Nguyên nhân và sinh bệnh học bệnh ĐMC Biến đổi trung mạc ĐMC theo tuổi già Medial changes of Aging Xơ vữa ĐMC aortic atherosclerosis Các bất thường lớp trung mạc ĐMC TD : H/c Marfan
Trang 1BỆNH ĐỘNG MẠCH CHỦ
(Diagnosis and treatment of diseases of the aorta)
PGS TS Phạm Nguyễn Vinh
Viện Tim TP HCM
Trang 2Nguyên nhân và sinh bệnh học bệnh ĐMC
Biến đổi trung mạc ĐMC theo tuổi già (Medial changes of Aging)
Xơ vữa ĐMC (aortic atherosclerosis)
Các bất thường lớp trung mạc ĐMC (TD : H/c Marfan)
Viêm ĐMC do nhiễm trùng (TD : Giang mai)
Viêm ĐMC không đặc hiệu (TD : Takayasu)
Các bất thường bẩm sinh ĐMC (TD : Hẹp eo ĐMC …)
Trang 4Xơ vữa ĐMC
Sớm và nặng nhất ở dưới ĐM thận, nhẹ hơn ở ĐMC ngực, nhẹ nhất ở
ĐMC lên
B/n ĐTĐ, tăng cholesterol thể gia đình : xơ vữa nặng toàn bộ ĐMC
Viêm ĐMC lên do Giang mai : làm nặng xơ vữa ĐMC
Trang 5Các biểu hiện lâm sàng của Xơ vữa ĐMC
Phình ĐMC : ĐMC bụng > ĐMC ngực > ĐMC lên
Nghẽn tắc phần cuối ĐMC
Mảng xơ vữa thuyên tắc (Atheroembolism)
Mảng xơ vữa xuyên thấu (Penetrating atherosclerotic ulcers) : dẫn đến túi
phình giả hay vỡ ĐMC
Trang 6Phình ĐMC bụng do xơ vữa
Trang 7Tiến triển của Loét do xơ vữa xuyên thấu
TL : Heart Disease WB Saunders 6 th ed 2001, p 1447
Trang 8Các bất thường lớp trung mạc ĐMC :
Thoái hóa dạng nang trung mạc (Cystic medial degeneration)
Sợi chun đứt đoạn (elastic fibers fragmentation)
Mất nhân của tế bào cơ trơn
Gia tăng sợi collagène
Thay thế mô thoái hóa bằng các “nang”có chất nền ái kiềm
TL : The Heart McGraw-Hill 10 th ed 2001, p 2377
Trang 9Các thể bệnh lâm sàng của Bất thường Trung mạc ĐMC
Hội chứng Marfan
Thoái hóa Trung mạc phối hợp với bệnh van ĐMC bẩm sinh
Thoái hóa Trung mạc trong các bệnh di truyền mô liên kết : Thận đa nang,
H/c Ehlers Danlos, sinh xương bất toàn
Dãn lớn vòng van ĐMC đơn độc (Isolated annuloaortic ectasia)
Trang 10Vị trí tổn thương của Bất thường Trung mạc ĐMC
ĐMC đoạn gần thường gặp hơn ĐMC đoạn xa
Trang 12Viêm ĐMC nhiễm trùng
Cơ chế nhiễm trùng ĐMC
Từ máu vào Vasa-Vasorum TD : Giang mai ĐMC
Xâm nhập trực tiếp thành ĐMC từ lòng mạch TD : nhiễm Salmonella,
Trang 13Viêm ĐMC do Giang mai
4 cách biểu hiện
Viêm ĐMC không triệu chứng cơ năng
Hở van ĐMC : 20-30% Giang mai ĐMC
Hẹp lỗ ĐMV (Coronary ostium stenosis) : 25-30% Giang mai ĐMC
Phình ĐMC : 5-10% Giang mai ĐMC
Trang 14 Đôi khi gây ra phình xoang Valsalva
Không phẫu thuật : 80% tử vong trong 2 năm
TL : Am J Med 1989 ; 87 : 425-433
Trang 15Viêm ĐMC không đặc hiệu
Bệnh Takayasu
Viêm ĐM tế bào khổng lồ (Giant cell arteritis) :
* Gây hẹp thân chung cánh tay đầu ; phình ĐMC lên,
hở van ĐMC và bóc tách ĐMC
