Mục tiêu - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số - Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.. Củng cố dăn dò– - Giá
Trang 1Nhân số đo thời gian với một số
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục học sinh ham thích học toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán, HS nêu phép tính tơng ứng
1 giờ 10 phút x 3 = ? GV cho hs nêu cách đặt tính rồi tính:
1 giờ 10 phút 3
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán HS nêu phép tính tơng ứng
3 giờ 15 phút x 5= ? GV cho hs đặt tính và tính:
3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút
- HS trao đổi, nhận xét kết quả và nêu ý kiến: cần đổi 75 phút ra giờ và phút
75 phút = 1 giờ 15 phút
Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 5 phút
* GV nêu : Khi nhân so đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đo Nếu phần đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
2 Luyện tập
Bài 1 : HS làm bài vào bảng con
3 giờ 12 phút 4,1 giờ 4 giờ 23 phút
3 6 4
9 giờ 36 phút 24,6 giờ ; 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp làm vào vở GV gọi 1 em chữa bài
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi đu là:
3 x 1 phút 25 giây = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây.
3 Củng cố dăn dò–
- Giáo viên nhận xét giờ học
- HS về nhà ôn lại phép nhân số đo thời gian với một số
x
x
Trang 2Chia số đo thời gian cho một số
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục học sinh ham thích học toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
Ví dụ 1: GV cho HS đọc và nêu phép chia tơng ứng:
42 phút 30 giây : 3 = ?
GV hớng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép chia
42 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây
0 30 giây
00 Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: GV cho HS đọc và nêu phép chia tơng ứng:
7 giờ 40 phút : 4 = ?
GV cho một đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng
7 giờ 40 phút 3
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 0 Vậy: 7 giờ 40 phú : 4 =1 giờ 55 phút
* GV nêu: khi chia số đo thời gian cho 1 số, ta thực hiện phép chia từng
số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
2 Luyện tập
Bài 1: HS làm vào bảng con
0 12 giây 6 phút 3 giây 0 40 phút 7 giờ 8 phút
Bài 2: - HS đọc đề bài
- Cả lớp giải vào vở
- HS chữa bài
Bài giải
Thời gian ngời đó là 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trang 34 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
3 Củng cố dăn dò–
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục học sinh ham thích học toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
Hớng dẫn học sinh làm bài
Bài 1: HS làm bảng con
3 giờ 14 phút x 3 = 9 giờ 42 phút ; 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
36 phút 12 giây : 3 = 12 phút 4 giây ; 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút
Bài 2: HS làm theo nhóm Gọi HS chữa bài
a/ (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút ) x 3 = 5 giờ 65 phút x 3
phút
b/ 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 6 giờ 75 phút
= 9 giờ 115 phút = 10 giờ 45 phút c/ (5 phút 35 giây + 6 phút 21 giây): 4 = 11 phút 56 giây: 4
= 2 phút 59 giây d/ 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4 = 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây
= 25 phút 9 giây Bài 3: HS đọc và phân tích bài Cả lớp giải vào vở – GV chấm
Bài giải
Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút
Thời gian làm 8 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút
Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là:
Trang 47 giê 56 phót +9 giê 4 phót = 17 giê
§¸p sè : 17 giê
Bµi 4: HS lµm bµi miÖng
4,5 giê > 4 giê 5 phót = 4 giê 30 phót
8 giê 16 phót – 1 giê 25 phót = 2 giê 17 phót x 3
= 6 giê 51 phót = 6 giê 51 phót
26 giê 25 phót : 5 < 2 giê 40 phót + 2 giê 45 phót = 5 giê 17 phót = 5 giê 35 phót
3 Cñng cè dÆn dß:–
Gi¸o viªn nhËn xÐt giê häc, dÆn HS vÒ nhµ «n tËp
Trang 5Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục học sinh ham thích học toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : Gọi hs nêu cách nhân, chia số đo thời gian
2 Dạy bài mới
Bài 1: Học sinh làm bài vào vở
a/ 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 21 giờ 68 phút = 22 giờ 8 phút
b/ 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờ
c/ 6 giờ 15 phút x 6 = 36 giờ 90 phút = 37 ngày 30 phút
d/ 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây
Bài 2: Học sinh làm bài
a/ (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút) x 3 = 5 giờ 45 phút x 3
= 15 giờ 135 phút = 17 giờ 15 phút
b/ 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x 3 = 2 giờ 30 phút + 9 giờ 45 phút
= 11 giờ 75 phút = 12 giờ 25 phút c/ (5 giờ 20 phút + 7 giờ 40 phút) : 2 = 13 giờ : 2
= 6 giờ 30 phút d/ 5 giờ 20 phút + 7giờ 40 phút : 2 = 5giờ 20 phút + 3 giờ 50 phút
= 8 giờ 70 phút = 9 giờ 20 phút Bài 3: HS suy nghĩ trả lời miệng, khoanh vào câu trả lời đúng
Đáp án : 35 phút
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp giải vào vở – GV chấm điểm
Bài giải
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là:
17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:
11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là:
Trang 6(24 giê - 22 giê) + 6 giê = 8 giê
§¸p sè : 8 giê
3 Cñng cè d¨n dß –
- Gi¸o viªn nhËn xÐt giê häc
- HS vÒ nhµ «n tËp
Trang 7Vận tốc
I Mục tiêu
- Bớc đầu có khái niệm vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Giáo dục học sinh ham thích học toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS nêu cách nhân, chia số đo thời gian.
2 Dạy bài mới
a.Giới thiệu về khái niệm vận tốc.
* GV đọc bài toán 1: GV dẫ dắt học sinh để phân tích bài
- Học sinh suy nghĩ và tìm kết quả
+ Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc: 170 : 4 = 42,5 (km)
+ GV nêu: vận tốc trung bình của ô tô là: 42,5 km/giờ
+ GV ghi bảng: Vận tốc của ô tô là: 170 : 4 = 42,5 km/giờ
- HS nêu cách tính vận tốc : Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đờng chia cho thời gian
- HS rút ra công thức: v= s : t (v là vận tốc ,s là quãng đờng, t là thời gian)
- GV nêu ý nghĩa của khái niệm vận tốc là để chỉ rõ sự nhạnh hay chậm của một chuyển động
* GV nêu bài toán 2: Học sinh làm nhanh ra nháp HS nêu cách giải.
Vận tốc chạy của ngời đó là: 60 : 10 = 6 (m/ giây)
Đáp số : 6 m/ giây
b Thực hành
Bài 1: GV nêu cách tính vận tốc HS lên bảng giải – cả lớp làm ra nháp
Bài giải: Vận tốc của xe máy là:
105 : 3 = 35 (km/ giờ)
Bài 2: GV cho làm vào vở
Bài giải: Vận tốc của máy bay là:
1800 : 2,5 = 720 (km/giờ)
Đáp số: 720 km/giờ
Bài tập 3: HS làm vào vở
Bài giải : Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc của ngời đó chạy là :
Trang 8400 : 80 = 5 (m/gi©y)
§¸p sè : 5 m/gi©y
3 Cñng cè dÆn dß–
Gi¸o viªn nhËn xÐt giê häc, dÆn HS vÒ häc thuéc c«ng thøc