1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HÌNH ẢNH học TRONG đột QUỴ CHAU DOC

141 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 29,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại đột quị• Đột quị xuất huyết – Dưới nhện • Phình mạch thường gặp nhất • Dị dạng động tĩnh mạch não – Trong não • Tăng huyết áp thường gặp nhất • Bệnh mạch máu dạng bột ở người g

Trang 1

HÌNH ẢNH HỌC TRONG

ĐỘT QUỊ

BS CAO THIÊN TƯỢNG

Trang 2

Các lãnh thổ phân bố mạch máu

Vachha & Schaefer, Radiol Clin N Am - (2015)

Trang 3

Đm não sau

Đm thân nền

Đm cột sống trái

Trang 4

Đột quị

• Là sự suy giảm hoặc mất

đột ngột chức năng thần

kinh do vỡ hoặc tắc nghẽn động mạch não

Trang 5

Bệnh mạch máu não

• Bất thường não do quá trình bệnh lý trong tuần hoàn hoặc mạch máu não.

Trang 6

• Dãn/lớn

• Hẹp/tắc

• Vỡ mạch máu

Bệnh mạch máu não

Trang 7

• Hiệu ứng choán chỗ

• Thiếu máu/nhồi máu

• Xuất huyết

Bệnh mạch máu não

Trang 8

Phân loại đột quị

• Đột quị thiếu máu (75-80% “Nhồi máu não”)

– Tắc nghẽn:

• Huyết khối

• Thuyên tắc

– Tuần hoàn trước

• Tắc động mạch cảnh trong liên quan với bán cầu đại não.

– Tuần hoàn sau

• Phân bố động mạch cột sống-thân nền liên quan với thân não hoặc tiểu não.

Trang 9

Phân loại đột quị

• Đột quị xuất huyết

– Dưới nhện

• Phình mạch (thường gặp nhất)

• Dị dạng động tĩnh mạch não

– Trong não

• Tăng huyết áp (thường gặp nhất)

• Bệnh mạch máu dạng bột ở người già

Trang 10

Sinh lý bệnh

• Thiếu máu  thiếu hụt các chất chuyển hóa

• Suy yếu kênh Na+/K+ trong tế bào

• Gây phù độc tế bào: Kéo nước vào khoang nội bào

• Hẹp khoang ngoại bào

• Hạn chế khuếch tán nước trong tế bào

Trang 11

Suy bơm Na-K

Trang 12

Suy bơm Ca

• Khử cực tế bào sau nhồi

máu  giải phóng

glutamate  mở kênh

Ca  Ca vào nội bào

• Nồng độ Ca nội bào cao

vỡ tế bào

ADP: adenosin diphosphate

Pi: chất ức chế proteinase

Trang 15

Định khu nhồi máu não

• Hệ thống màng mềm

– Nhồi máu ác tính: nhồi máu hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn động mạch não giữa

– Nhồi máu lớn: ít nhất 2/3 phân bố động mạch não giữa

– Nhồi máu hạn chế: 1/3 động mạch não giữa

• Nhồi máu trung tâm bán bầu dục

Trang 16

Chọn lựa CT hay MRI trong đánh

– Sự ưa thích của BS thần kinh học

– Các yếu tố từ bệnh nhân (ổn định, máy tạo nhịp,

dị ứng thuốc cản quang).

Trang 17

– Thông tin sinh lý

– Nhận diện các vùng nguy cơ nhồi máu

– Theo dõi việc điều trị thành công và biến chứng

Trang 18

• Phát hiện xuất huyết

Trang 19

Hình ảnh đột quị

• Đánh giá 4P

– Mạch máu (Pipe): CTA hoặc MRA

– Tưới máu (Perfusion): CTP hoặc MRP

– Nhu mô (Parenchyme): DWI hoặc CTP

– Vùng tranh tối tranh sáng (Penumbra)

• Bất tương hợp (mismatch) khuếch tán-tưới máu

• CTP: bất tương hợp CBV vs MTT hoặc CBF

Trang 20

Mục tiêu của hình ảnh đột quỵ

Đánh giá thể tích máu não, dòng máu

bình (MTT) Đánh giá mô có nguy cơ chết nếu thiếu máu tiếp tục mà không có tái lập lòng mạch của huyết khối nội mạch.

Trang 21

Đánh giá nhu mô

• CT và MRI có thể cho thông tin khi khởi phát

– Độ lớn nhồi máu

– Xuất huyết hoặc bệnh lý giống nhồi máu

• Thời gian vàng

Trang 22

Vai trò của CT trong đột quỵ

Trang 23

Đột quị thiếu máu

Đặc điểm

• 80% đột quị là thiếu máu

-Tắc mạch máu lớn do xơ vữa (50%)

-Bệnh mạch máu nhỏ (25%)- nhồi máu lỗ khuyết-Thuyên tắc do tim (20%)

-Các nguyên nhân không xơ vữa (5%)

• Nhồi máu não có thể do huyết khối hoặc

thuyên tắc

Trang 24

Đột quị thiếu máu

CT

Nhồi máu tối cấp (<12 giờ)

• CT không cản quang có thể bình thường # 60%

• CT bất thường ở 75% bệnh nhân nhồi máu đm não giữa, trong

3 giờ đầu

• Dấu “tăng đậm độ dm não giữa” biểu hiện huyết khối cấp

trong lòng mạch, gặp 25-50% trường hợp tắc đm não giữa cấp

• Xóa mờ nhân bèo gặp ở 50-80% trường hợp tắc đm não giữa cấp

• Mất dải băng thùy đảo

• Mất phân biệt chất xám-trắng

Trang 25

Nhồi máu cấp

• 12-24 giờ

-Giảm đậm độ hạch nền

-Mất ranh giới chất xám/trắng do phù

-Dấu hiệu “Ruy băng thùy đảo”

-Mất cấu trúc rãnh não bình thường

• 1-7 ngày

-Giảm đậm độ theo vùng phân bố mạch máu (70%) do phù độc

tế bào

-Hiệu ứng choán chỗ

-Chuyển dạng xuất huyết – 2-4 ngày sau (70%)

Đột quị thiếu máu

CT

Trang 26

Nhồi máu bán cấp/mạn tính (>7 ngày)

• Giảm hiệu ứng choán chỗ và rộng não thất (ex vacuo)

• Mất nhu mô kèm rộng não thất/rãnh não do nhuyễn não

Đột quị thiếu máu

CT

Trang 27

Hiệu ứng “sương mù”

• Một vài ngày đến vài tuần sau nhồi máu, giảm đậm độ đồng đậm độ với mô não xung

quanh Hiệu ứng sương mù

• Do hiệu ứng xâm nhập đại thực bào, tăng sinh mao mạch, đôi khi do thoát mạch các tế bào máu qua thành mạch bị tổn thương,

Trang 28

Dấu hiệu tăng đậm độ động mạch

35-50%

Trang 29

Dấu hiệu tăng đậm độ đm não giữa

Trang 30

MCA dot sign

Trang 31

Giảm đậm độ và xoá mờ nhân bèo

Trang 32

Xoá mờ nhân bèo và mất phân biệt chất xám-trắng thùy đảo (insular ribbon sign)

Mất phân biệt chất xám-trắng trong 3 giờ đầu (50-

70%)

Trang 33

Đặt cửa sổ đúng

Điều chỉnh độ rộng cửa sổ [8-10 HU] và tâm cửa sổ [30-35HU] giúp chẩn đoán đột quị tối cấp trên CT

Trang 34

Mất ranh giới chất xám/trắng và ruy băng thùy đảo

Trang 35

2 giờ 4 giờ 24 giờ

Trang 36

24 giờ

7 giờ

Trang 37

Nhồi máu vùng phân bố động mạch não giữa trái

Trang 38

Nhồi máu vùng phân bố động mạch não giữa phải

Trang 39

Tăng quang hồi não

Trang 40

Nhồi máu lỗ khuyết Nhồi máu vùng trán

trên

Trang 41

Nhồi máu tiểu

watershed phía sau phải

Trang 42

Nhồi máu động

mạch não sau trái

Bệnh lý mạch máu nhỏ

Trang 44

Nhồi máu mạn động mạch não giữa

Trang 45

Nhồi máu

mạn vùng

watershed

Nhồi máu mạn đm não sau

Trang 46

Diễn tiến các dấu hiệu CT trong nhồi máu não

Tối câp

< 12 h

Cấp 12-24h

1-3 ngày 4-7 ngày 1-8 tuần Hàng

Tăng đậm độ

đm Mất phân biệt chất

xám/trắng

Vùng giảm đậm độ hình chêm

Hiệu ứng choán chỗ Giảm hiệu ứng choán

chỗ

Giảm thể tích

Xóa mờ nhân

bèo (dấu hiệu

dải băng thùy

Trang 47

Thang điểm CT ASPECTS (the A lberta

S troke P rogram E arly CT S core)

• Lãnh thổ động mạch não giữa được chia ra 10 vùng, mỗi vùng một điểm

• Bình thường 10 điểm

• Tổn thương một vùng bị trừ một điểm

• ASPECTS có ưu điểm hơn quy luật 1/3 động mạch não giữa

Trang 48

Sơ đồ 10 vùng phân bố của động mạch

não giữa

Trang 49

Tổn thương vùng M1,

thùy đảo và nhân bèo

trái

ASPECTS =7 điểm

Trang 50

Phân loại nhồi máu chuyển dạng xuất huyết

Theo The European Cooperative Acute Stroke Study (ECASS)

HI1: Đốm xuất

huyết nhỏ trong

vùng nhồi máu

HI2: Đốm xuất huyết hợp lưu trong vùng nhồi máu, không hiệu ứng choán chỗ

PI2: xuất huyết<30% vùng nhồi máu

PI2: xuất huyết>30% vùng nhồi máu, có hiệu ứng choán chỗ

Trang 51

Tóm lại Đột quị thiếu máu cấp-NECT

Trang 52

Thiếu máu cấp

MRI

• FLAIR: Tăng tín hiệu sau 3-8 giờ

• Dấu hiệu bàng hệ mạch máu trên FLAIR (tăng tín hiệu mạch máu) là dấu hiệu để phát hiện tắc mạch máu đoạn gần (độ nhạy 76% và độ đặc hiệu 86%*)

*Cheng B, Ebinger M, Kufner A, Köhrmann M, Wu O, Kang DW, et

al Hyperintense vessels on acute stroke fluid-attenuated

inversion recovery imaging: associations with clinical and other MRI findings Stroke 2012;43:2957–2961.

Trang 53

Bàng hệ mạch máu trên FLAIR

Tăng tín hiệu mạch máu trên FLAIR trong đột qụi thiếu máu cấp  Có tắc mạch đoạn gần

Dong Gyu Na et al., Korean J Radiol 2015 Mar-Apr; 16(2): 372–390

Trang 54

Nhận diện tắc đoạn gần

Time-of-flight MRA

• Mất tín hiệu (TOF) • T1in hiệu thấp trong động

mạch “dấu hiệu nhạy từ”

SWI, T2*WI

 Tín hiệu trong động mạch

 MRI có khả năng nhận diện tắc động mạch đoạn gần không dùng thuốc tương phản.

 CTA cần phải tiêm thuốc cản quang.

FLAIR

Trang 55

Tín hiệu trong động mạch trên FLAIR

• Tắc động mạch có tín hiệu

cao trong đột quị cấp

• Dấu hiệu sớm của tắc động

mạch lớn ngay sau khi bị tắc

• Vùng phân bố tín hiệu cao

Toyoda K, Ida M, Fukuda K Fluid-attenuated inversion

recovery intraarterial signal: an early sign of

hyperacute cerebral ischemia AJNR Am J Neuroradiol

2001;22:1021–1029.

Trang 56

Vai trò của MRI trong đột quỵ:

MR khuếch tán (DWI)

• Đánh giá sự vận động của phân tử nước trong mô

• Hình ảnh khuếch tán và hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC map)