* Không tổn thương ĐMC ngực xuống và ĐMC bụng
* Thường gặp ở người cao tuổi
Viêm ĐMC ở người viêm cột sống dính khớp có HLA-B 27
Trang 17Phim Xquang ngực và phim chụp mạch phình ĐMC ngực
đoạn lên kèm dãn lớn vòng van ĐMC
TL : Cardiac Surgery Churchill Livingstone 2 nd ed 1993, p 1753
Trang 18Phim ngực và phim chụp mạch 1 B/n Phình
ĐMC ngang
Trang 20Biểu hiện lâm sàng Phình ĐMC ngực (2)
Dấu hiệu chèn ép TMC trên
Dấu hiệu nghẽn ĐM phổi
Tràn máu màng tim (do vỡ túi phình ĐMC lên)
Dò động mạch tĩnh mạch ; dò ĐMC - ĐMP
Trang 21Biểu hiện lâm sàng Phình ĐMC ngực (3)
Thay đổi theo vị trí phình
Phình ĐMC lên ít triệu chứng cơ năng
Phình ĐMC ngang : nhiều triệu chứng
Đau do phình ĐMC ngực : phối hợp với dấu khuyết xương sườn hoặc cột
sống
Trang 22Các phương tiện cận lâm sàng giúp chẩn đoán
Phình ĐMC ngực
Phim Xq ngực
Siêu âm tim qua thành ngực
Siêu âm tim qua thực quản
Chụp cắt lớp điện toán ; Ảnh cộng hưởng từ
Chụp ĐMC
Trang 23Phình nhỏ ĐMC ngang : phim ngực và chụp ĐMC có cản quang
TL : Cardiac Surgery Churchill Livingstone 2 nd ed 1993, p 1756
Trang 24Phình ĐMC ngực đoạn xuống : phim Xq ngực và chụp ĐMC có cản quang
Trang 25Điều trị Phình ĐMC ngực (1)
Phẫu thuật : hiệu quả nhất
Stent : còn ít kinh nghiệm
Phình ĐMC + triệu chứng : chỉ định phẫu thuật
Đường kính túi phình > 6 cm : phẫu thuật*
Đường kính túi phình > 5 cm + H/c Marfan : phẫu thuật
TL : J Thorac Cardiovasc Surg 1997 ; 113 : 476 - 491
Trang 26Điều trị Phình ĐMC ngực (2)
Trước và sau phẫu thuật : Điều trị đạt mục tiêu HA (UCMC + chẹn bêta)
Cần tuần hoàn ngoài cơ thể
Tử vong phẫu thuật Phình ĐMC lên : #3%
Tử vong phẫu thuật Phình ĐMC ngực xuống : #6%
Tử vong phẫu thuật Phình ĐMC ngực bụng : #7-11%
TL : J Thorac Cardiovasc Surg 1997 ; 113 : 476-491
Trang 28Phình ĐMC bụng : tần suất và nguyên nhân
Hoa Kỳ :
* 15 000 tử vong do vỡ Phình ĐMC bụng/năm/> 55 tuổi ở
nam giới
* 40 000 trường hợp phẫu thuật phình ĐMC bụng/năm
Việt Nam : ngày càng nhiều
Nguyên nhân :
* Phần lớn : Xơ vữa ĐM
* Đôi khi : chấn thương, bẩm sinh, nhiễm trùng, sau bóc
tách ĐMC, H/c Marfan
Trang 29Biểu hiện lâm sàng Phình ĐMC bụng (1)
Nam > 3,4 nữ
Hầu hết : không triệu chứng cơ năng
Đau bụng/có phình ĐMC bụng : dấu hiệu dọa vỡ
Đặc điểm đau : giữa bụng, vùng hông hay chậu đau rất nặng
Trang 30Biểu hiện lâm sàng Phình ĐMC bụng (2)
* vào ruột non : XHTH
Thuyên tắc do cục máu đông từ túi phình
Nhiễm trùng túi phình
Trang 32Điều trị Phình ĐMC bụng
Đường kính túi phình > 5 cm : phẫu thuật
Đường kính < 5 cm :
* theo dõi thường xuyên bằng siêu âm
* điều trị tích cực THA và YTNC/XVĐM (nên có
UCMC, chẹn bêta)
Kỹ thuật mới : Stent/ĐMC
Trang 33 Bóc tách ĐMC không đặc hiệu (atypical aortic dissection)
* Bướu máu trong thành ĐMC (intramural
hematoma of the aorta –IMH)
* Loét xơ vữa ĐMC (aortic atherosclerotic ulcers)
Tắc ĐMC cấp
Các h/c viêm động mạch chủ
Bướu nguyên phát ĐMC
Trang 35Dấu hiệu siêu âm gợi ý chẩn đoán IMH
Máu khu trú, có huyết khối, nằm giữa trung mạc và ngoại mạc +++
Thành ĐMC dầy > 7mm vòng tròn hay hình liềm +++
Lòng ĐMC lệch tâm
Lớp vôi ở nội mạc bị đẩy lệch
Không có rách nội mạc ĐMC
Trang 36Bướu máu trong thành ĐMC (Intramural aortic hematoma)
Trang 38Tiêu chuẩn chẩn đoán IMH
Đau dữ dội vùng ngực hay sau lưng kiểu BT ĐMC
Siêu âm qua thành ngực và thực quản : gợi ý bệnh
CT scan trong vòng 24-48 giờ đầu : dấu hiệu chắc chắn hơn siêu âm
Chẩn đoán xác định :
* CT scan nhiều lần hoặc MRI
* hoặc quan sát khi phẫu thuật
Trang 40có cản quang
Trang 41Ảnh cộng hưởng từ (MRI) bướu máu trong
thành ĐMC
TL : Evangelista A et al Eur Heart J (2004) 25, 81-87
Mũi tên : bướu máu ở ĐMC lên
Trang 42Đặc điểm lâm sàng của 68 b/n IMH
Trang 43Tiến triển của IMH
Bướu máu kiểu B, tiến triển thành kiểu A
Trang 44vài tháng điều trị nội
Trang 45Điều trị bướu máu trong thành ĐMC
Điều trị nội khoa : IMH kiểu B (phần lớn)
IMH kiểu A (ít)
Chỉ định phẫu thuật :
* Tái đau ngực hoặc đau lưng đe dọa vỡ IMH
* IMH kiểu B tiến triển đến kiểu A
* ĐMC dãn đến > 60mm đường kính
* Ảnh giống loét lan rộng (ULP = Ulcer-like
projection) (đường kính hoặc sâu > 20mm)
Trang 46Điều trị nội IMH
Trang 47Nghiên cứu “ clinical features and long-term
outcome of type A and type B intramural
hematoma of the aorta”
94 trường hợp bệnh IMH, kiểu A 41, kiểu B 53
Tuổi trung bình 66,7+ 8,7 (trong khoảng 46-88 tuổi)
Theo dõi 10 năm
Có 27% b/n IMH kiểu A và 2% IMH kiểu B cần phẫu thuật sớm
TL : Moizumi Y et al J Thorac Cardiovasc Surg 2004, 127 : 421-427
Trang 48trong n/c của Moizumi
Alive 9
IMH-related death 2 Non IMH-related death 4 Alive 14
Alive 1
Trang 49Sống còn của b/n IMH, đã loại trừ tử vong không
do IMH, trong nghiên cứu Moizumi
TL : Moizumi Y et al J Thorac Cardiovasc Surg 2004, 127 : 421-427
Trang 50Kết luận từ n/c Moizumi
Đường kính ĐMC > 50mm hoặc dãn 0,4-0,75 cm/mỗi năm : cần phẫu
thuật
Biến chứng liên quan đến ĐMC xảy ra ở cả kiểu A, kiểu B
Cần theo dõi sát trong 5 năm đầu, biến chứng liên quan đến ĐMC thường
xảy ra trong thời gian này
Trang 52Kết luận (2)
Triệu chứng lâm sàng của Phình ĐMC :rất ít => cần coi là khám thường
qui tìm bệnh ĐMC
Bóc tách ĐMC là một cấp cứu nội ngoại khoa
Điều trị hiệu quả THA ; giảm tốt các YTNC khác của XVĐM : giảm bệnh
ĐMC