a- Luyện đọc - GV lu ý HS đây là bài tập đọc một văn bản khoa học thờng thức vì vậy toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch tuần tự từng mục của bảng số liệu thống kê, thể hiện sự tr
Trang 1Tuần 2: Thứ hai ngày 30 tháng 08 năm 2010
Tập đọc Tiết 3: Nghìn năm văn hiến
I-Mục tiêu:
Giúp HS :
- Đọc đúng các tiếng khó đọc: tiến sĩ, chứng tích…, tiếng có dấu ngã, âm l- n và
đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng dòng cột số liệu, phù hợp với văn bản thống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào.
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào.
- Hiểu các từ ngữ : văn hiến, Quốc Tử Giám, tiến sĩ,…
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời, đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta.
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ viết sẵn đọan luyện đọc.
III- Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa Kết hợp trả lời
các câu hỏi nội dung đọan đọc.
B - Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài Giới thiệu qua tranh vẽ SGK.
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a- Luyện đọc
- GV lu ý HS đây là bài tập đọc một văn bản khoa học thờng thức vì vậy toàn bài
đọc với giọng rõ ràng, rành mạch tuần tự từng mục của bảng số liệu thống kê, thể hiện
sự trân trọng, tự hào về những chứng tích của nền văn hiến của dân tộc.
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau luyện đọc từng đoạn(2 lợt) kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Gọi một em đọc phần chú thích.
- Luyện đọc theo cặp.
b-Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trao đổi trong cặp để trả lời các câu hỏi SGK: + Câu 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm
1075, nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉcac triều đại VN đã tổ chức đợc
185 khoa thi lấy đoc ngần 3000 tiến sĩ.
+ Đoạn 1 cho ta biết VN có truyền thống khoa cử lâu đời.
+ HS nêu tên cac triều đại có nhiều khao thi (104 khoa) đó là triều Lê.va fcó nhiều tiến sĩnhất:1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá VN? (HS tự nêu)
+ Đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều gì? (VN có truyền thống khoa cử lâu
đời.Văn Miếu- Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta.) GV ghi nọi dung chính vào bài.
c- Đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung bài và nêu cách đọc bài
- GV treo bảng phụ có nội dung đoạn đọc để HS luyện đọc diễn cảm theo cặp sau
đó tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh.
3- Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn dò học sinh chuẩn bị bài: Sắc màu em yêu.
Toán
Tiết 6: luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trớc
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài 4.
B Dạy học bài mới
Trang 21 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1:
- Cho học sinh làm cá nhân, giáo viên vẽ tia số lên bảng, gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp tự vẽ vào vở rồi làm Cho học sinh cháo vở để kiểm tra Sau đó
đọc các phân số thập phân
Bài 2: Cho học sinh làm bài vào vở, gọi hai em lên làm, giáo viên nhận xét chốt
lại kết quả đúng:
2
11
=
5 2
5 11
x
x
= 10
55
; 4
15 =
25 4
25 15
x
x
= 100
375
;
5
31 =
2 5
2 31
x
x
= 10 62
;
Bài 3:
Cho học sinh làm nhóm đôi, đại diện nhóm làm vở rồi trình bày kết quả giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng
25
6
=
4 25
4 6
x
x
= 100
24
; 1000
500 =
10 : 1000
10 : 500
= 100
50
; 200
18 =
2 : 200
2 : 18 = 100
9
;
Bài 4:
Yêu cầu học sinh đọc đề toán rồi nêu cách làm Yêu cầu học sinh làm vở, giáo viên thu chấm một số bài
9
7
<
10
9
; 10
5 = 100
50 ; 100
92 >
100
87
; 10
18 >
100
29
;
Bài 5:
- Cho học sinh làm nhóm đại diện nhóm làm ra bảng phụ rồi tình bày kết quả, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
Giải:
Số học sinh giỏi Toán là:
30 x
10
3
= 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là:
30 x
10
2
= 6 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh; 6 học sinh.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau
Đạo đức
Tiết 2: Em là học sinh lớp 5 (tiết 2)
I Mục tiêu.
Học xong bài này, HS biết :
- HS nắm đợc vị thế của HS lớp 5 so với các lớp khác
- HS bớc đầu có kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 5, có ý thức học tập và rèn luyện và sứng đáng là học sinh lớp 5
- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS
II.Đồ dùng dạy học.
- HS: các câu chuyện về tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
III.Các hoạt động dạy học.
*HĐ 1: Khởi động : - GV giới thiệu bài.
*HĐ 2: Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu.
Trang 3- HS trình bày kế hoạch của mình trong nhóm đôi, từng bạn đa ra kế hoạch
- HS trình bày trớc lớp, nhận xét
- GV nhận xét đóng góp ý kiến cho từng HS
*HĐ3: Kể chuyện về các tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu.
- HS lần lợt kể những câu chuyện mình đã su tầm đợc
- Lớp thảo luận về những điều học tập về tấm gơng đó qua các câu chuyện mình đã kể
- GV nhận xét và giới thiệu thêm một vài tấm gơng khác
- GV nhận xét chung
*HĐ 3: Hát, múa, đọc thơ.Giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trờng em.
- HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp theo chủ đề
- HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề trờng em
- GVC nhận xét và kết luận chung
5.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 4Thứ ba ngày 31 tháng 08 năm 2010
Toán
Tiết 7: ôn tập: phép cộng và phép trừ hai phân số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài 5.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài.
a Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhớ lại để nêu đợc cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau
Ví dụ:
7
3
+
7
5
và
15
10
-
15
3
rồi gọi học sinh nêu cáhc tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các học sinh khác làm ra nháp rồi chữa bài
- Chú ý: Giáo viên giúp học sinh tự nêu nhận xét chung về về cách thực hiện phép cộng, phép trừ, hai phân số Chẳng hạn, có thể nêu trên bảng nh sau:
b Thực hành
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
7
6
+
8
5
= 56
48 + 56
35 = 56
83
; 5
3
- 8
3 = 40
24
- 40
15
= 40
9 ;
4
1
+
6
5
= 12
3 + 12
10 = 12
13
; 9
4
- 6
1 = 18
8
- 18
3 = 18
5
;
Bài 2: Cho học sinh tự là rồi cháo vở để kiểm tra kết quả của học sinh.
a) 3 +
5
2
=
5
2
15
=
5
17
; c) 1 – (
5
2
+
3
1
) = 1-
15
11
=
15
11
15
=
15
4
;
Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm một số bài.
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là:
2
1
+
3
1
=
6
5
(số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng màu vàng là: 6
6
-
6
5
=
6
1
(số bóng trong hộp)
Đáp số:
6
1
(số bóng trong hộp)
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau
Khoa học Tiết 3: Nam hay nữ (tiết2)
I.Mục tiêu
Giúp HS: Sau bài học h/s biết:
- Phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam & nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II/ Đồ dùng dạy học
- hình minh họa SGK, phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy học
*HĐ1: Bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
Cộng trừ hai phân số
Có cùng mẫu số:
Cộng hoặc trừ hai phân số
Giữ nguyên mẫu số
Có mẫu số khác nhau: Quy đồng mẫu số Cộng hoặc trừ hai phân
số Giữ nguyên mẫu số chung
Trang 5- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và nêu yeeu cầu: Hãy thảo luận và cho biết em
có đồng ý với mỗi ý kiến dới đay không? Vì sao? (GV ghi vào mỗi phiếu 2 trong 6 ý kiến và giao cho các cặp)
*Tổ 1 (3 cặp)
1 Công việc nội chợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ
2.Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
*Tổ 2: (3 căp)
3.Đàn ông là trụ cột trong gia đình.Mọi hoạt động trong gia đình phải nghe theo ngời đàn ông
4.Con gái nên học nữ công gia chánh, còn con trai nên học kĩ thuật
*Tổ 3: (3 cặp)
5.Trong gia đình nhất định phải có con trai
6 Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội chợ
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trớc lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tinh thần học tập tốt
*HĐ2: Liên hệ thực tế.
Hớng dẫn HS liên hệ thực tế: Các em hãy liên hệ thực tế xung quanh emcó nhứng
sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ nh thế nào?Sự đối xử đó có gì khác nhau có hợp lí không?
-Gọi HS trình bày
-GV kết luân: Ngày xa, có những quan niệm sai lầm về nam và nữ trong xã hội nh: con gái không đợc đi học, tham gia các hoạt động xã hội, ăn cơm không đợc ngồi cùng mâm trên,không đợc thi cử, ra trận….Những quan niệm đó đã đợc xoá bỏ, nhng ngày nay vẫn còn một số quan niệm xã hội cha phù hợp nh: trong gia đình phải có con trai,con gái không nên học nhiều…Các em có thể góp phần tạo nên sự thay đổi quan niệm này bằng cách bày tỏ quan điểm của mình và đối xử công bằng không phân biệt giữa nam và nữ
*Hoạt động kết thúc:
-yêu cầu HS trả lời nhanh: giữa nam à nữ có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?
- Tại sao không nên đối xử phân biệt giữa nam và nữ?
- Nhận xét tiết học dặn dò chuẩn bị bài sau: Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
Chiêu thứ ba Luyện từ và câu
Tiết 3: Mở rông vốn từ: Tổ quốc
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc
- Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
-Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc
-Rèn t thế ngồi học cho HS
II.Đồ dùng dạy - học.
Từ điển HS.Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học.
1.Kiểm tra bài cũ: HS 1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD.
HS2: Đặt câu với từ đồng nghĩa tìm đợc ở bài tập 3 tiết trớc
2.Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu một nửa lớp đọc bài Th gửi các học sinh, một nửa lớp đọc bài Việt Nam thân yêu để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc, sau đó học
sinh phát biểu ý kiến, lớp cùng GV nhận xét, chốt ý đúng:
+ Bài Th gửi …: Nớc, nớc nhà, non sông.
+ Bài Việt Nam thân yêu: quê hơng, đất nớc.
Trang 6- GV hỏi thêm: Em hiểu Tổ quốc nghĩa là gì? (Tổ quốc là đất nớc ngắn bó với
những ngời dân của nớc đó.Tổ quốc giống nh một ngôi nhà chung của tất cả mọi
ng-ời dân sống trên đất nớc đó.)
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc, trao đổi thảo luận cặp, HS nối tiếp nhau phát biểu GV ghi nhanh lên bảng(mỗi HS chỉ nói một từ)
-GV nhận xét kết luận: đồng nghĩa với từ Tổ quốc còn có các từ: đất nớc, quê
h-ơng, quốc gia, giang sơn, non sông, nớc nhà
*Bài tập 3:
HS trao đổi nhóm 4: (làm bảng phụ) nhóm làm song gắn bảng lên trên bảng lớp
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV chốt ý đúng, HS chép 10 từ vào vở có chứa tiếng quốc: quốc ca, quốc kì,
quốc tế, quốc doanh, quốc ngữ, quốc hiệu, quốc huy, quốc khánh,quốc tế ca, quốc hội, quốc tang, quốc tịch….
- GV có thể yêu cầu HS dựa vào từ điển để giải nghĩa một số từ
* Bài tập 4: HS tự làm bài tập vào vở bài tập Gọi 8 HS nối tiếp đọc câu mình đã đặt, Gv nhận xét sửa chữa cho các em
3 Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét tiết học dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau
Kể chuyện:
Tiết 2: Kể chuyện đã nghe đã đọc
I.Mục tiêu.
- HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã đợc nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân đất nớc
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Nghe và biết nhận xét lời kể, đánh giá nhận xét đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi về câu chuyện bạn vừa kể
- Rèn luyện thói quyen ham đọc sách
II.Đồ dùng dạy học
GV : Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
HS: su tầm một số sách báo…nói về anh hùng danh nhân của đất nớc
III.Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:- HS kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng Trả lời câu hỏi: Chuyện ca ngợi
ai?về điều gì?
- GV và HS nhận xét ghi điểm
2.Dạy - học bài mới.
2.1.Giới thiệu bài.
2.2.Hớng dẫn kể chuyện.
*Tìm hiểu đề bài
- HS đọc đề bài
- GV dùng phấn gạch chân dới các từ, đợc nghe, đợc đọc, anh hùng, danh nhân
- Hỏi: Những ngời nh thế nào thì đợc gọi là anh hùng, danh nhân
- HS giới thiệu câu chuyện mình định kể
Trang 7- HS đọc gợi ý 3 để biết đợc các tiêu chí đánh giá.
*Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo nhóm 4 kết hợp nêu nội dung của chuyện
- GV quan sát lớp và giúp đỡ các nhóm
*Thi kể chuyện
- HS thi kể trớc lớp
- HS nhận xét và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau
Toán (LT) Luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố về các tính chất cơ bản của phân số, cách so sánh hai phân số
- Rèn kĩ năng làm bài thành thạo, chính xác
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II.Đồ dùng dạy- học : - Bảng học nhóm.
III- Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ : - Nêu tính chất cơ bản, cách so sánh hai phân số?
HĐ2: Thực hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, GV giao việc, HS làm theo cặp Đại diện cặp trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố cách viết thơng, các số tự nhiên dới dạng phân số
Bài giải
a) 5 : 3 =
3
5
; 6 : 11 =
11
6
b) 205 =
1
205
; 17 =
1
17
c) 1 =
25
25
; 0 =
2005 0
Bài 2: Gọi 2HS làm bảng, lớp làm vở HS trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố cách
rút gọn hai phân số Rút gọn các phân số sau : a)
42
30
b)
121 11
Bài giải
a)
42
30
=
6 : 42
6 : 30
=
7
5
b)
121
11
=
11 : 121
11 : 11
=
11 1
Bài 3: HS làm vở, GV chấm chữa bài Củng cố cách so sánh hai phân số
So sánh các phân số sau: a)
7
4
và
2
1
b)
5
2
và
20 7
Bài giải
a)
7
4
và
2
1
Ta thấy:
7
4
=
2 7
2 4
=
14
8
;
2
1
=
7 2
7 1
=
14
7
Vì :
14
8
>
14
7
Nên
7
4
>
2
1
b)
5
2
và
20
7
Ta thấy:
5
2
=
4 5
4 2
=
20
8
Vì :
20
8
>
20
7
nên
5
2
>
20 7
HĐ3: Củng cố, dặn dò
Trang 8- Hệ thống nội dung bài học: HS nhắc lại các tính chất của phân số, cách so sánh, rút gọn hai phân số. Nhận xét giờ học, dặn dò HS học tập.
Thứ t ngày 01 tháng 09 năm 2010
Tập đọc:
Tiết 4: Sắc màu em yêu.
I/ Mục tiêu.
1- Đọc trôi chảy,lu loát toàn bài, đọc đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ
- Đọc điễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ng
-ời và sự vật xung quanh, thể hiện tình yêu của bạn nhỏ với quê hơng
- Học thuộc lòng bài thơ
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chi sẵn nội dung đoạn đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Nghìn năm văn hiến, kết hpọ trả lời câu hỏi nội dung
B/ Dạy - học bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Luyện đọc nối tiếp đoạn 2, 3lần kết hợp sửa phát âm, ngắt nhịp và giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS trao đổi thảo luận các câu hỏi SGK
- Gợi ý trả lời:
Câu 1: Bạn nhỏ yêu tất cả các màu sắc VN:đỏ, đen, vàng, trắng, nâu, tím…
Câu 2:Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh khác nhau: tím là màu mực, màu đen là màu
của đôi mắt, màu của hòn than,…
Câu 3: Vì mỗi sắc màu đều gắn liền với những cảnh vật, sự vật, con ngời rất gần gũi
thân quen với bạn nhỏ
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với quê hơng?(Bạn nhỏ rất yêu cảnh vật, con ngời xung quanh mình.)
-Yêu cầu hS nêu nội dung bài: Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và con ngời VN
- Gọi một số em nhắc lại nội dung bài
c/ Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- 2 HS nối tiếp đọc bài thơ và nêu cách đọc bài
- Luyện đọc diễn cảm bài thơ
- Luyện đọc thuộc lòng bài thơ Thi đọc diễn cảm trớc lớp
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , dặn HS chuẩn bị bài sau
Toán
Tiết 8: ôn tập : phép nhân và phép chia hai phân số
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
Trang 9- Rèn tthế, tác phong học tập cho HS.
II Đồ dùng dạy học: - Bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy - học
HĐ1 Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra vở bài tập của HS.
* Giới thiệu bài.
HĐ2 Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
- GV nêu VD:
7
2
9
5
và
5
4
:
8
3
gọi HS nêu cách thực hiện và tính ra nháp
HS nêu kết quả
7
2
x
9
5
=
9 7
5 2
=
63
10
;
5
4
:
8
3
=
5
4
x
3
8
=
15 32
- Sau hai ví dụ GV cho HS củng cố lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn
HĐ3 Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm 2 HS lên bảng làm, ở dới làm vào vở sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra GV cùng HS chữa bài chốt lại kết quả đúng và củng cố lại cách thực hiện nhân (chia) số tự nhiên với phân số
a)
10
3
x
9
4
=
9 10
4 3
=
90
12
=
15
2
;
5
6
:
7
3
=
5
6
x
3
7
=
15
42
=
5 14
b) 4 x
8
3
=
8
3
4
=
8
12
; 3 :
2
1
= 3 x
1
2
=
1
6
;
2
1
: 3 =
2
1
x
3
1
=
6 1
Bài 2 : HS đọc yêu cầu và tự làm bài.Vài HS trình bày bài, nhận xét
- GV chốt lại kết quả đúng: b)
35
8
c)
1
16
d)
3 2
Bài 3: Cho HS đọc đề bài toán , GV gợi ý cách làm HS làm vào vở và chữa bài
- GV và HS thống nhất kết quả đúng
Bài giải
Diện tích của tấm bài là :
2
1
x
3
1
=
6
1
(m2)
Diện tích của mỗi phần là :
6
1
: 3 =
18
1
(m2)
Đáp số :
18
1
m 2.
HĐ3 Củng cố dặn dò
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài Tổng kết tiết học,
- HD về nhà lại làm bài 2; 3/ 11
Thứ năm ngày 02 tháng 09 năm 2010
Toán
Tiết 9: hỗn số
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết về hỗn số Biết đọc, viết hỗn số
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa cắt và vẽ nh hình vẽ trong SGK Bộ ĐD dạy và học Toán 5
III Các hoạt động dạy- học
HĐ1 Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra vở bài tập của HS.
* Giới thiệu bài
HĐ2 Giới thiệu bớc đầu về hỗn số
Trang 10- GV gắn hai hình tròn và
4
3
hình tròn lên bảng và giúp HS nêu đợc:
+) Có 2 và
4
3
hình tròn hay 2 +
4
3
, viết gọn là 2
4
3
hình tròn
- GV giới thiệu: 2
4
3
gọi là hỗn số và đọc là hai và ba phần t (cho vài HS nhắc lại)
- GV chỉ vào hỗn số và gới thiệu: hỗn số 2
4
3
có phần nguyên là 2, phần phân số là
4
3
, phần phân số của của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
- GV hớng dẫn HS viết: viết phần nguyên rồi viết phân số.
- HS nhắc lại cách đọc và cách viết hỗn số.
HĐ3 Thực hành
Bài1: HS nhìn vào hình vẽ viết và đọc các hỗn số
- Kết quả là: a) 2
4
1
( hai, một phần t)
b) 2
5
4
(hai, bốn phần năm)
c) 3
3
2
(ba, hai phần ba)
Bài2: GV cho HS làm bài và chữa bài Kết quả là:
a)
5
1
;
5
2
;
5
3
;
5
4
;
5
5
; 1
5
1
; 1
5
2
; 1
5
3
; 1
5
4
;
5
10
b)
3
1
;
3
2
;
3
3
; 1
3
1
; 1
3
2
;
3
6
; 2
3
1
; 2
3
2
;
3 9
HĐ4 Củng cố dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ học và hớng dẫn về học bài.
chính tả.(nghe – viết)
Tiết 2 : lơng ngọc quyến.
I.Mục tiêu.
Giúp HS :
- Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lơng Ngọc Quyến
- Hiểu đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học.
- GV : Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ : - GV đọc cho HS viết vào bảng con từ sau : ghê gớm, gồ ghề, kiên
quyết, cái kéo, cây cọ lì lạ, ngô nghê,
2.Dạy - học bài mới.
a 2.1.Giới thiệu bài.
2.2.Hớng dẫn nghe viết.
* Hoạt động: Tìm hiểu nội dung bài viết.
- HS đọc toàn bài, và trả lời câu hỏi;
+ Em biết gì về Lơng Ngọc Quyến?
+ Ông đợc giải thoát khỏi nhà giam nh thế nào ?
- HS trả lời , nhận xét GV nhận xét và kết luận chung
* Hoạt động 2: Hớng dẫn viết.
- HS đọc bài tìm những từ khó khi viết dễ nhầm lẫn sau đó viết ra nháp
- HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc
- GV đọc bài cho HS viết