1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THAY BOI XEM VOI giao an nop

5 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 33,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− GV bình giảng cách dùng từ hóm hỉnh mà thâm thúy của dân gian: ế hàng: + Coi việc xem tướng số, đoán chuyện lành dữ cho người khác là món hàng kiếm lợi → vạch trần bản chất của nghề th

Trang 1

Ngày soạn: 15/10/2015

Ngày dạy: 19/10/2015

Tiết 40

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS hiểu được:

1 Kiến thức

 Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

 Nội dung, bài học ý nghĩa của truyện

 Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo

2 Kỹ năng

 Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

 Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống trong cuộc sống hàng ngày

− Kể diễn cảm truyện

3 Thái độ

 Cách nhận thức thế giới xung quanh để đánh giá đúng bản chất sự vật

 Cách giải quyết mâu thuẫn khi nội bộ xảy ra bất đồng ý kiến

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

 Giáo án, phiếu học tập

 Giáo án điện tử

2 Học sinh

 SGK, vở ghi, vở soạn

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu bài

Truyện ngụ ngôn, như cái tên vốn có của nó, ẩn chứa những thông điệp được gửi gắm đến chúng ta một cách giản dị mà tinh tế, khôi hài mà thấm thía Những thông điệp cuộc sống ấy đôi khi được nói thông qua các con vật (đã được nhân cách hóa) như

truyện Ếch ngồi đáy giếng (mà cô và các con đã học ở tiết trước) và cũng có lúc được

bày tỏ từ chính con người như văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây Chúng ta

cùng đến với câu chuyện của 5 ông thầy bói trong Thầy bói xem voi.

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung

− HS đọc phân vai (diễn kịch)

− GV nhận xét, đánh giá

I/ Đọc – Tìm hiểu chung

1 Đọc

Trang 2

− GV lưu ý HS các từ ngữ trong phần

chú thích (SGK – tr.103) và giải nghĩa

thêm một số từ ngữ:

+ thầy bói: nhấn mạnh chữ thầy trong

từ thầy bói (người có trình độ, có khả

năng đưa ra lời khuyên hay dạy bảo

người khác, được nhiều người nể

trọng, tin tưởng và nghe theo)

+ xem: (nghĩa thông thường) nhận biết

bằng mắt; trong truyện phải hiểu theo

nghĩa là đoán dựa vào một căn cứ nào

đó ( giống như từ xem trong xem bói)

+ voi: con vật to lớn, không quen

thuộc, ít thấy thậm chí chưa thấy bao

giờ)

→ Nhan đề báo trước tình huống

truyện đặc biệt thú vị; tăng sức hấp

dẫn và thuyết phục đối với người

đọc.

− HS xác định thể loại của văn bản

 (?): Hãy nêu các sự việc chính của

truyện.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

văn bản

 (?): Các thầy bói xem voi trong hoàn

cảnh nào và bằng cách nào?

− GV bình giảng cách dùng từ hóm

hỉnh mà thâm thúy của dân gian: ế

hàng:

+ Coi việc xem tướng số, đoán chuyện

lành dữ cho người khác là món hàng

kiếm lợi → vạch trần bản chất của

nghề thầy bói)

+ Sắc thái châm biếm mỉa mai đối với

các thầy bói xuất hiện ngay từ đầu

truyện

 (?): Khi được tận tay sờ voi, các thầy

lần lượt tả voi thế nào? Em có nhận

xét gì về các từ ngữ và biện pháp

2 Giải nghĩa từ

− Chú thích (SGK – tr.103)

− thầy bói

− xem

− voi

3 Thể loại: Truyện ngụ ngôn

4 Các sự việc chính

− Các thầy bói xem voi

− Các thầy bói nhận định về voi

− Kết thúc việc xem voi

II/ Đọc – Tìm hiểu chi tiết

1 Các thầy bói xem voi

 Hoàn cảnh:

+ Ế hàng → ngụ ý châm biếm + Có voi đi qua → mất tiền để xem vì tò mò, ham muốn)

 Cách xem:

+ Dùng tay sờ + Mỗi thầy sờ một bộ phận: vòi, ngà, tai, chân, đuôi

− Điệp ngữ thầy thì sờ…

 nhấn mạnh cách xem voi đặc biệt khác thường do bị mù

2 Các thầy nhận định về voi

− Tả bằng lời phán (nhận xét, phát biểu với giọng kẻ cả, trịch thượng, mang tính chất quyết định):

Trang 3

nghệ thuật các thầy sử dụng?

− GV lưu ý HS theo dõi thêm phần chú

thích (SGK – tr.103) để hiểu rõ hơn

nghĩa của các từ: sun sun, chần chẫn,

bè bè, sừng sững, tun tủn.

− (?): Tại sao 5 thầy bói đều đã tận

tay sờ vào con voi nhưng lại có các

nhận định khác nhau về nó?

− (?): Tìm trong lời phán các từ ngữ

thể hiện thái độ của các thầy Tác

dụng của các từ ngữ đó.

− GV dẫn dắt: Các thầy bói đều sờ và

tả đúng, chính xác về từng bộ phận

của con voi song chưa nhận thức

đúng vì con voi là do mắt kém hay

còn do nguyên nhân nào khác?

Sự vật đượ so sánh

Đặc điểm so sánh

Từ so sánh

Sự vật so sánh

như

con đỉa

→ từng

bộ phận riêng lẻ

→ từ láy gợi hình được sử dụng một cách chuẩn xác, hóm hỉnh

→ các sự vật gần gũi, quen thuộc trong sinh hoạt

và sản xuất

 Sự vật được tả trở nên hình dung và đầy ấn tượng

Tô đậm đặc điểm của con voi trong nhận thức của các thầy

− Đều tận tay sờ từng bộ phận của voi (vòi, ngà, tai, chân, đuôi) nhưng đã vội vàng khẳng định

về cả con voi → nhận xét phiến diện (dùng bộ

phận thay cho toàn thể)

− Từ ngữ:

+ Tưởng…hóa ra…

+ Không phải…

+ Đâu có… từ phủ định + Ai bảo…

+ … không đúng cả

 Đều phản bác ý kiến của người khác và quả quyết mình đúng

→ thái độ bảo thủ chủ quan

→ Tăng sự căng thẳng trong cuộc tranh luận

 Nhận xét: Tuy sờ và tả đúng các bộ phận của voi song các thầy bói chưa nhận thức đúng về cả con voi

− Nguyên nhân:

+ Hạn chế về thị giác (mù), dùng cảm giác để thay thế cho các giác quan khác khi xem voi

→ Sai lầm về phương pháp + Nhận thức phiến diện, đoán mò, suy diễn (dùng bộ phận thay cho toàn thể)

+ Bảo thủ, chủ quan (khăng khăng cho là mình

Trang 4

− GV dẫn dắt: Từ sai lầm về nhận thức

sẽ dẫn đến sai lầm gì về hành động của

các thầy? Chúng ta cùng tìm hiểu phần

tiếp theo của văn bản

− (?): Bất đồng của 5 thầy đã dẫn đến

một kết thúc truyện như thế nào?

− GV thuyết minh rõ hơn về nghệ thuật

trào phúng của truyện ngụ ngôn: Phần

lớn truyện ngụ ngôn đều sử dụng nghệ

thuật trào phúng Vì trong truyện ngụ

ngôn, người ta dạy đạo đức bằng cách

giễu cợt hành vi, nhân vật xâm phạm

lên các giá trị đạo đức đó, nghĩa là

bằng cách giễu cợt những tật xấu và

khuyết điểm của con người Tính chất

trào phúng ấy của truyện ngụ ngôn làm

cho nó xa truyền thuyết và truyện cổ

tích nhưng dễ gần với truyện cười

− (?): Từ sự việc này, tác giả dân

gian gửi gắm thái độ gì với các thầy

bói?

Hoạt động 3: Hướng dẫn rút ra bài

học

− (?): Em rút ra bài học gì từ câu

chuyện xem voi của các thầy bói?

