1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài viết thu hoạch GVMN HẠNG 3

29 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán bộ quản lí, giáo viên Mầm non có vai trò và tầm quan trọng to lớn đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục mầm non. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên mầm non thông qua bồi dưỡng nâng hạng giáo viên mầm non theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là một biện pháp quan trọng và mang lại những hiệu quả thiết thực. Để có thể không ngừng phát triển nghề nghiệp bản thân, mỗi cán bộ quản lí, giáo viên mầm non cần có nhận thức đầy đủ, đúng đắn những nội dung của các chuyên đề bồi dưỡng, nắm vững các kĩ năng có liên quan, đồng thời tích cực vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã được lĩnh hội trong các hoạt động nghề nghiệp của bản thân.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN

CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Cho giáo viên Mầm non hạng III

Họ và tên: Sinh ngày:

Nơi công tác:

Địa điểm bồi dưỡng:

HÀ NỘI - 2018 MỤC LỤC

Trang 2

1 Bối cảnh xã hội hiện nay và những yêu cầu mới đối với giáo dục, đối

2 Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân 2

2.4 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường năm học gần nhất 3

a Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe 3

103.4 Chuyên đề 4 Kỹ năng quản lý thời gian 113.5 Chuyên đề 5 Phát triển chương trình mầm non của khối lớp 133.6 Xây dựng môi trường tâm lý - xã hội trong giáo dục trẻ ở trường mầm non 143.7 Đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non 163.8 Chuyên đề 8: Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non 173.9 Chuyên đề 9 Kỹ năng hướng dẫn tư vấn, phát triển năng lực nghề

3.10 Chuyên đề 10 Tổ chức huy động cộng đồng tham gia giáo dục mầm

3.11 Chuyên đề 11 Đạo đức của giáo viên mầm non trong xử lý tình huống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

BÀI LÀM

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục (GD) luôn giữ một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển củamỗi quốc gia, là biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế

so sánh về nguồn lao động tri thức Hầu hết các nước trên thế giới đều coi đầu

tư cho GD là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận GD là một ngànhsản xuất đặc biệt Đối với các nước kém và đang phát triển thì GD được coi làbiện pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách về côngnghệ Do vậy, các nước này đều phải nỗ lực tìm ra những chính sách phù hợp

và hiệu quả nhằm xây dựng nền GD của mình đáp ứng yêu cầu của thời đại, bắtkịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới Trong GD, đội ngũ cán bộ quản

lí, giáo viên có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục

và đào tạo (GD&ĐT) Họ là những người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường;

là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; người xây dựng, vuntrồng và phát triển văn hóa nhà trường; người tham gia huy động và sử dụng cácnguồn lực của nhà trường Bởi vậy trong bối cảnh chung như đã nêu trên mỗi nhàtrường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và phát triển chất lượng giáo dục nhất thiếtcần có những biện pháp bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên củanhà trường

Muốn phát triển sự nghiệp GD thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lí trường mầm non đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu

cầu về chất lượng Đảng ta xác định “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, thông qua việc đổi mới toàn diện GD&ĐT, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học, “phát triển nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó đội ngũ viên chức đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng đào tạo” Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa VIII đã khẳng định “viên chức là nhân

tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh” Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tính chất đột phá là “Đổi mới quản lý giáo dục” và “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí GD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,

Trang 4

lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.Tại Điều 22 Luật Giáo dục có ghi “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”[7].

GDMN là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệtquan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhâncách con người Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đềuxác định GDMN là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Đầu

tư cho trẻ em hôm nay là đầu tư cho phát triển nguồn lực con người trongtương lai Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên tại các trường Mầm non

có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng GMNN, công tác nàyđược thực hiện với nhiều biện pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng giáo viêntheo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non là một trong nhữngbiện pháp căn bản, đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáoviên trường mầm non nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhàtrường nói chung

2 Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân

2.1 Cán bộ quản lí của nhà trường: BGH: 03 đ/c

Trang 5

2.2 Giáo viên của nhà trường:

Giáo viên: 38 Đ/c Nữ: 38 Đ/c

Trình độ về chuyên môn: ĐH: 32 đ/c

CĐ: 02 đ/cTC: 04 đ/cTrình độ Trung cấp LLCT: 01 đ/c

Trình độ QLGD: 02 đồng chí

Trình độ QLNN: 02 đồng chí

Trình độ ngoại ngữ : 23 đồng chí (theo khung châu Âu)

