1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an phu dao van 7 dat yeu cau

24 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 689,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi 2: Từ vựng Tiếng Việt Ôn tập và thực hành một số bài tập nâng cao về từ vựng tiếng việt Từ ghép, từ láy, đại từ Tiết 1: TỪ GHÉP Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan.. Bài tập 4:

Trang 1

Buổi 2: Từ vựng Tiếng Việt

Ôn tập và thực hành một số bài tập nâng cao về từ vựng tiếng việt

(Từ ghép, từ láy, đại từ ) Tiết 1: TỪ GHÉP

Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan (HCM)

b Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)

c Nếu không có điệu Nam Ai

Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)

Bài tập 2:

Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của các tiếng:

a Ốc nhồi, cá trích, dưa hấu

b Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp

Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau

a Con trâu rất thân thiết với người dân lao động Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới liên hệ đến con trâu

b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già tươi mãi tuổi hai mươi

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

 Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, người dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân,

liên hệ

- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn

b- Từ ghép: tuổi già, đôi mươi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi

- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng

Trang 2

Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào bảng phân loại

Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá

mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm

áp Cái cây được cho uống thuốc

(Tô Hoài)

Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập

Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời,

vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau

rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn

Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm

ngát

(Thạch Lam)

Bài tập 6: Hãy viết một đoạn văn có sử dụng từ ghép và chỉ rõ

III Hướng dẫn học bài

- Nắm nội dung bài học

- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học

- Chuẩn bị bài mới

Bài tập 1: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn,

hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím

Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:

Láy toàn bộ Láy bộ phận

Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ sau:

A Lạnh lùng

B Lạnh lẽo

C Lành lạnh

D Nhanh nhảu

Trang 3

Đ Lúng túng

Bài tập 3: Ghi nhanh các từ láy là danh từ (Học sinh thi giữa các tổ)

VD:chuồn chuồn, baba, thuồng luồng, chào mào, chích chòe, bươm bướm,châu chấu, đom đóm, cào cào, cồ cộ…

Bài tập 4:Tìm, tạo từ láy khi đã cho trước vần

Bài tập 5: Hãy thay từ “có” bằng từ láy thích hợp để đoạn văn sau giàu hình ảnh hơn

Đồng quê vang lên âm điệu của ngày mới Bến sông có những chuyến phà Chợ búa có

tiếng người.Trường học có tiếng trẻ học bài

VD: (dạt dào- rộn ràng- ngân nga)

Bài tập 6: Hãy tìm & phân tích giá trị biểu cảm của các từ láy trong đoạn thơ sau:

a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh hai miệng, một lời song song

(Tkiều-NDu)

b.Gà eo óc gáy sương năm trống

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên

Khắc giờ đằng đẵng như niên

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa

(Chinh phụ ngâm)

c.Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà huyện Thanh Quan)

d.Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe

Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

(Thu ẩm-NKhuyến)

đ.Chú bé loắt choắt

Cái sắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

(Lượm- Tố Hữu)

Bài tập 7: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ,

lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm hẳn đi.Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nước sâu

Bài tập 8: Hãy viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về 1 cảnh chia tay trong:

“Cuộc chia tay của những con búp bê”-Trong đó có sử dụng từ láy, chỉ rõ

Trang 4

(học sinh cảm thụ)

Bài tập 9:

Tìm những từ láy trong đoạn văn sau đây, phân loại những từ láy ấy

" Mưa xuân Khụng, khụng phải mưa Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng như muốn thở dài vẻ bồi hồi xốn

xang…Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trầu trắng"

Tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc cho trước:

Khỏe, bộ, yếu, thấp, thơm

Bài tập 14:

Tỡm cỏc từ cú ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc cho trước:

Mạnh, nằng nặng, xấu, buồn

D Hướng dẫn học ở nhà

-Ôn tập lại lí thuyết

-Hoàn thành bài tập còn lại vào vở

Bài tập 1: Hãy xác định đại từ & chỉ rõ nó thuộc loại đậi từ nào?

a Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm khi nói tới mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ Để cảnh cáo tôi bố đã viết thư này Đọc thư tôi đã xúc động vô cùng

b Sao không về hả chó?

Nghe bom thằng Mĩ nổ

Mày bỏ chạy đi đâu?

Tao chờ mày đã lâu

Cơm phần mày để cửa Sao không về hả chó?

Tao nhớ mày lắm đó

Trang 5

Vàng ơi là vàng ơi (Trần Đăng Khoa)

c Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

d Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta

Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa

đ Hồng Sơn cao ngất mấy tầng

Đồ Cát mấy trượng là lòng bấy nhiêu

Bài tập 2: Các từ gạch chân có phải là đại từ không? Vì sao?

a.Cháu đi liên lạc

Vui lắm chú à

Ở đồn mang cá

Thích hơn ở nhà

b.Tôi bảo mày đi

Mày lo cho khỏe

Đừng lo nghĩ gì

Ở nhà có Mé

* Gợi ý: Trong xưng hô một số danh từ chỉ người cũng được sử dụng như đại từ

Bài tập 3: Đại từ có tác dụng gì trong cá trường hợp sau

a Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà,người già,người trẻ,không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm Ai cũng phải ra sức chống TDP (Hồ Chí Minh)

* Gợi ý: (Ai: thế cho “Bất kì đàn ông đảng phái, dân tộc” có tác dụng liên kết văn

bản, tăng tính mạch lạc cho văn bản)

b Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

Thôi, hai đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi Vừa nge thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật

* Gợi ý: (thế: rút ngắn văn bản,tránh việc lặp lại)

Bài tập 4: Nêu giá trị biểu cảm của đại từ trong các VD sau

a - Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

b - Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta

c .- Đầu trò tiếp khách trầu không có

Bác đến chơi đây ta với ta

* Gợi ý: Sử dụng đại từ có sắc thái biểu cảm  HS cảm thụ

Bài tập 5: Đại từ “mình”có thể sử dụng ở các ngôi nào?

A Ngôi thứ nhất VD: Bạn giúp mình nhé

B Ngôi thứ hai Mình về có nhớ ta chăng

C Ngôi thứ ba Họ thường ít đề cao mình

D Cả ba ngôi

Bài tập 6: Viết 1 đoạn văn đối thoại ngắn (khoảng 5-7 câu), nêu tình cảm của em với

con vật nuôi hoặc 1 đồ chơi mà em thích (Trong đó có sử dụng đại từ, chỉ rõ)

* Gợi ý: Cô Tâm vừa cho chúng tôi một chú cún con Sợ nó chưa quen nhà mới mà bỏ

đi, mẹ tôi nhốt nó vào một căn nhà xinh xinh, căn nhà của chó Nó cứ buồn thiu, tôi đem đĩa

cơm vào dỗ

- Cún ơi, ăn đi

Trang 6

- Ăng ẳng, mẹ tôi đâu rồi? Ai bắt tôi về đây

Bài tập 7: Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau;

a Ai ơi có nhớ ai không Trời mưa một mảnh áo bụng che đầu Nào ai có tiếc ai đâu

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô ( Trần Tế Xương)

b Chờ đây lấy đấy sao đành Chờ quả cam sành lấy quả quýt khô ( ca dao)

c Đấy vàng đây cũng đồng đen Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ

( Ca dao)

Bài tập 8:

Trong những câu sau đại từ dựng để trỏ hay để hỏi?

a Thêm bao nhiêu thác cũng qua Thênh thang là chiếc thuyền ta xuôi dòng

(Tố Hữu)

b Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay

(Vũ Đình Liên)

c Qua cầu ngã nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu

(Ca dao)

d Ai đi đâu đấy hỡi ai

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm (Ca dao)

Bài tập 9:

Bạn Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chị Xoan là bác còn

bố mẹ em Giang là chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà không có họ hàng với nhà mình? Em hãy thay mặt mẹ bạn Lan giải thích cho bạn rõ

Bài tập10:

Viết một đoạn văn ngắn kể lại một câu chuyện thú vị em trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến.Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 đại từ, gạch chân những đại từ đó

D Hướng dẫn học ở nhà

-Ôn tập lại lí thuyết

-Hoàn thành bài tập còn lại vào vở

+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy )

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể

Trang 7

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài

3.Dạy bài mới

? Trong TV , đơn vị nào không phải là đơn

? Tại sao các tiếng và các từ lại không bằng

nhau trong vd trên ?

? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gì ?

? Từ do 1 tiếng tạo thành được gọi là gì ?

? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành gọi là

gì ?

Bài tập : Xác định các từ có mặt trong

đoạn thơ sau :

“ Trời sinh ra trước nhất

Nhưng chưa thấy gì đâu

Mặt trời mới nhô cao

Cho trẻ con nhìn rõ

Màu xanh bắt đầu cỏ

Màu xanh bắt đầu cây

Cây cao bằng gang tay

Lá cỏ bằng sợi tóc

Cái hoa bằng cái cúc

Màu đỏ làm ra hoa

him bấy giờ sinh ra

Cho trẻ nghe tiếng hót…”

1- Từ là gì ?

- Tiếng, chỉ là đơn vị dùng để cấu tạo nên

từ

- Đó là những cụm từ ( kết hợp từ ), làm thành phần câu

- Gồm 12 tiếng

9 từ

- Có các từ gồm 1 tiếng, có các từ gồm 2 tiếng trở lên

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ đơn là từ do 1 tiếng tạo thành

- Từ phức là từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày

Trang 8

? Có bao nhiêu từ phức ?

? Những từ phức nào có quan hệ với nhau

về nghĩa ?

? Từ phức do các tiếng có quan hệ về mặt

nghĩa tạo thành được gọi là gì ?

? Những từ phức nào có quan hệ với nhau

về âm ?

? Từ phức do các tiếng có quan hệ với nhau

về mặt âm tạo thành được gọi là gì ?

? Để phân biệt từ láy hay từ ghép, ta phải

làm gì ?

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Bài tập 1 : Tìm các từ ghép đồng nghĩa với:

giống nòi , chăn nuôi

Bài tập 2 : Tìm các từ ghép theo kiểu cấu

tạo : thơm lừng ( thơm + x ), trắng tinh

(trắng + x )

? Nhận xét cấu tạo của các từ trên ?

Bài tập 3 : Trong các từ dưới đây, từ nào là

từ ghép, từ nào là từ láy ?

Bao bọc, căn cước, hỏi han, mưa móc, mai

một, mải miết,sắm sửa, của cải,tính tình,

thút thít

- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời

- Trụi trần, trái đất, trẻ con, mặt trời, bóng đêm, màu sắc, màu xanh, màu đỏ, gang tay, sợi tóc, cái hoa, cái cúc

- Từ ghép ( ghép nghĩa )

- Không khí

- Từ láy ( láy âm )

- Xác định quan hệ giữa các tiếng trong từ phức đó

Sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt :

Từ tiếng Việt

Từ đơn Từ phức ( từ 1 tiếng) (từ nhiều tiếng)

Từ Từ ghép láy (ghép (láy nghĩa) âm)

D Hướng dẫn học bài

- Nắm nội dung bài học

- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 9

? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt Lấy VD minh hoạ

? Làm bài tập đã cho về nhà ?

3 Giới thiệu bài mới

GV treo bảng phụ : cho VD sau :

Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến

thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra

một lời thiếu lễ độ Để cảnh cáo tôi, bố

đã viết thư này Đọc thư tôi xúc động vô

? Dựa vào mối liên hệ về nghĩa giữa các

tiếng, từ ghép được chia làm mấy loại ?

Là những loại nào ?

1- Đặc điểm của từ ghép :

- Từ đơn : bố,là, sáng ,nay, lúc, đến, thăm, khi, nói, với, mẹ, tôi, có, nhỡ, thốt, ra,một , lời ,thiếu ,đã, để, viết , thư, này, đọc, thư

- Từ phức : để ý, cô giáo, lễ độ, cảnh cáo, xúc động, vô cùng

- Từ ghép, từ láy

- Từ ghép là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành

- Các tiếng trong từ ghép thường có nghĩa và

có quan hệ với nhau về nghĩa

2- Các loại từ ghép :

- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

Loại từ ghép Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

1- Đặc điểm của từ láy :

- Từ láy là từ do 2 trở lên tạo thành

Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm thanh ( có đặc điểm giống nhau về âm thanh và có sự hoà phối các đặc điểm âm thanh giữa các tiếng )

- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất

Trang 10

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai

? Tìm các từ láy có trong bài ca dao trên

?

? Quan hệ về âm thanh thể hiện giữa

chúng ntn ?

? Có mấy loại từ láy ? Là những loại nào?

Chúng có đặc điểm về cấu tạo và về

Từ láy toàn bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn

- Các tiếng có sự biến đổi (thanh điệu hoặc phụ âm cuối ) để tạo nên

sự hài hoà âm thanh

- Có sắc thái biểu cảm

- Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa

so với tiếng gốc (nếu có) do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng trong từ

Từ láy bộ phận - Các tiếng có sự giống nhau ở phụ

âm đầu hay vần

- Có nghĩa miêu tả, có sắc thái biểu cảm do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

? Từ láy và từ ghép giống và khác nhau

như thế nào ?

? Lấy VD minh hoạ để làm rõ ?

3 – Phân biệt từ láy và từ ghép :

- Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lên tạo thành )

- Khác nhau : Từ láy do quan hệ về âm thanh tạo thành

Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành

+ các tiếng lặp nhau hoàn toàn :

+ Các tiếng có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối :

Trang 11

3- Nêu nhận xét về nghĩa cuả từ ghép chính phụ để phân biệt với các trường hợp không phải là từ ghép

Đáp án :

Câu 1 : 2 điểm

Từ ghép chính phụ Xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ

Từ ghép đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve,

Câu 2 : 2 điểm

Trang 12

Hs thêm để tạo thành từ láy :

- rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng , chi chít

- Trong trẻo, ngoan ngoãn, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ

-Ôn tập lại lí thuyết

-Hoàn thành bài tập còn lại vào vở

Buổi 2 : Hệ thống từ tiếng việt

Tiết 1:

Từ đồng nghĩa

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa

- Nắm được cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

3 Giới thiệu bài mới

GV treo bảng phụ có VD :

Đem qua , gà gáy, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi

? Nhận xét về ý nghĩa của nhóm từ trên ?

? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?

- Có nghĩa gần giống nhau

-> Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ngày đăng: 28/12/2020, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w