việc của cácnhóm và phát đáp án phiếu bài tập số
2 cho HV
Gợi ý để liên hệ với việc xây dựngmục tiêu cho 1 bài dạy ở tiểu học
- Thành lập nhóm 4,làm theo phiếu bàitập số 2 Kết quảđược viết lên giấy
số 2 của cácnhóm
- Đáp án phiếubài tập số 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ Phâncông các nhóm chẵn nghiên cứu tàiliệu về mô hình VAK và các nhóm lẻnghiên cứu tài liệu về Thuyết đathông minh
* Phát phiếu trắc nghiệm về phongcách học
- Nhận và đọc tài liệutheo nhóm
- Đại diện các nhómtrình bày về phong cáchhọc được phân công
- Làm bài tập trắc nghiệm cá nhânkhông nhất thiết phải trao đổi
- Phát biểu về ý nghĩa của thuyết đathông minh trong dạy học
Tài liệu phát tay
về mô hình VAC
và tài liệu vềThuyết đa thôngminh, tài liệutham khảo số 1
và số 2: Phongcách học
Trang 10- Thảo luận cả lớp về ý nghĩa củaviệc xác định các phong cách học.
- Tóm tắt và kết luận
- Phiếu bài tập số3: tìm hiểu phongcách học tập củabạn
45’ 4 Bài tập áp
dụng
Tổ chức HV theo nhóm môn học vàgiao nhiệm vụ: soạn một trích đoạnbài học khuyến khích HS học độc lập
- Soạn bài theonhóm môn học(20 phút)
- Đại diện cácnhóm trình bày trước lớp, các nhómkhác góp ý bổ sung
học
I MỤC TIÊU
Kết thúc chuyên đề này HV có khả năng:
1 Kiến thức
- Trình bày khái niệm học độc lập và thang Bloom về cấp độ tư duy
- Xác định được các phong cách học có thể có của người học
- GV phát cho mỗi HV một phiếu bài tập có nội dung trò chơi
- HV chơi trò chơi nối 9 điểm bằng 4 đường thẳng mà không nhấc bút
- Thi đua tìm cách vẽ nhanh nhất và đúng
- Thảo luận rút ra bài học sau khi chơi
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm học độc lập
Bước 1 HV làm việc cá nhân
HV làm việc độc lập, suy nghĩ và viết vào giấy A4 hiểu thế nào là học độc lập
Bước 2 Làm việc theo nhóm đôi
2 HV chia sẻ với nhau thế nào là học độc lập
Bước 3 Thảo luận nhóm nhỏ
Thảo luận chung trong nhóm để đưa ra được một số khái niệm
Bước 4 Thông tin phản hồi của GV
Học độc lập là một hình thức/kiểu học tích cực trong đó, sự vận động nội tại trong não người học có vai trò quyết định.
Trong học độc lập, người học kết hợp với các nguồn thông tin và những người khác có liên quan đưa ra nhữngquyết định cần thiết để đáp ứng nhu cầu của chính người học Trong quá trình học độc lập, người học phát triển giá trị, thái
độ, kiến thức và kỹ năng cần thiết để đưa ra những quyết định có trách nhiệm và hành động để giải quyết nhiệm vụ học tập.Học độc lập dựa vào việc hiểu của người học về sở thích của chính mình và họ đánh giá việc học vì lợi ích của chính họ
Học độc lập có ưu thế hơn với việc học thuộc sự kiện và kỹ năng vì khuyến khích người học tự làm cho kiến thứcmới có ý nghĩa đối với họ vì họ hiểu tại sao kiến thức mới liên quan đến kinh nghiệm, sở thích, nhu cầu của chính học và mốiliên hệ đó như thế nào
Hoạt động 2 Tìm hiểu các cấp độ tư duy
Bước 1 HV làm việc cá nhân
Trang 11Tìm hiểu thang phân loại các cấp độ tư duy của Bloom
Bước 2 Làm việc theo nhóm
Thảo luận, rút ra ý kiến từ các thành viên của nhóm thành ý kiến của nhóm
Viết ý kiến vào giấy A1, dán lên bảng
Bước 3 Trình bày kết quả thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Bước 4 Thông tin phản hồi của GV
Các cấp độ tư duy
Cốt lõi của việc học tập là khả năng tư duy, khả năng xử lý thông tin của bộ não
Phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và phát triển các kỹ năng tư duy của học sinh dựa trên nền tảng sự phânloại các cấp độ nhận thức (gọi là bảng phân loại của Bloom) đã được kiểm chứng và khẳng định ưu điểm của nó suốt hơn 4thập kỷ qua
Theo Bloom, tư duy ở mức độ thấp bao gồm: biết, hiểu và áp dụng
Tư duy ở mức độ cao hơn bao gồm phân tích, tổng hợp và đánh giá
Tìm hiểu thang phân loại các cấp độ tư duy của Bloom
1 Hoàn thành bảng sau:
Biết (Nhớ) - Quan sát và nhớ lại thông tin
- Biết được thời gian, địa điểm và sự kiện
- Biết được các ý chính Liệt kê, định nghĩa, thuật lại, mô tả, nhận dạng, chỉra, đặt tên, sưu tầm, tìm hiểu, lập bảng kê, trích dẫn,
Trang 12- Biết được nội dung chủ đề kể tên, ai, khi nào, ở đâu?
- Dự đoán các hệ quả
Tóm tắt, mô tả, diễn giải, sao sánh, tương phản, dựđoán, liên hệ, phân biệt, ước đoán, chỉ ra khác biệtđặc thù, trình bày suy nghĩ, mở rộng
Áp dụng - Sử dụng thông tin
- Vận dụng các phương pháp, khái niệm
và lý thuyết đã học trong những tìnhhuống khác
- Giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng,kiến thức đã học
Vận dụng, thuyết minh, tính toán, hoàn tất, minhhọa, chứng minh, tìm lời giải, nghiên cứu, sửa đổi,liên hệ, thay đổi, phân loại, thử nghiệm, khám phá
Phân tích - Nhận biết các xu hướng
- Khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết
- Liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnhvực khác nhau
- Dự đoán, rút ra kết luận
Kết hợp, hợp nhất, sửa đổi, sắp xếp lại, thay thế, đặt
kế hoạch, sáng tạo, thiết kế, chế tạo, dự đoán, sángtác, xây dựng, khái quát hóa, viết lại theo cách khác
Đánh giá - So sánh và phân biệt các kiến thức đã
Đánh giá, quyết định, xếp hạng, xếp loại, kiểm tra,
đo lường, khuyến nghị, thuyết phục, lựa chọn, phánxét, giải thích, phân biệt, ủng hộ, kết luận, so sánh,tóm tắt
Hoạt động 3 Xác định phong cách học
Bước 1 HV làm việc cá nhân
Làm việc theo nhóm, cùng làm bài trắc nghiệm phiếu bài tập số 3
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3 Bài tập trắc nghiệm tìm hiểu phong cách hoc tập của bạn
Đánh dấu x vào cột phù hợp với cách học của bạn
Rấtkhôngthích (1)
Khôngthích (2) Thích (3) Rất thích(4)
1 Cách tốt nhất để tôi nhớ một cái gì đó là hình ảnh của nó hiện lên trong
đầu tôi
2 Tôi làm theo hướng dẫn bằng lời tốt hơn so với đọc bằng văn bản
3 Tôi thường nghe một bài giảng hơn là đọc những tư liệu trong sSGK
về vấn đề đó
4 Tôi liên tục sử dụng các ngón tay của mình khi học (ví dụ quay đi
quay lại cái bút, chơi với các phím trong áo của tôi)
5 Tôi thường xuyên yêu cầu giai thích về các biểu đồ, đồ thị hoặc các
bản đồ
6 Tôi làm việc khéo léo bằng tay để làm thủ công hoặc sửa chữa một đồ
dùng học tập
7 Tôi thường thích nghe radio hơn đọc một tờ báo
8 Tôi thường thích thông tin được trình bày trực quan
9 Tôi thường thích đứng trong khi làm việc
10 Tôi thường làm theo hướng dẫn bằng văn bản tốt hơn so với nghe
giảng
11 Tôi có khả năng thiết kế đồ thị, biểu đồ và hiển thị các hình ảnh khác
Trang 1312 Tôi thường nói chuyện với một tốc độ nhanh và sử dụng bàn tay của
tôi nhiều hơn người trung bình để giao tiếp khi tôi muốn nói
13 Tôi thường xuyên hát hoặc huýt còi hay nghe nhạc khi làm việc
14 Tôi có thể tìm kiếm, nhận dạng theo cách của tôi những gì ở xung
quanh, ngay cảmôi trường không quen thuộc
15 Tôi có thể làm tốt những bài tập ghép hình với nhau
16 Tôi luôn luôn di chuyển
17 Tôi trội về nghệ thuật liên quan đến thị giác
18 Tôi trội vềthể thao
19 Tôi là một nhà sưu tập các mẫu vật
20 Tôi có xu hướng luôn ghi chép trong các cuộc thảo luận
21 Tôi có thể nói, thảo luận, tranh luận trôi chảy
22 Tôi dễ dàng hiểu và làm theo chỉ dẫn trên bản đồ
23 Tôi nhớ những điều tốt nhất bằng cách viết xuống vài lần hoặc vẽ
hình ảnh và sơ đồ
24 Tôi cần phải xem xét mặt của người nói và ngôn ngữ cơ thể của họ
đểhiểu những gì họ nói
25 Tôi thường xuyên sử dụng các đoạn nhạc âm nhạc để tìm hiểu những
điều mà mình quan tâm
26 Tôi thường nói chuyện với bản thân mình khi một mình
27 Tôi thà nghe nhạc còn hơn là xem một đoạn của vở kịch
28 Tôi phải tham gia vào một hoạt động để tìm hiểu xem thế nào để thực
hiện điều đó
29 Tôi thường nói đùa những câu chuyện và thực hiện những phép loại
suy bằng lời nói để chứng minh một vấn đề
30 Tôi thường xuyên dùng ngôn ngữ cơ thể để biểu lộ tình bạn với
những người khác (bắt tay, ôm xã giao )
Bước 2: HV làm việc nhóm
Kết luận những phong cách học tập thích nhất trong nhóm
Viết vào giấy A1 những phong cách thích nhất của nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Học tốt nhất khi thông qua những phương pháp xúc giác
Chọn lựa phương pháp dạy học dựa vào phong cách học cảm tính đòi hỏi nội dung kiến thức môn học sâu sắc và sựphán đoán của GV giỏi Tốt nhất, GV nên sử dụng kết hợp nhiều phương pháp kỹ thuật dạy học để đáp ứng các phong cáchhọc khác nhau của HS
- Thuyết đa thông minh
Cuối thế kỷ trước, rất nhiều nhà giáo dục ủng hộ học thuyết đa thông minh của Howard Gardner Theo đó, trí thôngminh của con người được phân chia thành 7 dạng thức: Thông minh logic - toán học; thông minh từ vựng-ngôn ngữ; thôngminh thị giác - không gian; thông minh cơ thể; thông minh âm nhạc; thông minh nội tâm; thông tinh tương tác Sau này người
ta có bổ sung thêm định nghĩa về dạng thông minh thứ 8 là thông minh thiên nhiên
Con người là loài duy nhất có khả năng xử lý thông tin qua các mặt khác nhau trong trí thông minh của mình.Cách tốt nhất để phát triển khả năng học độc lập là thông qua “các kỹ năng tư duy” Nhà trường không chỉ dạy học
HS cái gì cần mà cần dạy cho HS học thế nào Điều này có nghĩa là tạo cho HS những thách thức đối với tư duy và cho các
em thời gian để tư duy về mọi lĩnh vực học tập của mình GV cũng cần biết về các phong cách học tập khác nhau của ngườihọc để áp dụng kết hợp nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học khác nhau nhằm tạo điều kiện giúp mọi HS thành công trong họctập
Trang 14.- Làm việc nhóm, 1người trình bày kếtquả.
GV kết luận họctương tác
- Chia lớp làm thànhnhững nhóm 4 để thảoluận các loại hìnhtương tác và cơ sở tương tác
- SP, Các kiểutương tác
- Thành lập nhóm 4,làm theo phiếu bàitập số 1 Kết quảđược viết lên giấy
số 1 của cácnhóm
- Đáp án phiếubài tập số 1
35’ 4 Vai trò của
GV trong học
hợp tác
- Chia lớp thành các nhóm Phâncông nhiệm vụ cho các nhóm
* Phát phiếu bài tập số 3
- Thảo luận về vai trò của GV tronghọc hợp tác
- Tóm tắt và kết luận 7 vai trò chủyểu cảu GV trong học hợp tác
- Thành lập nhóm, làm theo phiếu bài
tập số 3 Kếtquả được viếtlên giấy A1.
- Các nhómdán sản phẩm trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày về vaitrò của GV trong học hợp tác
- Phiếu bài tập số3: vai trò của GVtrong học hợptác
Trang 15Hoạt động 1 Tìm hiểu học tương tác
Đầu ra mong đợi
Học viên hiểu rõ thế nào là phương pháp tương tác và được áp dụng để dạy HS trong hoạt động dạy học ở LG GV hướng dẫn HS biết cách làm việc với tài liệu, đồ dùng học tập, đồ vật thật, thiết bị dạy học, biết cách làm việc độc lập
Học viên biết cách tổ chức cho HS hoạt động thực hiện phương pháp tương tác trong các hoạt động ở các tiết học Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành.
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
HV suy nghĩ và viết ra giấy so sánh sự khác nhau giữa học tương tác với học thụ động
Bước 2: Làm việc nhóm nhỏ
Các thành viên trong nhóm trao đổi suy nghĩ của mình ở Bước 1
Thống nhất một số ý kiến và đưa ra ý kiến chung của nhóm
Viết ý kiến của nhóm vào giấy A1
Bước 3: Trình bày kết quả
Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm
Các nhóm khác bình luận, bổ sung
Bước 4: Thông tin phản hồi của GV
Dạy học tương tác mô tả phương pháp tiếp nhận thông tin thông qua thực hành, tương tác HS tiếp nhận thông tinqua thực hành, tương tác Việc này đối lập với học thụ động chỉ thông qua quan sát hoặc chỉ nghe thông tin
Hoạt động 2 Xác định các loại hình và cơ sở tương tác
Đầu ra mong đợi
Học viên phân loại các loại hình tương tác và được áp dụng để dạy HS trong hoạt động dạy học ở LG GV hướng dẫn HS thực hiện các loại hình đó một cách phù hợp.
Học viên biết cách tổ chức cho HS hoạt động thực hiện các loại hình tương tác trong các hoạt động ở các tiết học Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành.
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
GV hướng dẫn để HV nêu các loại hình tương tác mà mình biết
1 HV ghi lên bảng hoặc viết vào giấy A1
Bước 2: Làm việc chung cả lớp
Cả lớp cùng nhau nhận xét và chọn đúng các loại hình tương tác
Bước 3: Làm việc nhóm nhỏ
Các thành viên trong nhóm nêu các giác quan có thể cảm nhận để học tập
Thư kí ghi các giác quan đã được nêu vào giấy A1
HỌC SINH (cá nhân và nhóm)
NỘI DUNG học tập
GV tạo môi trường và nội dung học tập phức hợp
Môi trường học tập
Tương tác