Trình độ Tin học: 25 đồng chí (theo khung châu Âu)

2.3 Số lớp, số trẻ trong nhà trường:

Tổng số trẻ toàn trường: 556 học sinh/11 lớp Trong đó:

01 Nhóm trẻ 24 - 36 tháng = 41 cháu

03 Lớp mẫu giáo bé = 134 cháu

04 lớp mẫu giáo nhỡ = 158 cháu

03 lớp mẫu giáo 5 tuổi = 223 cháu

2.4 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường năm học gần nhất (Theo số liệu và nhận xét trong báo cáo tổng kết năm học).

a Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

- Về công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học:

Nhà trường thực hiện Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYTngày 18/6/2013 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ y tế về quy định đánh giácông tác y tế tại các cơ sở GDMN

Trong năm học 2017 - 2018 nhà trường đã thành lập: Ban sức khỏe vàBCĐ công tác y tế học đường do đồng chí Hiệu trưởng làm Trưởng ban, đồngchí Phó trưởng trạm y tế phường làm Phó ban, các đồng chí Phó Hiệu trưởng,Chủ tịch CĐ, Y tế, Trưởng ban Hội CMHS nhà trường và 11 GVCN của cáclớp là Ủy viên

Đã xây dựng các Kế hoạch về: phòng chống dịch bệnh; hoạt động y tếhọc đường; phòng chống SDD-BP; vệ sinh ATTP; xây dựng trường học an toànphòng chống TNTT; tuyên truyền giáo dục sức khỏe trong trường mầm non;tuyên truyền phũng chống HIV/AIDS cho năm học 2017-2018…

Tạo điều kiện cho cán bộ y tế tham gia đầy đủ các buổi tập huấn doTrung tâm Y tế, Phòng Giáo dục & Đào tạo xã thị Sơn Tây tổ chức

Thường xuyên tuyên truyền công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh

Trang 6

trường lớp phun thuốc diệt muỗi vào tháng 4/2017 để tẩy trùng ngăn chặnkhông để xảy ra bệnh dịch sởi, cúm, sốt xuất huyết, tay chân miệng.

Kết hợp với Trạm y tế phường tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi

sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng:

Trường có đầy đủ hồ sơ, sổ sách quản lý nuôi dưỡng, giao nhận thựcphẩm 3 bên, kiểm định 3 bước theo đúng quy định Thu thanh toán kịp thờikhông để xảy ra nhầm lẫn, thắc mắc cho phụ huynh

Tài chính công khai bữa ăn hàng ngày và điều hòa bữa ăn, đảm bảo chế

độ ăn cho cháu nhà trẻ

Bổ sung sữa và hoa quả trong thực đơn để tăng cường dinh dưỡng chotrẻ

Bếp ăn được công nhận bếp ăn vệ sinh ATTP, có ký kết hợp đồng vớicác nhà hàng có uy tín, chế biến món ăn đúng quy trình hợp vệ sinh an toàn chotrẻ

100% NV nuôi dưỡng được khám bệnh đảm bảo không bị bệnh truyềnnhiễm, không để xảy ra trường hợp bị ngộ độc thực phẩm trong cả năm học

- Những khó khăn, vướng mắc trong công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe của trẻ năm học 2017 - 2018:

Phần mềm nuôi dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu khi tính tỷ lệ các chấtnhất là Canxi, B1

- Đề xuất để thực hiện tốt nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc năm học tới:

Rất mong Phòng GD&ĐT hỗ trợ trong việc sử dụng phần mềm nuôi

Trang 7

dưỡng, cấp cho nhà trường Bảng quy định thành phần dinh dưỡng các chất ởViệt Nam để nhà trường kịp thời điều chỉnh

b Công tác giáo dục.

- Nhà trường nghiêm túc thực hiện chương trình GDMN theo sự hướngdẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đến 100% các nhóm lớp Các lớp 5-6 tuổithực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi (PTTENT), nhà trường tổ chứccho trẻ học 2 buổi/ngày 100% giáo viên thực hiện đúng nội dung và nắm bắtđược phương pháp của các bộ môn

- Trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, nhà trường chỉ đạo giáoviên làm tốt công tác xây dựng kế hoạch giáo dục năm học, xây dựng môitrường lớp theo tiêu chí “lấy trẻ làm trung tâm”

- Tiếp tục triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triểnvận động của trẻ trong trường mầm non”

+ Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại địa phương hiện nay:

- Nhà trường triển khai thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng pháttriển vận động cho trẻ trong trường mầm non” và chuyên đề phát triển nhậnthức cho 100% giáo viên trong trường

- Các nhóm, lớp thực hiện tốt chương trình GDMN; Tăng cường nộidung phát triển vận động phù hợp với trẻ, đổi mới các hình thức tổ chức hoạtđộng Công tác tuyên truyền phối hợp với cha mẹ trẻ trong công tác chăm sócnuôi dưỡng, giáo dục trẻ

- Đảm bảo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm-toàn diện-tích hợp-trải nghiệm”.+ Các điều kiện thực hiện: cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi,việc xây dựng môi trường GDPTVĐ cho trẻ trong trường mầm non: Nhà trường

đã trang bị đầy đủ về CSVC trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chuyên đề.Các nhóm lớp đã xây dựng được góc vận động

Khảo sát thực trạng về đội ngũ cán bộ, giáo viên để nâng cao chấtlượng chuyên đề Từ đó, bồi dưỡng chuyên đề cho giáo viên còn hạn chế vềchuyên môn và phương pháp giảng dạy Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động,

sử dụng hiệu quả các khu vực phát triển vận động chung Giáo dục trẻ mạnhdạn, tự tin, phát triển tố chất vận động

Đảm bảo 100% giáo viên được bồi dưỡng theo chuyên đề với hình thứcgắn lý thuyết với thực tiễn sáng tạo

+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi về chuyên đề:

Phát động phong trào viết SKKN; Hội thi triển lãm đồ dùng tự làm; Hộithi “Chúng cháu vui khỏe”; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động sự tham

Trang 8

gia của cha mẹ trẻ và cộng đồng cùng chăm lo giáo dục phát triển thể chất chotrẻ mầm non.

+ Công tác tuyên truyền: Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền quabảng tin Các nhóm, lớp tuyên truyền qua bảng phụ huynh cùng quan tâm

+ Tổng kết 03 năm thực hiện chuyên đề:

- Đối với BGH:

Làm tốt công tác thực hiện chuyên đề trong nhà trường cũng như làm điểmchuyên đề cho ngành học mầm non do phòng chỉ đạo.Nắm bắt được trình độchuyên môn của giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng Bổ sung thêm được nhiều đồdùng, đồ chơi phục vụ cho chuyên đề

- Đối với giáo viên:

Nắm được phương pháp của bộ môn, có kỹ năng hướng dẫn trẻ thực hiện quacác vận động, GV đã xây dựng được kế hoạch tăng thời lượng vận động cho trẻ

- Đối với trẻ:

Mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên và hứng thú tham gia vào các hoạt động

+ Khó khăn, hạn chế, nguyên nhân:

- Nhà trường chưa có phòng thể chất cho trẻ hoạt động Số trẻ ra lớpđông nên khi hoạt động ngoài trời sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của trẻNhiều phụ huynh còn chưa quan tâm đến việc trẻ được tham gia vào các hoạtđộng

- Bài học kinh nghiệm và kiến nghị đề xuất:

+ Cần tổ chức nhiều hơn nữa các trò chơi vận động cho trẻ trong trường mầmnon Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư về cơ sở vật chất để có phòng thể chấtcho trẻ hoạt động

- Những khó khăn, vướng mắc của cơ sở và biện pháp giải quyết:

+ Số trẻ ra lớp đông Cơ sở vật chất của các nhóm lớp, nhất là nhà trẻ và

3 -4 tuổi chưa được đủ 100% theo Thông tư 02 Nhà trường chưa có phòng Thểchất, phòng Âm nhạc cho trẻ hoạt động

+ Biện pháp khắc phục: Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư CSVCcho các nhóm lớp để đảm bảm 100% các nhóm lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi theoThông tư 02, cũng như xây thêm 6 phòng học, hội trường, phòng GD thể chất,phòng nghệ thuật cho trẻ hoạt động

2.5 Đánh giá về những ưu điểm và tồn tại của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp.

* Ưu điểm:

Với nhiệm vụ là giáo viên : Luôn luôn học tập để nâng cao trình độ, kinh

Trang 9

nghiệm trong công tác chuyên môn Thực hiện nghiêm túc quy chế quy định vềnghề nghiệp

Với nhiệm vụ là Tổ phó chuyên môn : Chấp hành tốt quy chế của Tổchuyên môn Hoàn thành tốt các loại hồ sơ sổ sách của tổ Thường xuyên đônđốc các GV - NV trong tổ thực hiện tốt công tác chuyên chuyên, ngày giờ cônglao động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Với nhiệm vụ phụ trách CNTT: Thường xuyên đưa tài liệu, tư liệu lêntrang điện tử của Nhà trường góp phần xây dựng và phát triển trang Web củađơn vị Bên cạnh đó, tôi luôn giúp đỡ đồng nghiệp trong việc ứng dụng CNTTvào các tiết giảng dạy bằng máy chiếu, máy tính Đồng thời, bản thân tôi luôn ýthực được việc tự bồi dưỡng về CNTT để ứng dụng vào công tác chuyên môncủa mình

-Bộ máy nhà nước là hệ thông các cơ quan từ TW đến địa phương được tôchức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thông nhất nhằm thực hiện nhữngnhiệm vụ chức năng cua nhà nước

-Vậy Bộ máy hành chính nhà nước theo nghĩa chung là bộ máy thực thiquyền hành pháp, tức là triển khai tổ chức thực hiện pháp luật, đưa pháp luậtvào đời sông Theo nghĩa hẹp HCNN chí bao gồm Chính phủ và UBND cáccấp

*Chức năng và cơ cấu tổ chức của Chính phủ

-Bộ máy HCNN TƯ thực hiện các hoạt động quản lý HCNN mang tính chất

vĩ mô đồng thời bảo đảm cho cách quản lý HCNN thông nhất trên toàn bộ lãnhthô quốc gia Có trách nhiệm hoạch định chính sách chung về đôi nội đôi ngoạibênh vực quyền lợi của quốc gia

- Cơ cấu tổ chức Chính phủ bao gồm một sô yếu tô cơ bản sau:

+ Người đứng đâu cư quan hành pháp

Trang 10

+Các Bộ thực hiện chức năng quán lý HCNN trên từng lĩnh vực

+ Một sô cơ quan độc lập không thuộc Bộ thực hiện một sô công việc cụ thể

*Tổ chức bộ máy HCNN TƯ ở Việt Nam bao gồm 2 nhóm yếu tố cấu thành là: Chính phủ và Cơ cấu chính phủ

-Chính phủ có 2 tính chất cơ bản sau: Cơ quan hành chính cao nhất thế hiệnquyền hành pháp, cư quan chấp hành của Quốc hội

-Cơ cấu tổ chức của Chính phủ, thành viên của Chính phủ bao gồm: Thủtướng,các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng

* Bộ máy HCNN ở Việt Nam về cơ bản còn rất cồng kềnh, cần giảm bớtmột sô chức vụ không cần thiết

3.1.2 Kỹ năng

Từ những kiến thức đã học cho thấy cải cách bộ máy HCNN là rất cần thiết,vừa có ý nghĩa về lý luận, vừa mang tính thực tiễn nhằm hướng tới việc nângcao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Ớ Việt Nam, có thexem cải cách HCNN là một sự thay đối có chủ đích và lâu dài nhằm nâng caohiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy HCNN nhằm đáp ứng đòi hỏi củatiến trình đối mới toàn diện đất nước

3.1.3 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân

Qua các vấn đề được học và được tìm hiểu về bộ máy HCNN Việt Nam, cánhân tôi tự nhận thấy chính bản thân tại nơi mình công tác cũng nên cần thayđổi nhiều và rất nhiều trong hệ thống quản lý và thực hiện giáo dục hiện nay.Còn quá nhiêu bất cập trong vấn đê giáo dụ chiên nay, cần xây dựng một nềngiáo dục phát huy được hết trí lực của đứa trẻ.cần xác định rõ nhiệm vụ chứcnăng của từng cấp quản lý và cấp học

3.2 Chuyên đề 2: Luật trẻ em và hệ thống giáo dục

3.2.1 Kiến thức

-Trẻ em được hưởng các quyên cơ bản (Từ điều 12 đen điều 36): quyềnđược khai sinh và quyên được có quốc tịch (điêu 13) Quyền được chăm sóc sứckhỏe (điều 14) Quyền dược chăm sóc nuôi dưỡng (điều 15), quyền được giáodục học tập năng khiếu (điều 16), quyền được sống chung với cha mẹ (điều 22),quyền bí mật đời sống riêng tư (điều 21), quyền được bảo vệ không bị xâm hạitình dục (điều 25)

Quyền trẻ em trong công ước quốc tế của Liên hợp quốc được phân thành 4 nhóm:+ Nhóm quyên sông còn

+ Nhóm quyền được bảo vệ

Trang 11

+ Nhóm quyền được phát triển

+ Nhóm quyền được tham gia

3.2.2 Kỹ năng

La người giáo viên tôi nhân thấy minh phải cung kết họp với nhà trường

và gia đình đế thực hiện tốt đảm bảo quyền trẻ em Có như vậy mới đảmbảo quyền trẻ em được nhận thức đúng đắn và đầy đủ, giúp trẻ em tự giác thựchiện quyền của bản thân Chính những kiến thức ban đầu của cha mẹ về mặtpháp luật trong giáo dục con cái sẽ làm nền tảng đê con có thế thực hiện tốtquyền và các nghĩa vụ trong nhà trường Gia đình và nhà trường cần có nhữngtrao đối thường xuyên, tạo điều kiện cho trẻ em thực hiện các quyền củamình.Mặt khác, cần phát huy tốt vai trò của toàn xã hội, nhằm chung tay giảiquyết những hạn chế trong thực hiện quyền trẻ em

3.2.3 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân

Với bản thân tôi là người giáo viên mầm non tôi nhận thức được tình trạngbạo lực học đường, bạo hành trẻ em diễn ra phần nào do các nguyên nhân như:

sự vô cảm của giáo viên, kỹ năng ứng xử của giáo viên,học sinh còn hạn chế, sựthiếu hiểu biết về pháp luật, sự thiếu quan tâm của gia đình và sự quản lý lỏnglẻo của cơ sở đào tạo Như vậy, đe hạn chế được các hành vi vi phạm quyềntrẻ em và đế trẻ em có thế được hương thụ tối đa các quyền cơ bản của mình,cân đấy mạnh các nhiệm vụ:

Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về quyền trẻ em tới giáo viên, họ

c sinh và các chủ thế có liên quan.Tăng cường giáo dục đạo đức và kỹ năngsống cho giáo viên và học sinh Nâng cao trách nhiệm của nhà trường trongviệc tổ chức thực hiện quyền trẻ em

Qua bài học trên, tôi thây rằng mình học được rất nhiều điều bổ ích và hiểubiết hơn về luật và quyền trẻ em Đặc biệt tình trạng bạo lực học đường vẫn cònđang xảy ra ở trường mầm non Tuy không nghiêm trọng nhưng vẫn còn tìnhtrạng phạt trẻ, quát mắng trẻ trong giờ ăn, chưa tạo không khí vui vẻ cho trẻ khiăn Đe khắc phục những tình trạng trên, tôi thiết nghĩ giáo viên cũng cần phảitrang bị kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử với học trẻ, kỹ nang chịu áp lực trongcông việc, tránh xay ra tình trạng không kiềm chế được cam xúc cua ban thân

và trút giận lên học sinh, vi phạm quyền trẻ em Nhà trường cần tuyên truyềnpho biến cho phụ huynh về các kỹ năng nuôi dạy trẻ, kỹ năng sống để học sinhnhận thức được hành vi nào là đúng, hành vi nào là sai

3.3 Chuyên đề 3: Kỹ năng làm việc nhóm

Trang 12

3.3.1 Kiến thức

Với cá nhân: ít áp lực hơn so với làm việc cá nhân, làm giảm sự lo lắng vàcảm giác vô dụng khi đương đầu với những mục tiêu lớn, đúc kết thêm nhiềukinh nghiệm khi làm việc với người khác, tăng cường tính hợp tác và xây dựngtrong một tố chức,đánh giá cao phần thưởng tinh thần khi hoàn thành cống việcnhóm, có nhiều động lực hơn đế quản lý cống việc, năng suất cống việc hiệuquả hơn so với làm việc cá nhân, đạt được kết quả lớn hơn, tốt hơn và có nhiều

ý tưởng hơn, cải thiện mối trường làm việc, tăng lòng tin, học hỏi được nhiềuhơn từ dỏng nghiệp

-Đối với cấp quản lý ít căng thắng và áp lực để hoàn thành mục tiêu vì làmviệc nhóm giúp tăng năng suất, hiệu quả, sự trung thành và xóa bỏ căng thắngtrong nội bộ.Cống tác quản lý nhóm dễ dàng hơn quản lý từng cá nhân vì nhómthường hoạt động theo kiểu bán phân quyền

-Với nhà trường: Đóng góp đáng ke trong việc tăng hiệu quả và chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ, giúp tố chức phát triển Tạo dựng hình ảnh tích cực đốivới khách hàng bên ngoài, phụ huynh học sinh,cộng đồng xã hội, đội ngũ giáoviên nhà trường

* Vai trò của cá nhân trong làm việc nhóm

-Người lãnh đạo: Tìm kiếm các thành viên có năng lực phù hợp và nângcao

tinh than, lam việc cua ca nhom,

-Ngươi góp ý: giam sát và phan tích sự hiệu quả lau dài cua nhóm

-Người bố sung: Đảm bảo nhóm hoạt động trôi chảy

-Người giao dịch: Tạo mối quan hệ bên ngoài cho nhóm -Người điều phối:Thu hút mọi người làm việc chung với nhau theo phương pháp liên kết

- Người tham gia ý kiến giữ vững và khích lệ sinh lực đôi mới của toànnhóm -Người giám sát: Bao đảm giữ vững và theo đuôi các tiêu chuẩn cao

3.3.2 Kỹ năng

Nhận thức được vai trò quan trọng của kỹ năng làm việc nhóm nên giáoviên mầm non chúng tôi nói riêng tại trường MN Lĩnh Nam nơi tôi công tác đãvận dụng rất nhiều kỹ năng làm việc theo nhóm đe đạt hiệu quả tối ưu cho côngtác chăm sóc giáo dục trẻ.Chúng tôi thường có kỹ năng chuẩn bị trước cho cuộchọp nhóm, phần triển khai cho cuộc họp, trong nhóm luôn có sự thống nhấttrong cách thức làm việc, trong buổi làm việc nhóm luôn có những ý kiến đưa

ra đóng góp và thảo luận rôi sau đó mới đưa ra các quyết định trong nhóm mộtcách khách quan nhất sau khi kết thúc cuộc họp nhóm bao giờ cũng có ghi biên

Trang 13

bản và có những phần rút kinh nghiệm cho những lần họp nhóm tiếp theo

3.3.3 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân

Thành thục kỹ năng làm việc nhóm là con đường hiệu quả dẫn tới chấtlượng công việc của giáo viên nói riêng và chất lượng của nhà trường nóichung Mặt khác, kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả góp phần xây dựng tập thểhợp tác, vững mạnh với bầu không khí tâm lý cởi mở, sẻ chia Đây là điều kiệnthuận lợi để phát triển cá nhân

Từ đó, cần một số biện pháp pháp rèn luyện kỹ năng nhóm cho giáo viênmầm non Thường xuyên bồi dưỡng cung cấp và cập nhật kiến thức về làm việcnhom Nhà trường cần xây dựng cơ che để giáo viên thường xuyên lom việchợp tác cùng nhau Sử dụng phương pháp nêu gương với các nhóm làm việchiệu quả va khích lệ (inh thần học hỏi cua các nhóm khác

Xây dựng văn hóa họp tác, hỗ trợ, chia sẻ trong cong việc trong toàn bộ nhàtrường

Thường xuyên tố chức và phan công công việc theo nhóm làm việc

Xây dựng các nhóm mạnh để hỗ trợ chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp cho cácnhóm khác

3.4 Chuyên đề 4 Kỹ năng quản lý thời gian

3.4.1 Kiến thức

Qua chuyên đề này giúp em học được cách quản lý thời gian.Ngoài ra còngiúp em hiểu sâu thêm cách lập thời gian biếu cho mình từ đó thực hiện thòigian biếu sao cho tốt nhất để không lãng phí thời gian của mình

3.4.2 Kỹ năng

Từ những kiến thức đã học được giúp cho em học cách lập thời gian biếunhư thế nào cho hợp lý thì trước tiên mình phải lên kế hoạch theo ngày/tuần vàtháng/năm Xác định mục tiêu cụ thê của công việc, xác định điều quan trọngcho cá nhân và công việc hiện tại, từ đó xác định nguyên nhân sử dụng thờigian chưa hiệu quả và xác định những việc cần làm đế sử dụng thời gian tốthơn

Đe tiết kiệm thời gian ,mình phải lên kế hoạch thời gian cụ thể của từngcông việc như: Xác định thời gian bắt đầu,thời gian cho từng bước thực hiện,thời gian kết thúc và tông thời gian đế hoàn thành công việc Khi đó mình sẽ cómột bảng kê hoạch chi tiết và thời gian cu thê, không sợ bị ảnh hưởng dến kếtquả công việc và không lãng phí những khoảng thời gian quý giá

Sau khi lập được thời gian biểu cho mình rồi thì phải thực hiện thời gian

Trang 14

biểu đó sao cho hiệu quả Điều đầu tiên mình lại phải tập trung giải quyếtnhững công việc chính Mà chúng ta đã biết tập trung là cách tốt nhất để mìnhkhông bị lãng phí thời gian.Khi làm một công việc gì đó mà mình tập trung hếtsức lực và trí tuệ cho công việc thì sẽ đem lại cho chúng ta kết quả cao và giúpcho mình tiết kiệm được thời gian Bởi khi mình tập trung mình sẽ nhanh chónghoàn thành công việc và có thời gian cho việc khác.

Đe thực hiện thời gian biếu một cách khoa học phải tập cho mình tính kỹluật va những thói quen tiết kiệm thời gian Hãy đặt ra cho mình những quy tắcriêng và làm theo những quy tắc đo Co thế lúc đâu mình thấy kho khăn và nanchí nhưng hãy lập từ từ mình sẽ quen Và khi đó mọi thứ sẽ theo ý của mình vàchắc chắn mình sẽ có nhiều thời gian hơn cho cuộc sống

Sau kết thúc một ngày làm việc mình nhìn lại xem mình đã làm được gì vànhững gì mình chưa làm được, mình đã mất bao nhiều thời gian cho công việc

đó và có thật sự mang lại hiệu quả không Thời gian giành cho công việc đó đãkhoa học và hợp lý chưa và tìm ra lý do đe khắc phục đế những lần sau rút ngắnđược thời gian cho việc khác

Sau khi hiếu được cách quản lý thời gian đã giúp em vận dụng rất nhiều vàocông việc giáo dục mầm non của mình như mình xác định được cách quản lýthời gian cho từng hoạt động: Lên kế hoạch thực hiện các hoạt động theo từngtháng đối với Ban Giám Hiệu và giáo viên trong nhà trường.Dựa trên những cơ

sở kế hoạch chung, mỗi một giáo viên mầm non tự lập kế hoạch riêng cho bảnthần theo ngày, tuần,tháng, năm học Nên kế hoạch nuôi dưỡng trẻ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ

3.4.3 Biện pháp vận dụng các kiến thức và kĩ năng của chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân

Thành công trong việc quản lý thời gian xuất phát chủ yếu là từ sự tự quansát bản thần và môi trường xung quanh của mình Mình cảm thấy thời gian nào làtỉnh táo nhất để làm việc buổi sáng hay buổi tối , ngoài ra để ý xem trong trườnghợp nào mình có cơ hội tốt nhất đế hoàn thành công việc Và phải tạo tính kỷ luật

và thói quen, nhận ra thói quen sấu của mình, và phải học cách nói ‘ không” nếumình không học cách từ chối với những điều không quan trọng công việc củamình sẽ rất nhiều và không đem lại hiệu quả Vì vậy hãy tập trung vào mục tiêuquan trọng của mình , tập trung thời gian vào những việc quan trọng sẽ giúpmình thành công Và một điều nữa là phải từ bỏ tư tưởng trì hoãn và lập mụctiêu

Sau khi học xong chuyên đề này , em thấy chuyên đề rất hay giúp cho

Ngày đăng: 29/12/2020, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w