− HS thảo luận theo nhóm Các nhóm

ghi ý kiến ra phiếu học tập (in khổ

A2) Các nhóm cử đại diện lên trình

bày và dán phiếu học tập lên bảng

− GV nhận xét và đánh giá

− GV tích hợp bài học rút ra từ văn bản

vào kĩ năng viết văn miêu tả

+ Ví dụ: Muốn tả một cô gái đẹp phải

là tổng hợp của mái tóc đẹp, vóc dáng

đúng, phủ nhận ý kiến người khác)

→ Sai lầm về nhận thức (báo trước sai lầm về hành động)

3 Kết thúc truyện

− 5 thầy không ai chịu ai, xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu

− 5 thầy không ai hình dung đúng về con voi

 Nghệ thuật: trào phúng (phóng đại để gây cười và nhằm tô đậm cái sai lầm vì lí sự và thái

độ bảo thủ của các thầy bói)

 Đặc trưng của truyện ngụ ngôn (gần với truyện cười)

 Truyện không chế giễu cái khiếm khuyết thể chất (mù) mà châm biếm, chế giễu cái khiếm khuyết về nhận thức của các thầy bói hồ đồ hay đoán mò, suy diễn lại bảo thủ chủ quan

III Bài học

− Muốn nhận thức đúng về thế giới xung quanh phải xem xét kĩ lưỡng, toàn diện

− Khi giải quyết mâu thuẫn nội bộ, cần chịu khó học hỏi, lắng nghe ý kiến người khác

− Con đường để nhận biết sự vật:

Quan sát dựa vào các giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác, linh giác) → hình dung, tưởng tưởng

→ nhận xét, nhận định

− Vai trò của việc quan sát khi miêu tả sự vật

 Vận dụng vào kĩ năng viết văn miêu tả sẽ học sắp tới: Muốn tả đúng, tả hay phải quan sát đúng đặc điểm và bản chất của đối tượng miêu tả

Trang 5

đẹp, làn da đẹp, đôi mắt đẹp… Để tả

được vẻ đẹp của từng bộ phận nói trên

chúng ta phải quan sát tỉ mỉ, toàn diện

để phát hiện ra những nét đẹp nổi bật

hay tiềm ẩn đó bởi sự vật nào cũng có

vẻ đẹp riêng, giá trị riêng

+ Việc quan sát trong văn miêu tả là vô

cùng quan trọng

− GV khắc sâu bài học: Từ câu chuyện

này trong dân gian xuất hiện thành ngữ

Thầy bói xem voi để chỉ sự đoán mò

phiến diện, chỉ thấy bộ phận mà không

thấy toàn thể, sự khái quát “non”

không phản ánh đúng bản chất của sự

vật, theo kiểu chỉ thấy cây mà không

thấy rừng

− HS tìm thành ngữ đồng nghĩa với

thành ngữ Thầy bói xem voi.

− HS kể một số tình huống trong đời

sống hàng ngày ứng với thành ngữ

Thầy bói xem voi.

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

− GV hướng dẫn HS luyện tập ở nhà

Hoạt động 5: GV dặn dò HS

− Thành ngữ Thầy bói xem voi

 Thành ngữ đồng nghĩa: Thấy cây mà không

thấy rừng.

− Một số tình huống tham khảo:

+ Một lần bạn An không làm bài, tổ trưởng đã nhận xét bạn An là một học sinh chưa chăm và học kém

+ Câu chuyện Tôi và Liên (SGK – tr.98 + 99)

IV/ Luyện tập

Bài tập 1: Đặt câu với thành ngữ Thầy bói xem voi.

Bài tập 2 So sánh truyện Ếch ngồi đáy giếng

và truyện Thầy bói xem voi.

Bài tập 3 Kể truyện có sự việc tương ứng với

thành ngữ Thầy bói xem voi.

V/ Dặn dò

− Kể diễn cảm lại truyện Thầy bói xem voi

− Hoàn thành bài tập

− Chuẩn bị bài mới: Đeo nhạc cho mèo

Ngày đăng: 28/12/2020, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w