1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 5 tuần 28

5 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Hùng PTS.
Trường học Trường Tiểu Học Bình Sơn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập
Thành phố Bình Sơn
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian - Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc.. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu côn

Trang 1

Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc

- Giáo dục ý thức ham học môn toán

II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu công thức tính thời gian, vận tốc, quãng đờng.

2 Bài mới:

Bài 1: GV đọc đề bài

Cho HS làm vào vở – gọi 1 em đọc lời giải

Bài giải: Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

Mỗi giờ ô tô đi đợc là: 135 : 3 = 45 (km)

Mỗi gi\ờ xe máy đi đợc là: 135 : 4,5 = 30 (km)

Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là: 45 – 30 = 15 (km)

Đáp số: 15 km

Bài 2: HS đọc bài và làm bàivào vở

Bài làm: Vận tốc của xe máy đi đợc trong 1 phút là:

1250 : 2 = 625 (m/phút ) = 1 giờ 60 phút Một giờ xe máy đi đợc:

625 x 60 = 37500 (m) = 37,5 (km) Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

Đáp số : 37,5 km/giờ

Bài 3: HS đọc đề bài và làm bài trên bảng

Bài làm : Đổi 15,75 km = 15750 m ; 1 giờ 45 phút = 105 phút

Vận tốc của xe ngựa là :

15750 : 105 = 150 (m/phút)

Đáp số : 150 m/phút

Bài 4: GV gọi HS đọc bài.Cả lớp làm vào vở

Bài giải :

Đổi 72 km/ giờ = 72 000 m/giờ

Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:

2400 : 72 000 = (giờ) giờ = 60 phút x = 2 phút

Đáp số: 2 phút

3 Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dơng HS chăm học

Về nhà các em xem lại bài

Trang 2

Luyện tập chung

I Mục tiêu

- Rèn luyện HS kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- làm quen với bài toán huyện động ngợc chiều trong cùng một thời gian

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị : phẩn màu.

II Các hoạt động dạy học

Bài 1: a HS đọc bài và phân tích bài toán GV vẽ sơ đồ lên bảng

- GV hớng dẫn giải trên bảng lớp

Bài làm : Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi đợc quãng đờng là :

Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau là :

180 : 90 = 2 (giờ)

Đáp số : 2 giờ

b HS giải bào vở

Bài làm : Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi đợc quãng đờng là : 42 + 50 = 92 (km)

Thời gian để hai ô tô gặp nhau là : 276 : 92 = 3 (giờ)

Đáp số : 3 giờ

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài Cả lớp làm vào vở

Bài làm :

Thời gian đi của ca nô là: 11 giờ 15 phút – 7 giờ – 30 phút = 3 giờ 45 phút

= 3, 75 giờ Quãng đờng đi đợc của ca nô là: 12 x 3, 75 = 45 (km)

Đáp số : 45km

Bài 3: HS đọc bài

Cả lớp làm vảo vở

Bài làm: Đổi 15 km =15 000m

Vận tốc chạy của ngựa là: 15000 : 20 = 750 (m/ phút )

Đáp số : 750 m/phút

Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài và làm bài

Bài làm : Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đờng xe máy đi trong 2,5 giờ là :

42 x 2,5 = 105 (km) Chỗ đó cách B là :

135 – 105 = 30 (km)

Đáp số : 30km

3 Củng cố dặn dò

GV chốt lại nội dung tiết học

Dăn HS về nhà ôn tập tiếp

Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu

- HS Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều

- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học môn toán

II Chuẩn bị : Bảng phụ.

II Các hoạt động dạy học

Ô tô

5

Xe máy Gặp nhau

180km

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.