• Mô có giá trị ADC giảm thường là mô nhồi máu không hồi phục

Trang 57

DWI bình thường/ADC bình thường Cao / Giảm

Nhồi máu cấp

Bình thường

Chưa được biết rõ

• Giảm khoang ngoại bào

• Phù nội bào

• Khử cực màng và giảm tính thấm màng tế bào

• Tăng trạng thái uốn khúc của các đường khuếch tán ngoại bào

• Ảnh hưởng nhiệt độ

• Cô đọng sợi trục

Cơ chế hạn chế khuếch tán trong đột quị cấp

Trang 58

• Độ nhạy gần 95%

• DWI bất thường trong vài phút

• Giảm trong vòng 10-14 ngày

• Có thể kéo dài > 50 ngày

• ADC chính xác hơn DWI

Trang 59

DWI

b=1000s/mm2

DWI b=1000s/mm2

ADC

Trang 60

Nhồi máu mạn

DWI

b=1000s/mm2

ADC

Trang 61

T2WI DWI ADC CT

Tối cấp Tranh tối tranh sáng Không thay

đổi Không thay đổi Không thay đổi Không thay đổi

Cấp Phù độc tế bào Không thay

Phù do mạch và độc tế bào Cao nhẹ Cao rõ Giảm rõ ThấpBán cấp Phù độc tế bào> Cao Cao Giảm Thấp

= Cao Đồng; giả bình thường Thấp < Phù do mạch Cao Thấp Tăng Thấp Mạn Hoại tử & tăng sinh tk

đệm Cao Thấp Tăng Thấp

• Nhạy hơn và chính xác hơn CT hoặc T2WI trong phát hiện mô tổn thương không hồi phục

Baird AE Journal of Cerebral Blood Flow & Metabolism

(1998) 18, 583–609

Diễn tiến thời gian của DW và ADC trong đột quị thiếu máu

Thuyên tắc từ tim 1 hrs sau khởi

phát

Trang 62

Thay đổi DWI kín đáo có khả năng phục hồi với điều trị

tái tưới máu sớm

Thuyên tắc MCA M1 trái

1 hrs sau khởi phát

Ly giải huyết khối đường TM tPA

7 hrs Tái thông MCA M1 trái.

• DWI cao ở vùng động mạch thể

vân ngoài trái

 DWI cao biến mất do tái tưới máu trực tiếp.

Li giải huyết khối tPA IV

Trang 63

MRI khuếch tán ưu thế trong phát hiện

mô tổn thương

 Tăng tín hiệu trên DWI và giảm trên ADC xảy ra trong vòng 30 phút đầu

 Thuyên tắc > Xơ vữa > lỗ khuyết

 Nhạy hơn và chính xác hơn CT, trong phát hiện tổn thương mô không hồi phục

 Gần 100% độ nhạy và đặc hiệu trong chẩn đoán đột quị thiếu máu cấp

 Phương pháp tốt nhất để nhận diện lõi thiếu máu trong giai đoạn sớm

Thuyên tắc từ tim 1.5 hrs sau khởi

phát

Baird AE Journal of Cerebral Blood Flow &

Metabolism (1998) 18, 583–609

CT so với MRI DWI

Thuyên tắc từ tim 1 hrs sau khởi

phát

Trang 64

So sánh (mismatch) giữa DWI-FLAIR

• So sánh (mismatch) dùng để xác định thời gian khởi phát trong đột qụi cấp với giá trị dự báo dương tương đối cao

• Cải thiện kết qủa điều trị ly giải huyết khối rtPA

ở các bệnh nhân không rõ thời gian khởi phát

Dong Gyu Na et al., Korean J Radiol 2015 Mar-Apr; 16(2): 372–390

Trang 65

Dong Gyu Na et al., Korean J Radiol 2015 Mar-Apr; 16(2): 372–390

So sánh (mismatch) giữa DWI-FLAIR

Trang 66

Nam 30 tuổi đột ngột liệt nửa người phải

• FLAIR kết hợp với DWI có thể giúp dự báo vùng nguy cơ nhồi máu (vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu)

• FLAIR đóng vai trò quan trọng việc quyết định bệnh nhân có cần khảo sát tưới máu hay không

 “Bất tương hợp DWI-tín hiệu FLAIR trong động mạch” gợi ý “bất tương hợp DWI-tưới máu”

So sánh (mismatch) giữa DWI-FLAIR

Trang 67

Tính thể tích nhồi máu trên DWI

A X B X C/2

Trang 68

Đánh giá mạch máu

CTA và MRA

Trang 69

Vai trò của CT chụp mạch trong đột quỵ

• Xác định lõi nhồi máu dựa vào CTA nguồn

(CTA-SI)

• Mô tả huyết khối nội mạch

• Khảo sát được cả mạch máu trong và ngoài sọ

Trang 70

BN nữ 88 tuổi nhập viện với liệt ½ người trái và mất vận ngôn cấp, 90 phút sau khởi bệnh

Rohit Bhatia et al Stroke 2011;42:1575-1580

Copyright © American Heart Association, Inc All rights reserved.

