1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 20 LUYỆN TẬP (tt) HÓA 10CB

21 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 20 luyện tập (tt) Hóa 10CB
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây sẽ nhận 1 electron khi tham gia phản ứng hóa học?. Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây sẽ nhận 1 electron khi tham gia phản ứng hóa học?. B

Trang 2

Nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây sẽ nhận

1 electron khi tham gia phản ứng hóa học?

Bài 1:

Nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây sẽ nhận

1 electron khi tham gia phản ứng hóa học?

C Cl (Z=17)

Trang 5

B Tính kloại, tính pkim của ngtố

C Hóa trị cao nhất với oxi

A Số lớp electron

D Số electron ở lớp ngoài cùng.

Bài 4:

Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn

theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

Bài 4:

Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn

theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

A Số lớp electron

Trang 6

Trong nhóm VII A , xét các nguyên tố sau:

9 F, 17 Cl, 35 Br, 53 I Dãy được sắp xếp theo chiều

bán kính nguyên tử giảm dần là:

Bài 5:

Trong nhóm VII A , xét các nguyên tố sau:

9 F, 17 Cl, 35 Br, 53 I Dãy được sắp xếp theo chiều

bán kính nguyên tử giảm dần là:

B

53 I, 35 Br, 17 Cl, 9 F

Trang 7

Một nguyên tố A có cấu hình electron là

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 Vậy, nguyên tố A ở vị trí nào

trong bảng tuần hoàn ?

Bài 6:

Một nguyên tố A có cấu hình electron là

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 Vậy, nguyên tố A ở vị trí nào

trong bảng tuần hoàn ?

B Chu kì 3, nhóm VI A

Trang 8

Bài 7:

Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm II A tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Xác định kim loại đó (BT trang 54 SGK).

C Ca (M=40)

Trang 9

0 4

, 22

336 ,

0

=

40 015

, 0

6 , 0

=

Trang 10

Bài 8:

Khi cho 7,8 g một kim loại nhóm I A tác dụng với nước tạo ra 2,24 lít khí hiđro (ở đktc) Xác định kim loại đó (BT tương tự).

C K (M=39)

Trang 11

Số mol H 2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol

Pứ : 2M + 2H 2 O → 2MOH + H 2 ↑

Theo pt : 2 mol 1 mol

Theo đề :n = 0,2 mol 0,1 mol

M M = m/n = 7,8/0,2 = 39 Đó là Kali (K)

Trang 14

B Độ âm điện giảm dần nên tính kloại giảm dần

C Độ âm điện tăng dần nên tính pkim giảm dần

Độ âm điện tăng dần nên tính kloại tăng dần

Độ âm điện tăng dần nên tính kloại tăng dần A

D Độ âm điện giảm dần nên tính kloại tăng dần

D Độ âm điện giảm dần nên tính kloại tăng dần

Trang 18

B 15

C 30

14

14 A

Trang 19

HD : E + Z + N = 46  2Z + N = 46  N = 46 ― 2Z Nếu Z = 14  N = 18 (loại)

P

31 15

Ngày đăng: 26/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một nguyên tố A có cấu hình electron là - TIẾT 20 LUYỆN TẬP (tt) HÓA 10CB
t nguyên tố A có cấu hình electron là (Trang 7)
Một nguyên tố R có cấu hình electron 1s2 2s2 2p 5.  Công thức hợp chất với hidro và công thức  - TIẾT 20 LUYỆN TẬP (tt) HÓA 10CB
t nguyên tố R có cấu hình electron 1s2 2s2 2p 5. Công thức hợp chất với hidro và công thức (Trang 13)
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 19, Nguyên tố x thuộc - TIẾT 20 LUYỆN TẬP (tt) HÓA 10CB
rong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 19, Nguyên tố x thuộc (Trang 16)
cùng một cột trong bảng tuần hoàn là: - TIẾT 20 LUYỆN TẬP (tt) HÓA 10CB
c ùng một cột trong bảng tuần hoàn là: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w