Nguyên nhân THA thứ phát Bệnh nhu mô thận Cực đại đầu chi Viêm vi cầu thận cấp và mạn Cường giáp Thận đa nang Cường cận giáp Bệnh thận do ĐTĐ Thượng thận Bệnh niệu tắc nghẽn * Cường vỏ
Trang 2Tần suất tăng huyết áp ở 3 quần
thể dân chúng 2000-2001
TL : Gu D et al Hypertension 2002 ; 40 : 925
Trang 3Định nghĩa và Phân độ huyết áp
Trang 4Tần suất tăng huyết áp thứ phát
TL : Martins D & Norris KC In Cardiology, Mosby 2004, 2nd ed, p 563
Trang 5Các yếu tố liên quan đến hình thành
huyết áp
Trang 6Nguyên nhân THA thứ phát
Bệnh nhu mô thận Cực đại đầu chi
Viêm vi cầu thận cấp và mạn Cường giáp
Thận đa nang Cường cận giáp
Bệnh thận do ĐTĐ Thượng thận
Bệnh niệu tắc nghẽn * Cường vỏ thượng thận : Cushing, Ung thư thận Conn, thượng thận sinh dục Chấn thương thận * Cường tủy thượng thận : u tủy Viêm đài bể thận thượng thận
Viêm thận do xạ trị Hormone ngoại nhập
Bệnh mạch máu thận Glucocorticoids, mineralocorticoid
Nghẽn ĐM thận Chất giống giao cảm, thuốc ngừa thai
Huyết khối ĐM thận
Thuyên tắc ĐM thận
Chèn ép ĐM thận
Ứ natri tiên phát
Hội chứng Liddle
Hội chứng Gordon
Bướu tiết Renin
TL : Gu D et al Hypertension 2002 ; 40 : 554
Trang 7Rối loạn thần kinh, tâm lý Hẹp eo ĐMC
Viêm não Đa hồng cầu nguyên phát
Hội chứng ngưng thở khi ngủ Cyclosporin
Đứt tủy sống Erythropoletin
Liệt tứ chi Phenylpropanolamine
Viêm đa dây thần kinh Rượu
Hội chứng Diencephalic Nghiện : cocaine, amphetamine Rối loạn thần kinh tự chủ gia đình (Riley Day)
Trang 8↑SCMNV tĩnh
TD : độ cứng cao các mạch máu lớn như ĐMC
Trang 9Các yếu tố gợi ý THA thứ phát (1)
Khởi phát THA < 25 tuổi hoặc > 55 tuổi
THA nặng, HA > 180/110mmHg lúc khởi bệnh
Khởi bệnh đột ngột, từ HA bình thường đến THA nặng trong < 1 năm
THA kháng trị
Trước kia điều trị hiệu quả, nay đáp ứng kém
Cơn THA kèm hồi hộp, tái nhợt, toát mồ hôi và run tay
Trang 10Các yếu tố gợi ý THA thứ phát (2)
Có triệu chứng nhiều cơ quan khi khởi bệnh
Mạch tứ chi không cân xứng kèm HA chi dưới thấp
hơn chi trên
Âm thổi ở bụng ; đặc biệt hơn nếu có cả âm thổi tâm trương ngang động mạch thận
Khối u 2 bên hông
Tổn thương cơ quan bia (võng mạc độ > 2 ; dầy thất trái, créatinine máu > 1,5mg/dL)
Bất thường sinh hóa : tăng đường máu, giảm kali máu, tăng calci máu
Trang 11 Hồi hộp, cơn hoảng loạn : u tủy thượng thận
Tiền sử gia đình xuất huyết dưới màng nhện và bệnh thận : thận đa nang
Trang 12Khám thực thể
Béo phì, ngáy to, buồn ngủ quá mức ban ngày, hội
chứng ngưng thở khi ngủ
Dấu hiệu sinh dục thứ cấp bất thường : tăng sản thương thận sinh dục
Thay đổi đột ngột HA : u tủy thượng thận
Ban xuất huyết sờ được (palpable purpuma) : bệnh
viêm mạch máu
Tăng huyết áp tâm thu đơn thuần người trẻ : cường
giáp
THA tâm trương kèm tim chậm : suy giáp
Trang 13Các điểm bất thường giúp chẩn đoán
nguyên nhân THA
Giảm kali máu
Tăng đông máu
Tăng calci máu
Trang 14Các THA thứ phát dẫn đến giảm kali máu
máu giảm, THA : Gợi ý Mineralocorticoid
mineralocorticoide + PRA + PA :
* hẹp ĐM thận
* bướu tăng tiết renin
mineralocorticoid + PRA thấp + PA : cường aldosteron tiên phát (tỷ lệ PA/PRA > 30)