Xác định lõi nhồi máu dựa vào CTA

nguồn (CTA-SI)

Trang 72

Tắc động mạch não giữa trái

và bàng hệ

mạch máu trên CTA

Trang 73

Phân độ bàng hệ mạch máu trên CTA đa pha

Trang 74

Độ 0

Trang 76

Độ 2

Trang 78

Độ 4

Trang 81

• Đánh giá tắc mạch do huyết khối

Trang 82

Hạn chế của MRA-TOF trong hẹp

• Nhạy với ảnh giả do dòng xoáy (turbulent

flow), hầu như luôn có trong hẹp mạch máu nội sọ

– Độ uốn khúc bình thường có thể gây ra dòng xoáy

và giả hẹp trên hình MRA-TOF

Trang 84

Chụp mạch CT Hình ảnh CT tưới máu

Bất tương hợp giữa dòng máu não và thể tích máu

MRI thường quy và hình ảnh khuếch tán

Chụp mạch MRI (MRA) Hình ảnh tưới máu

Bất tương hợp giữa các dấu

hi u hình ảnh khuếch ệ tán và tưới máu

Trang 85

Ưu điêm va hạn chế của CT va MRI trong đánh giá đ t quy ô câp

Có sẵn

Thời gian khảo sát

An toàn với bệnh nhân về vật dụng

kim loại

Thuận lợi cho bệnh nhân cấp cứu

Nhạy với phát hiện xuất huyết

Nhạy với phát hiện nhồi máu cấp

Phân biệt nhồi máu với giống đột

+ - - ++ (GRE, SWI) ++ (DWI)

-++

Trang 86

-Các điểm tóm tắt

• Hình ảnh học là yêu cầu khẩn cấp để loại trừ

xuất huyết và bệnh lý giống đột quị, định lượng

mô nhồi máu và chọn lựa bệnh nhân thích hợp

để điều trị lý giải huyết khối

• NECT và GRE MRI có độ chính xác như nhau

thường được dùng để quyết định điều trị tPA tĩnh mạch

• DWI là tiêu chuẩn vàng với lõi nhồi máu và

nhạy hơn hẳn NECT

Trang 87

• Huyết khối trong động mạch có thể phát hiện bằng dấu tăng đậm độ mạch máu trên NECT

và giảm tín hiệu trên T2* (GRE và SWI)

• Đối với bệnh nhân đột quị không rõ thời gian khởi phát nhồi máu thấy trên DWI và ADC

nhưng ít thấy tăng tín hiệu trên FLAIR gợi ý

đột quị < 6 giờ

Các điểm tóm tắt

Trang 88

• CTA > MRA MRA-TOF đánh giá mạch máu nội

sọ và ở những bn không thể dung thuốc cản quang

• CTA tốt nhất trong đánh giá bàng hệ Tăng tín hiệu mạch máu trên FLAIR cũng cung cấp

thông tín về bàng hệ

Các điểm tóm tắt

Trang 89

• CTP làm tăng phát hiện thiếu máu so với NCCT

và CTA-SI

• CTP và MRP có thể dùng để phát hiện vùng

tranh tối tranh sáng

Các điểm tóm tắt

Trang 91

Qui trình hình ảnh đột quỵ

ĐÔT QUỴ CẤP 0-6 giờ

NECT/MRI thường quy+DWI

Xuất huyết Không xuất huyết

Không điều trị 3-6 giờ

Ly giải huyết khối TM CTA+CTP/MRA+PWI

Không vùng tranh tối tranh sáng ± huyết khối

Xem xét điều trị IA Không thể điều trị IA

Huyết khối nội sọ + vùng tranh tối tranh sáng

0-3 giờ

Sơ đồ protocol hình ảnh học đột quỵ cấp.