2 Bài mới

Bài 1: a HS đọc bài GV phân tích và hớng dẫn theo SGK

b HS làm tơng tự nh phần a GV nhận xét

Bài làm : Khi bắt đầu đi , xe máy cách xe đạp là : 12 x3 = 36 (km)

Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là : 36 – 12 = 24 (km)

Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là : 36 : 24 = 1,5 (giờ )

Đáp số : 1,5 giờ

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.HS làm vào vở

Bài làm : Vận tốc của báo gấm chạy trong

25

1

giờ là :

120 x

25

1

= 4,8 (km)

Đáp số : 4,8km

Bài 3: - HS đọc bài toán

- HS giải vào vở GV chấm điểm

Bài giải :

Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:

11 giờ 7 phút – 8 giờ– 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2, 5 giờ

Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng (AB) là:

36 x 2,5 = 90 (km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy:

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là: 54 – 36 = 18 (km)

Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là: 90 : 18 = 5 (giờ )

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút

Đáp số: 16 giờ 7 phút

3 Củng cố dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn tập về số tự nhiên

Gặp nhau B

A

90km

Trang 4

Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007

Toán

Ôn tập về số tự nhiên

I Mục đích

- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tự nhiện về dấu hiệu chia hết cho : 2,

3, 5,9

- Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành giải toán

- Giáo dục học sinh lõng say mê ham học môn toán

II Chuẩn bị : bảng con, phấn màu.

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: HS lần lợt nêu các dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5,9.

2 Bài mới :

Bài 1: HS làm miệng Cả lớp theo dõi

Bài làm :

a/ Gọi HS đọc nối tiếp

b/ Giá trị của mỗi chữ số 5 trong mỗi số là : 70 815 (5 đơn vị) ;

975 806 (5 nghìn) ; 5723 600 (5 triệu) ; 472 036 953 (5 chục)

Bài 2: HS làm trên bảng GV nhận xét

Bài làm :

a/ 998 ; 999 ; 1000 7999 ; 8000 ; 8001 66 665 ; 66 666 ; 66 667 b/ 98 ; 100 ; 102 996 ; 998 ; 1000 2998 ; 3000 ; 3002

c/ 77 ; 79 ; 81 299 ; 301 ; 303 1999 ; 2001 ; 2003

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài Gọi 1 em lên bảng điển

Bài làm:

> 1000 > 997 53 796 < 53 800

< 6987 < 10 087 217 690 > 217 689

= 7500 : 10 = 570 68 400 = 684 x 100

Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài GV cho HS làm bài

Bài làm :

a/ Từ bé đến lớn là : 3999 < 4856 < 5468 < 5486

b/ Từ lớn đến bé là : 3762 > 3726 > 2763 > 2736

Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài

- GV cho học sinh nhắc lại kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5; 9

Bài làm : Tìm các chữ số thích hợp khi viết vào ô trống ta đợc :

a/ 2463 chia hết cho 3 ;

b/ 207 chia hết cho 9 ;

c/ 810 chia hết cho cả 2 và 5 ;

d/ 465 chia hết cho 3 và 5 ;

3 Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn HS về nhà ôn lại bài

Trang 5

Thứ sáu ngày 30 tháng 3 năm 2007

Toán

Ôn tập về phân số

I Mục đích

- Củng cố về đọc, viết, rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số

- Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành giải toán

- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học môn toán

II Chuẩn bị : phấn màu.

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới :

Bài tập 1: HS làm trên bảng Giáo viên nhận xét

a/

4

3

;

5

2

;

8

5

;

8

3

b/ 1

4

1

; 2

4

3

; 3

3

2

; 4

2

1

Bài tập 2 : HS làm vào vở

2

1 3 : 6

3 :

3

6

3

4

3 6 : 24

6 : 18 24

18

7

1 5 : 35

5 : 5 35

5

9

4 10 : 90

10 : 40

90

40

6

3 2 6

15 5 : 30

5 : 75 30

75

Bài tập 3 : Học sinh làm trên bảng

a/

4

3

=

20

15 5 4

5 3

;

4 5

4 2 5

2

20 8

b/

432

132 12 36

12 11 36

11

; 432

180 36 12

36 5 12

5

60

60 5 3 5

5 3 4 5

4

; 60

45 5 3 4

5 3 3 4

3

; 60

15 5 4 3

5 4 2 3

2

Bài tập 4 : Học sinh làm trên bảng

>

12

5 12

7

15

6 5

2

9

7 10

7

<

=

Bài tập 5 : - Học sinh kẻ tia số và điền phân số thích hợp vào vạch trên tia

số

- Học sinh làm bài trên bảng

- Cả lớp nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau

Ngày đăng: 09/10/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài tập 1: HS làm trên bảng. Giáo viên nhận xét. - Toán 5 tuần 28
i tập 1: HS làm trên bảng. Giáo viên nhận xét (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w