mineralocorticoid + PRA thấp + PA thấp :
* tăng sản thượng thận bẩm sinh (congenital adrenal
hyperplasia)
* thiếu 11-hydroxysteroid dehydrogenase
(PRA bình thường : không loại trừ THA do hẹp ĐM thận)
TL : Gu D et al Hypertension 2002 ; 40 : 559
Trang 15Quy trình chẩn đoán THA do cường Aldosterone tiên phát (1)
Trang 16Quy trình chẩn đoán THA do cường
Aldosterone tiên phát (1)
TL : Kaplan NM In Braunwald’s Heart Disease, Saunders 2005, 7th ed, p 980
Trang 17Quy trình chẩn đoán cường
Aldosterone tiên phát (2)
Trang 18Cường aldosterone tiên phát: hình CT
adenoma và bilateral hyperlasia
TL: Kaplan’s Clinical Hypertension ed N M Kaplan Lippincolt Williams &
Wilkins 2006, 9 th ed, p 410-428
Trang 19Các THA thứ phát dẫn đến tăng đường máu
• THA + Đái tháo đường
• THA do nguyên nhân nội tiết khác :
* bệnh cực đại đầu chi (acromegaly)
* u tủy thượng thận (pheochroromocytoma)
* H/c Cushing
• Acromegaly :
* đo IGFI (Insulin-like growth factor)
* trắc nghiệm dung nạp đường kèm do GH
• Pheo chromocytoma :
* đo plasma epinephrine và nor-epinephrine
Trang 20Tăng huyết áp kèm tăng calci máu
calci máu + THA mới khởi phát : cường hormone tuyến cận giáp (PTH : parathormone)
• Cần phân biệt với các nguyên nhân tăng calci máu khác :
* ung thư
* ngộ độc Vit D
* tăng chuyển hóa xương
* hội chứng milk-alkali
• Chú ý : thiazide -> calci máu
furosemide -> calci máu
Trang 21Chẩn đoán THA do hội chứng Cushing
Overnight dexamethasone suppression test (DST)
Free cortisol và creatinine/nước tiểu 24 giờ
DST : uống 1mg dexamethasone vào 11 giờ tối đo plasma cortisol vào 8 giờ sáng ; nồng độ cortisol
<5microg/dL : loại trừ chẩn đoán Cushing
Trang 23Nguyên nhân hội chứng Cushing
Trang 24Hình CT u tuỷ thượng thận bên trái
TL: Kaplan’s Clinical Hypertension ed N M Kaplan Lippincolt Williams & Wilkins 2006, 9th ed, p 410-428
Trang 25U tủy thượng thận (Pheochromocytoma)
Hiếm, 0,2 – 0,4%/ tất cả các trường hợp THA
Annual Incidence: 2 – 8/ 1 triệu dân
Di truyền hoặc mắc phải
Do metanephnines niệu hoặc catecholamines niệu: trắc nghiệm hàng đầu
Xác định vị trí bướu: MSCT (độ nhậy 98 – 100%), MRI (độ nhậy cao, độ đặc hiệu 50%)
Trang 26THA do bệnh mạch máu thận
Nguyên nhân thường gặp thứ 2 của THA thứ phát
Siêu âm mạch máu thận +++
Chỉ số kháng lực thận (RRI: renal resistive index) < 0,8: nong có hiệu quả
MRI mạch máu thận dùng gadolinium: ++++
Chụp ĐM thận: tiêu chuẩn vàng
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 27Chẩn đoán hình ảnh tăng huyết
áp do hẹp ĐM thận
Trang 28Quy trình chẩn đoán THA
do hẹp ĐM thận
TL : Kaplan NM In Braunwald’s Heart Disease, Saunders
2005, 7th ed, p 978
Có
Khảo sát không xâm nhập
(siêu âm, MRI, MSCT mạch) Không hẹp ĐM thận
Có hẹp ĐM thận
Xạ ký để lượng định dòng
chảy mỗi thận
Hẹp ĐM thận 1 bên, có
tưới máu bất đối xứng Hẹp ĐM thận 1 bên kèm tưới máu đối xứng Hẹp ĐM thận 2 bên
Theo dõi lâm sàng Điều trị YTNC Tái tưới máu
Không Điều trị YTNC
Trang 29THA do hội chứng ngưng thở khi ngủ
Thường xảy ra ở người béo ; có thể ở người không thừa cân
Do tăng catecholamine (lầm với THA do u tủy thượng thận)
Lâm sàng : ngáy, gaspy breathing (thở há
Trang 30 Cận lâm sàng :
* theo dõi oxy máu tại nhà
* bảng câu hỏi Berlin
* khảo sát giấc ngủ (polysomnographic studies)
Điều trị :
* dụng cụ đặt trong miệng (oral appliances)
* uvulopalatopharyngo plasty
(phẫu thuật sửa chữa màng hầu)
* thở CPAP (continuous positive airway pressure)
THA do hội chứng ngưng thở khi ngủ
Trang 31Bệnh nhu mô thận
Nguyên nhân thường gặp nhất của THA thứ
phát
Siêu âm thận: đã thay thế chụp thận cản quang (UIV)
Khảo sát nước tiểu, creatinine máu: bình
thường, ít nghĩ đến THA do bệnh nhu mô thận
Trang 32Các bệnh nhu mô thận dẫn đến THA
Bệnh nang thận (cystic renal disease)
– Bệnh thận đa nang (Polycystic Kidney disease) – Bệnh nang tủy thận (Medullary cystic disease)
Bệnh vi cầu thận
- Viêm vi cầu thận cấp
- Viêm vi cầu thận mạn
Viêm thận kẽ (Interstitial nephritis)
Xơ hóa thận (Nephroslerosis)
Trang 33THA do bệnh nhu mô thận : chẩn đoán
Viêm vi cầu thận kèm THA thường gặp hơn bệnh ống thận (TD : chronic pyelonephritis
interstitial nephritis etc )
Trắc nghiệm chẩn đoán :
* phân tích nước tiểu
* creatinine máu
Trang 34Điều trị THA/ bệnh thận mạn tính
máu > 1,5mg/dL ở nam, > 1,3mg/dL ở nữ
* hoặc albumin niệu > 300mg/ ngày
35% khi sử dụng)
creatinine máu 2,5-3mg/dL) cần tăng lợi tiểu quai khi sử dụng UCMC hoặc chẹn thụ thể AG-II
TL: JAMA 2003; 289: 2560 - 2572
Trang 35Ức chế calci trên b/n THA có kèm
Suy thận mạn
* Giảm HA tới < 130/80 mmHg
* Khẩu phần ít protein (40-50 g/ngày)
* Hạn chế muối Natri
tiên
Trang 36Điều trị THA thứ phát
Điều trị nguyên nhân :
* HA trở về bình thường
* HA vẫn còn cao, mặc dù giải quyết nguyên nhân
Thay đổi lối sống
Điều trị bằng thuốc
Trang 37Mục tiêu điều trị
Mục tiêu chính: giảm tối đa và lâu dài toàn bộ nguy cơ bệnh tim mạch
Cần thực hiện: giảm mức huyết áp, giảm các YTNC
Huyết áp < 140/90 mmHg và thấp hơn nếu dung nạp
được
Mức HA < 130/80 mmHg/ b/n ĐTĐ hoặc nhóm nguy cơ cao hoặc rất cao (td: có đột quỵ, NMCT, rối loạn chức năng thận, protein niệu)
Điều trị sớm, trước tổn thương tim mạch
Trang 38Thay đổi lối sống
Trên tất cả bệnh nhân, kể cả b/n huyết áp bình thường cao và có kèm YTNC
Ngưng thuốc lá; giảm cân; giảm rượu; vận động thể lực; giảm muối; ăn nhiều rau và trái cây;
giảm mỡ bảo hòa và tổng lượng mỡ
Cần theo dõi sát, có trợ giúp, nhắc nhở định kỳ
Trang 39Lựa chọn thuốc điều trị THA
angiotensin, chẹn bêta
Phần lớn b/n cần > 1 nhóm thuốc để đạt mục tiêu huyết áp
* Kinh nghiệm sử dụng của b/n/ nhóm thuốc
* Hiệu quả trên YTNC tim mạch/ nguy cơ tim mạch của b/n
* Hiện diện của bệnh tim mạch, tổn thương cơ quan bia, bệnh thận, ĐTĐ.
* Tương tác với các thuốc trị bệnh khác
* Chi phí điều trị
Trang 41Các thuốc hạ huyết áp ưu tiên theo tình
trạng bệnh
Trang 43Các thuốc hạ huyết áp ưu tiên theo tình
trạng bệnh
Trang 44Kết luận
Chẩn đoán THA thứ phát: kết hợp lâm sàng (cơ năng, thực thể) và cận lâm sàng (siêu
âm, MSCT, MRI, sinh hóa…)
Điều trị THA thứ phát: kết hợp nội ngoại
khoa hoặc can thiệp mạch máu
Thuốc ức chế calci kết hợp ức chế men
chuyển trong điều trị THA thứ phát: hiệu quả cao trong giảm mức huyết áp