CTA = Chụp mạch CT, CTP = Hình ảnh CT tưới máu, DWI = Hình ảnh MRI khuếch tán, IA = Đường động mạch, IV = Đường tĩnh mạch, MRA = Chụp mạch MR, MRI = MRI thường quy, NECT = CT không cản quang, PWI = Hình ảnh MR tưới máu

Srinivasan et al, State-of-the-Art Imaging of Acute Stroke, RadioGraphics 2006;

26:S75–S95

Trang 92

Qui trình hình ảnh đột quị

BV đa khoa Massachusetts

Có XH nội sọ/nhồi máu MCA lớn?

Có tắc mạch máu đoạn gần?

Có nhồi máu thể tích trên DWI<70mL?

NCCT CTA DWI

Điều trị nội mạch

MRP

CTP

Khôn g

Khôn g

Khôn g

The Massachusetts General Hospital acute stroke imaging algorithm: an experience and evidence based approach J Neurointerv Surg 2013;5(Suppl 1):i7–i12.

Trang 93

Bước 2:Có chỉ định điều trị tPA M?

NECT Bước 3: Điều trị nội mạch?

3 lựa chọn tương đương 3 lựa chọn tương đương

MRI (DWI, FLAIR, GRE/SWI±PWI/ASL) ±MRA

MRI (DWI, FLAIR, GRE/SWI±PWI/ASL) ±MRA

AJNR Am J Neuroradiol , 2013 www.ajnr.org

Bước 1: Có xuất huyết nội ?

NECT

±CTA

(±MRI theo

dõi

Bước 2:Có chỉ định điều trị tPA TM?

NECT Bước 3: Điều trị nội mạch?

Bước 1: Có xuất huyết nội sọ?

NECT

±CTA

(±MRI theo

dõi

Trang 94

Nhồi máu vùng giáp ranh (watershed)

• Vùng giáp ranh là vùng nằm ở chỗ nối hai vùng cấp máu khác nhau

• Nhồi máu vùng giáp ranh được nêu lên lần

đầu năm 1883

• Chiếm 10% nhồi máu não

Trang 95

Phân loại

• Nhồi máu vùng biên ngoài (vỏ não)

-Vỏ não trán (giữa động mạch não trước và não giữa)

-Vỏ não chẩm (giữa động mạch não giữa và não sau)

-Chất trắng cạnh đường giữa (giữa động mạch não trước và não giữa)

• Nhồi máu vùng biên trong (dưới vỏ)

-Giữa động mạch đậu vân và não giữa.

-Giữa động mạch đậu vân và não trước.

-Giữa động mạch Heubner và não trước.

-Giữa động mạch mạng mạch trước và não giữa.

- Giữa động mạch mạng mạch trước và não sau

Trang 97

Cần tầm soát động mạch ngoài

sọ bằng siêu âm, CTA hoặc MRA

Trang 98

Nhồi máu lỗ khuyết

• Nhồi máu các mạch máu nhỏ, ổ nhồi máu < 1.5cm và thường tạo hốc

• Do cục huyết khối hoặc thuyên tắc được cấu tạo bởi tiểu cầu hoặc fibrin trên nền hẹp mạch máu nhỏ do

xơ vữa

• Phân bố tận của các mạch máu xuyên (đậu vân,

xuyên đồi thị, xuyên cầu não, động mạch quặt ngược Heubner)

• Chẩn đoán phân biệt: rộng khoang Virchow-Robin, Nerocysticercosis

Trang 99

Nhồi máu lỗ

khuyết

Trang 100

ĐỘT QUỊ XUẤT HUYẾT

Trang 101

ĐẶC ĐIỂM

• Đột quị xuất huyết chỉ chiếm 10-15% TBMMN

• Đột quị xuất huyết có tỉ lệ tử vong cao, chỉ 40% sống trong năm đầu

• Các động mạch nội sọ nhỏ thường bị tổn thương do cao HA mạn tính, vỡ và dò máu trực tiếp vào nhu mô

• Máu tụ kèm phù, dẫn đến hiệu ứng choán chỗ

• Các yếu tố nguy cơ: cao HA, bệnh lý não có sẵn, cơ địa chảy máu, điều trị kháng đông, ly giải huyết khối

và nghiện ma túy

Ngày đăng: 13/08/2020, 09:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm