Nhắc lại khái niệm về thao tác lập luận so sánh?. BÀI TẬP 1: Tâm trạng của nhân vật trữ tình khi về thăm quê trong hai bài thơ dưới đây: - “Khi đi trẻ, lúc về già, Giọng quê vẫn thế, t
Trang 1Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy ( Trích “Chiếu cầu hiền”- Ngô Thì Nhậm )
Đoạn trích trên sử dụng thao tác lập luận gì?Phân tích mục đích, tác dụng của thao tác lập luận đó?
Trang 21 Nhắc lại khái niệm về thao tác lập luận so sánh?
- So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với các đối tượng khác.
2 Yêu cầu của thao tác lập luận so sánh là gì?
- Khi so sánh, phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau của chúng.
Trang 3LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
Trang 4I BÀI TẬP 1:
Tâm trạng của nhân vật trữ tình ( khi về thăm quê ) trong hai bài thơ dưới đây:
- “Khi đi trẻ, lúc về già, Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
Trẻ con nhìn lạ không chào, Hỏi rằng khách ở chốn nào lại chơi ?”
( Hạ Tri Chương)
- “Trở lại An Nhơn, tuổi lớn rồi, Bạn chơi ngày nhỏ chẳng còn ai Nền nhà nay dựng cơ quan mới Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người.”
(Chế Lan Viên)
Trang 51 Điểm giống nhau:
a Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao:
-“Khi đi trẻ, lúc về già”
(Hạ Tri Chương)
“Trở lại An Nhơn tuổi lớn rồi”
(Chế Lan Viên)
Trang 61 Điểm giống nhau:
b Cả hai đều nhận thấy mình xa lạ ngay trên chính quê hương:
“Trẻ con nhìn lạ không chào
Hỏi rằng khách ở chốn nào lại chơi”
(Hạ Tri Chương)
→ Không còn ai nhận ra mình
- “Bạn chơi ngày nhỏ chẳng còn ai
Nền nhà nay dựng cơ quan mới
Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người”
(Chế Lan Viên)
→ Quê hương đã biến đổi sau chiến tranh, không còn cảnh cũ người xưa
Trang 72 Kết luận:
Hai nhà thơ, hai con người ở hai thời đại khác nhau, nhưng cảm xúc về nỗi lòng của người xa xứ ngày trở về đều có nét giống nhau Đọc người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn.
Trang 8II BÀI TẬP 2:
Học cũng có ích như trồng cây, mùa xuân được hoa, mùa thu được quả.
Trang 9Cách so sánh tương đồng
1 Học và trồng cây đều có ích như nhau:
Học: mang lại tri thức để thực hành trong đời sống
Trồng cây: cho hoa, quả, cho môi trường trong sạch, điều
hoà khí hậu
2 Học và trồng cây đều cần có thời gian:
- Học: tiếp thu từ đơn giản đến phức tạp, dễ đến khó để tiến bộ
- Trồng cây: dần dần thu hoạch từ ít đến nhiều, không nôn nóng
3 Kết luận: Cách so sánh để khuyên ta kiên nhẫn trên con đường học tập
Trang 10TỰ TÌNH
(Bài 1) Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc
Chuông chùa chẳng đánh cớ sao
om?
Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử giai nhân ai đó tá?
Thân này đâu để chịu già tom!
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Trời chiều bảng lãng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn.
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
III Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ thơ HXH và bà Huyện
Thanh Quan trong hai bài thơ sau:
Trang 111 Sự giống nhau của hai bài thơ:
- Thể loại: thất ngôn bát cú
- Ngôn ngữ: đều gieo vần, tuân thủ nghiêm chỉnh
luật đối (câu 3 + 4 và 5 + 6)
So sánh trên tiêu chí ngôn ngữ:
Trang 122.Sự khác biệt:
- Ngôn từ:
+ Thơ Hồ Xuân Hương: dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng
gà văng vẳng, mõ thảm, chuông sầu, những tiếng thêm rền
rĩ, khắp mọi chòm…; cớ sao om, duyên để mõm mòm, chịu già tom)
+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều từ Hán Việt
(hoàng hôn, ngư ông, viễn phố, mục tử, cô thôn, chốn
Chương Đài, người lữ thứ, nỗi hàn ôn)
- Về thi liệu:
+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều thi liệu của
văn chương cổ điển (Chương Đài, ngàn mai, dặm liễu)
+ Thơ Hồ Xuân Hương: ít dùng
Trang 13- Về phong cách:
+ Hồ Xuân Hương: gần gũi, bình dân, tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc
+ Bà Huyện Thanh Quan: trang nhã, đài các, tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu
3 Kết luận: Cả hai bài thơ đều hay theo hai phong cách khác nhau
Trang 14IV Bài tập 4: Viết đoạn văn so sánh
Hoạt động nhóm:
* Đề tài: tục ngữ, thành ngữ, ca dao, danh
ngôn có nội dung so sánh
Nhóm 1: Tục ngữ
Nhóm 2: Thành ngữ
Nhóm 3: Ca dao
Nhóm 4: Danh ngôn
Trang 15Tham khảo đoạn văn so sánh tương đồng
Cả hai nhà thơ đều có sự cảm nhận giống
nhau khi về thăm lại quê hương Đó là sự
cảm nhận về thời gian và tuổi tác Thời gian trôi đi không bao giờ trở lại Nó kéo theo
bao sự thay đổi Sự vật biến đổi Con người già nua Cả hai nhà thơ đều bắt nguồn từ
quy luật ấy Giọng thơ cũng giống nhau, có nỗi buồn man mác trước cảnh cũ người
xưa Hẳn là cả hai đều bỡ ngỡ Có cái gì gợi nhớ đến bâng khuâng.
Trang 16Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản
Các cụ ưa những màu đỏ choét, ta lại ưa những
màu xanh nhạt các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ
Nhìn một cô gái ngây thơ, xinh xắn, các cụ coi như
đã làm một việc tội lỗi; ta thì cho mát mẻ như
đứng trước một cánh đồng xanh Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân, nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gũi, cái tình xa xôi ,cái
tình trong giây phút, cái tình ngàn thu
( Lưu Trọng Lư )
Trang 17HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
“Một phương diện của thiên tài Nguyễn Du: Từ
Hải”
Ý chính của bài: Hoài Thanh đã so sánh nhân vật Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân với nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du
Trang 18- Nắm được cách so sánh tương đồng và
so sánh tương phản
- Biết cách viết đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh.
CỦNG CỐ
Trang 19- Đọc bài Đọc thêm
- Viết các đoạn văn vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận so sánh và phân tích
Dặn dò: