Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ : * Bài tập nhanh: Từ “xuân” trong các ví dụ sau được hiểu như thế nào?. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: * Ví dụ: * Ghi nhớ : SGK/
Trang 1CHÀO M NG QUÝ THẦY CÔ VỀ ỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ NGỮ VĂN LỚP 9A2
GIÁO VIÊN : NGUY N H U HI U ỄN HỮU HIẾU ỮU HIẾU ẾU
Trang 3a) Nhà vừa mở tiệc đoàn viên
Hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là.
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
đoàn viên (a) : sum họp, đoàn tụ
đoàn viên (b) : thành viên của một đoàn thể,
một tổ chức (đoàn viên công đoàn, đoàn viên
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).
Trang 4Tiết 21
SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA TỪ VỰNG
Trang 5I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ :
* Ví dụ:
- Ví dụ 1 SGK/55
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách khơng nhà trong bốn biển Lại người cĩ tội giữa năm châu.
Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc ốn thù Thân ấy vẫn cịn, cịn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Phan Bội Châu
(Ngữ văn 8 - Tập1)
Trang 6I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ :
* Ví dụ:
- Ví dụ 1 SGK/55
+ kinh tế ( Phan Bội Châu):
trị nước cứu đời
+ kinh tế ( ngày nay): toàn
bộ hoạt động của con người
trong lao động sản xuất, trao
đổi, phân phối và sử dụng của
cải vật chất làm ra
* Ví d : ụ : a) Chị Dậu vẫn thiết tha :
- Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!
( Ngô Tất Tố – Tắt đèn) b) Mày đúng là kẻ khốn nạn…
Khốn nạn (a): khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương (lời than thở).
khốn nạn (b): hèn mạt, không còn chút nhân cách, đáng khinh bỉ, nguyền rủa (tiếng chửi rủa).
Trang 7I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ :
* Ví dụ 2 SGK/55,56: Thảo
luận nhĩm
- Nhĩm 2,4
- Xác định nghĩa của từ “xuân”
trong hai trường hợp trên?
- Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào
là nghĩa chuyển?
-Nhĩm 1,3
- Xác định nghĩa của từ “ tay ” trong
hai trường hợp trên?
- Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào
là nghĩa chuyển?
Ví d ụ : a:
- Gần xa nơ nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
- Ngày xuân em hãy cịn dài, Xĩt tình máu mủ thay lời nước non ( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Ví dụ b:
- Được lời như cởi tấm lịng, Giở kim thoa với khăn hồng trao tay
- Cũng nhà hành viện xưa nay, Cũng phường bán thịt cũng tay buơn
người.
Trang 8I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ :
* Bài tập nhanh: Từ “xuân” trong các
ví dụ sau được hiểu như thế nào? Phương
thức phát triển nghĩa của chúng là gì?
Ví dụ :
- Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
( Hồ Chí Minh)
- Tu i ổi xuân ch ng ti c ẳng tiếc ếc sá chi b c đ u ạc đầu ầu
( T H u) ố Hữu) ữu)
xuân (1): mùa mở đầu một năm
xuân(2): tươi đẹp xuân(3): tuổi trẻ
Trang 9I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ:
* Ví dụ:
* Ghi nhớ : SGK/56 Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương
thức chuyển nghĩa?
Trang 10Ẩn dụ Hoán dụ
Trang 11Ẩn dụ Hoán dụ
Gi ngố Hữu) : Là phương thức lấy tên gọi của sự vật này (B) để gọi cho sự vật khác (A)
Dựa vào mối quan hệ Dựa vào mối quan hệ tương tương đồng (giống nhau về cận (gần gũi, luôn đi đôi) giữa một khía cạnh nào đó) giữa hai sự vật
hai sự vật
( A và B giống nhau) (A và B gần gũi với nhau)
Ví dụ: Ví dụ:
- Đầu đội nón dấu, vai mang - Sản lượng tính theo đầu người súng dài
- ứngĐứng đầu, dẫn đầu
Trang 12Ví dụ a:
(1) Há miệng ra.
(2) Miệng chén
(3) Nhà có năm miệng ăn.
Các nghĩa (2), (3) là
nghĩa ổn định của từ miệng,
được chuyển nghĩa dựa
theo phương thức ẩn dụ và
hoán dụ ngôn ngữ
Ví dụ b:
(1) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương) (2) Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
Nghĩa chỉ “Bác Hồ” của từ
mặt trời, nghĩa chỉ “đồng bào Việt Bắc” của từ áo chàm
không phải là nghĩa ổn định của các từ đó Đây là ẩn dụ, hoán dụ tu từ
Trang 13I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ
II Luyện tập
Bài 1/56:
a) Đề huề lưng túi giĩ trăng, Sau chân theo một vài thằng con con (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b) Năm em học sinh lớp 9A cĩ chân
trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”
c) Dù ai nĩi ngả nĩi nghiêng, Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
d) Buồn trơng nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trang 14I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ
II Luyện tập
Bài 1/56:
a) chân nghĩa gốc
b) chân nghĩa chuyển (phương thức
hoán dụ)
c) chân nghĩa chuyển (phương thức ẩn
dụ)
d) Chân nghĩa chuyển (phương thức ẩn
dụ)
a) Đề huề lưng túi giĩ trăng, Sau chân theo một vài thằng con con
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Chân : bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng
nghĩa gốc
b) Năm em học sinh lớp 9A cĩ chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.
Chân : một vị trí trong đội tuyển
nghĩa chuyển ( phương thức hoán dụ)
c) Dù ai nĩi ngả nĩi nghiêng, Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
Chân: bộ phận dưới cùng của chiếc kiềng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận phía trên
nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ)
d) Buồn trơng nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Chân: vị trí tiếp giáp với đất và mây
nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ)
Trang 15I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ
II Luyện tập
Bài 1/56:
Bài 2/57:
- “Trà” ( trà a-ti-sô, trà sâm…): sản phẩm từ thực vật, được chế biến dưới dạng khô, dùng để pha nước uống
Từ “trà” được chuyển ngh a ĩa theo phương thức ẩn dụ
Trang 16I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ
II Luyện tập
Bài 1/56:
Bài 2/57:
Bài tập bổ sung :
Bài 1 : Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các từ in đậm và nói rõ phương thức
chuyển nghĩa:
(a) - Thương ai con mắt lá răm Lông mày lá liễu thương năm nhớ mười ( Ca dao)
- Cây này nhiều mắt quá
- Mắt na hé mở nhìn trời trong veo.
- Mắt lưới này to quá
(b) - Cái đầu nghênh nghênh ( Tố Hữu)
- Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
( Nguyễn Du)
- Đầu súng trăng treo ( Chính Hữu)
- Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.
- Nhà ấy vừa nuôi thêm một đầu lợn nữa.
Trang 17I Sự biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ
II Luyện tập
Bài 1/56:
Bài 2/57:
Bài tập bổ sung :
Bài 1 : (a) - Thương ai con mắt lá răm Lông mày lá liễu thương năm nhớ mười
nghĩa gốc
- Cây này nhiều mắt quá
nghĩa chuyển ( n d ) ẩn dụ) ụ :
- Mắt na hé mở nhìn trời trong veo.
nghĩa chuyển ( n d ) ẩn dụ) ụ :
- Mắt lưới này to quá
nghĩa chuyển ( n d ) ẩn dụ) ụ :
(b) - Cái đầu nghênh nghênh
nghĩa gốc
- Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.
nghĩa chuyển ( ẩn dụ)
- Đầu súng trăng treo
nghĩa chuyển (ẩn dụ)
- Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.
nghĩa chuyển ( hoán dụ)
- Nhà ấy vừa nuôi thêm một đầu lợn nữa.
nghĩa chuyển ( hoán dụ)
Trang 18SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ
cũng không ngừng phát triển
Một trong những cách phát triển từ vựng
Tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ
trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
Phương thức chuyển nghĩa
Phương thức hoán dụ
Nghĩa chuyển
Phương thức
ẩn dụ
Trang 19HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm ví dụ về sự phát triển nghĩa của từ vựng trên cơ sở nghĩa gốc
- Tìm ví dụ về hai phương thức phát triển nghĩa của từ vựng: phương thức ẩn dụ và phương thức hốn dụ
- Làm tiếp các bài tập 4,5/57
- Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh