1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án PHỤ đạo văn 6 (CTST) KHIÊM(1)

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án bài Ôn tập về thể loại truyền thuyết
Tác giả Nguyễn Thành Khiêm
Trường học Trường THCS Trần Quốc Tuấn, Quận 7
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án phụ đạo
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 600,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cốt truyện của truyện cổ tích được cấu tạo theo đường thẳng, theo trình tự diễn tiếncác hành động của nhân vật cũng là trình tự thời gian một cách chặt chẽ, như không thểnào khác được,

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN

GIÁO ÁN BUỔI 2 NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC 2022-2023

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THÀNH KHIÊM

Trang 2

GIÁO ÁN BUỔI 2 NGỮ VĂN 6-NĂM HỌC 2022-2023Tuần 1

I Định nghĩa.

GV giúp HS nắm được 3 ý cơ bản:

- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thời quákhứ

- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sửđó

II Đặc điểm của truyền thuyết.

a Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản ánh và lí giải lịch

sử của nhân dân ta

b Nhân vật: Thường là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ đẹp khác thường.

c Yếu tố hoang đường: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn vinh.

d Thời gian và địa điểm: Có thật.

VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng

-> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử

III Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.

1 Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.

Thánh Gióng

-> Những văn bản này gắn với công cuộc dựng nước, giữ nước thời vua Hùng

Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại

2 Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gươm.

-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại

IV Các văn bản truyền thuyết đã học.

Trang 3

1 Thánh Gióng.

a Hoang đường: Xây dựng một nhân vật anh hùng có nguồn gốc kì lạ, vẻ đẹp siêu

phàm, lớn mạnh

b Hiện thực:

- Công cuộc chống ngoại xâm, giữ nước thời các vua Hùng

- Thời đại của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước thô sơ và khả năng chế tạo vũkhí chống giặc ngoại xâm bằng chất liệu kim loại (sắt)

- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của toàn dân tộc

c.ýnghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện.

* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc

- Ca ngợi tinh thần yêu nước của dân tộc VN Đề cao ý thức trách nhiệm của mỗingười dân đối với đất nước

- Truyền thống dân tộc, dòng máu yêu nước, ý chí quyết tâm của một dân tộc khôngbao giờ chịu khuất phục trước kẻ thù

- Hình ảnh cậu bé làng Gióng là h/a của nhân dân lao động VN cần cù, lam lũ Họlặng lẽ làm ăn, nhưng khi có giặc ngoại xâm thì họ dũng cảm đứng lên, trở thành anh hùng

* Bà con dân làng vui lòng góp gạo nuôi Gióng

- Gióng sinh ra từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng -> kết tinh sức mạnh yêunước, đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của nhân dân

=> Niềm tin đánh thắng giặc

* Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phi thường của Gióng đã thể hiện sức bật mạnh mẽ của nhândân Khi vận mệnh dân tộc bị đe dọa, con người VN vươn lên với một tầm vóc phi thường

- Quan niệm của cha ông về người anh hùng: khổng lồ về thể xác, oai phong lẫm liệt,mạnh mẽ về tài trí, phi thường về nhân cách

* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc

Trang 4

- Vũ khí của người anh hùng làng Gióng không chỉ là roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắthiện

đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốn rất quen thuộc với nhân dân như tre ngà Với lòngyêu

nước, những gì có thể giết giặc đều được biến thành vũ khí

- Ngợi ca sức mạnh của Gióng

* Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại, rồi bay thẳng về trời

-> Hình ảnh - khung cảnh đẹp, nên thơ, là sự thăng hoa trong trí tưởng của ngườixưa

- Gióng là người anh hùng không đòi hỏi công danh, lợi lộc Chàng đã hoàn thành

sứ mệnh dẹp giặc và ra đi -> nâng cao vẻ đẹp của người anh hùng, đó cũng là phẩm chấtchung vĩ đại của người anh hùng

- Trong quan niệm dân gian, những cái gì tốt đẹp, cao quí thì không mất đi mà trởthành bất tử Gióng bay về trời là về với nguồn gốc cao đẹp của mình và chỉ nơi đó mớixứng đáng với người anh hùng

- Nhân dân ngưỡng mộ, trân trọng: sống mãi với non sông

2 Sự tích Hồ Gươm.

a Hoang đường: gươm thần, rùa vàng.

b Hiện thực: cuộc khởi nghĩa đầy hào khí của nghĩa quân Lam Sơn chống lại giặc

Minh do Lê Lợi đầu thế kỉ 15

Trang 5

+ Thanh gươm không chỉ để giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm mà nó là công cụ, vũkhí chiến đấu, vùng lên đánh giặc ngoại xâm của nhân dân ta.

- Ánh sáng của thanh gươm le lói trên mặt hồ

+ Hào quang, niềm kiêu hãnh, tự tin

+ Khí thế quyết tâm, lời răn đe đối với quân thù

Bài tập: Trong các văn bản đã học, em thích nhất văn bản nào? Hình ảnh chi tiết nào

gây ấn tượng sâu đậm trong em? Vì sao?

* Gợi ý:

Nên chọn những chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa

Bài về nhà: Kể lại một câu chuyện tổng hợp về thời vua Hùng bằng cách xâu chuỗi

các câu chuyện, sự việc chính của các truyện

Tuần 2

1 Thi pháp cổ tích (đặc điểm, phương thức riêng).

a Cốt truyện.

- Cốt truyện của truyện cổ tích được cấu tạo theo đường thẳng, theo trình tự diễn tiếncác hành động của nhân vật (cũng là trình tự thời gian) một cách chặt chẽ, như không thểnào khác được, khiến cho các chi tiết kết dính với nhau trên một trục duy nhất, làm chotruyện không những rõ ràng, dễ nhớ mà còn lí thú, hấp dẫn

b Nhân vật: Thường phân về một tuyến: thiện - ác, tốt - xấu được phân biệt rànhmạch, dứt khoát

- Nhân vật chỉ là những điển hình tính cách chưa phải là điển hình nhân vật, chỉ lànhững biểu trưng cho thiện - ác, chính nghĩa - gian tà, khôn - dại với tính chất tượng trưng,phiếm chỉ của nó chứ chưa có thể có đời sống tâm lí phức tạp và đa dạng mhuw nhữngnhân vật trong văn học cổ điển hoặc hiện đại sau này

Trang 6

c Các môtíp nghệ thuật:

- Đọc truyện cổ tích, ta thường bắt gặp các môtíp Đó là những phần tử đơn vị vừamang tính đặc trưng vừa mang tính bền vững của truyện kể dân gian

- Các môtíp quen thuộc:

+ Nhân vật người mồ côi, người con riêng, người em út, người đội lốt xấu xí, trongcác truyện cổ tích mà dường như cốt truyện đều giống nhau: một cuộc phiêu lưu tưởngtượng của nhân vật trải qua ba giai đoạn: gặp khó khăn, vượt qua khó khăn, đoàn tụ vàhưởng hạnh phúc

+ Ông Bụt, Tiên, chim thần, sách ước, những lực lượng siêu nhiên giúp ngườichính nghĩa đấu tranh thắng lợi

-> Không khí mơ màng vừa thực vừa ảo, rất hấp dẫn, đưa ta vào thế giới huyền diệu.VD: Truyện Tấm Cám: người mẹ ghẻ ác nghiệt; ông bụt hiền từ, nhân đức; gà nhặtxương cá, chim sẻ nhặt thóc; xương cá biến thành quần áo, giày, ngựa; Tấm chết biến hóathành vật rồi lại trở lại kiếp người

d Những câu văn vần xen kẽ.

- Thường xuất hiện vào những lúc mâu thuẫn xung đột, những tình huống có vấn đề

để nhấn mạnh, khắc sâu cốt truyện đồng thời cũng tạo đà, đưa đẩy cho cốt truyện diễn tiếnmột cách tự nhiên

VD: Bống bống bang bang , Vàng ảnh vàng anh , Kẽo cà kẽo kẹt

e Thời gian và không gian nghệ thuật.

- Thời gian và không gian trong truyện cổ tích mang tính chất phiếm chỉ, tượng trưng:

ngày xửa ngày xưa, một hôm, bữa nọ, ở đâu cũng vậy, lúc nào cũng như thế

-> Người đọc, người nghe tự mình hình dung và tưởng tượng theo sự cảm nhận, kinhnghiệm của bản thân

=> Cổ tích vừa có cái nét mộc mạc dân gian lại vừa thực vừa hư

g Không khí truyện.

- Các yếu tố âm nhạc, hội họa, tạo hình đã “in đậm dấu vết” vào văn bản văn học dângian và cùng với các yếu tố nằm trong văn bản tạo nên cái không khí dân gian của truyện

Trang 7

Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh”.

+ Đó là niêu cơm hòa bình thấm đẫm tinh thần nhân đạo

Bài về nhà: Bằng một số truyện đã học, em hãy làm sáng rõ đặc điểm của truyện cổ

Trang 8

- GV gợi ý cho HS thấy được: Từ phần lí thuyết đã học, các em lấy dẫn chứng ở cácvăn bản đã học, hoặc đã đọc để minh họa cho từng đặc điểm.

II Bài mới:

2 Phân loại truyện cổ tích.

a Cổ tích thần kì.

- Nhân vật chính thường là những con người bất hạnh, thấp cổ bé họng Yếu tố thần

kì, lực lượng siêu nhiên (thần, tiên, bụt, ) đóng vai trò quan trọng, giúp nhân vật vượt qua

bế tắc và thay đổi số phận của họ

b Cổ tích sinh hoạt.

- Nói về số phận con người gần như hiện thực đời sống, ít sử dụng yếu tố thần kì.Nhưng các nhân vật được nói đến thường tinh quái hoặc ngờ nghệch hơn người

VD: Nói dối như Cuội, thằng Ngốc,

c Cổ tích loài vật: Nội dung cơ bản của loại truyện này là giải thích các đặc điểm của

loài vật (VD giải thích vì sao hổ có lông vằn ), hoặc kể về mối quan hệ giữa chúng (Conthỏ tinh ranh, Con quạ mỏ dài, )

- Cần phân biệt với truyện ngụ ngôn

3 Một số vấn đề cần lưu ý.

a Yếu tố thần kì và ý nghĩa của nó.

- Hoang đường, không có

thực Xuất hiện khi nhân vật

gặp bế tắc, mâu thuẫn giữa

người với người lên đến

đỉnh điểm

- Hấp dẫn người đọc, ngườinghe bằng trí tưởng tượngphong phú, hồn nhiên ->

câu chuyện thêm hấp dẫn,

lý thú

- Ước mơ đổi đời (đau khổ,thua thiệt -> cập bến hạnhphúc)

Trang 9

=> SD lấy cô Út là hạnh phúc viên mãn -> nhân dân gửi gắm ước mơ vàođó.

=> Lấy công chúa, làm vua

- Ước mơ công lý

+ Những số phận thuathiệt thì được đền bù

+ Kẻ ác, phi nghĩa thì bịtrừng trị đích đáng

Ví dụ:

- Lý Thông: xảo trá, vong ân bội nghĩa -> chui rúc bẩn thou

- Hai cô chị: tham lam, độc ác -> bỏ đi biệt xứ

b Truyện cổ tích là giấc mơ đẹp.

Trang 10

Thế giới cổ tích mang vẻ đẹp của một thế giới con người lý tưởng: một thế giớiđầy hoa thơm cỏ lạ, chính nghĩa thắng gian tà, con người được các lực lượng siêu nhiêngiúp đỡ để có cuộc sống hạnh phúc trong tình yêu thương Thế giới ấy là do con ngườitưởng tượng ra: nó mang chất thơ bay bổng, ước mơ lãng mạn, nó chứa đựng một niềm tin.Cuộc đời thực, số phận người bình dân bị đè nén, áp bức Họ không có con đường giảithoát, bế tắc nên họ đã gửi gắm khát vọng, ước mơ vào truyện kể.

Kể về cuộc gặp gỡ của em với một vài nhân vật trong truyện cổ tích

Tuần 4

Tiết 4 ÔN LUYỆN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY, ẨN DỤ

Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.

Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm ấp, líu lo,trong trắng, cây cối

Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:

Quê hương/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc

Nước/ gương/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre

Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ trưa hè

Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng.

Bài 3: Cho các từ: mượt, hồng, vàng, trắng.

Trang 11

a Trăm năm đành lỗi hẹn hò

Cây đa bến cũ con đò khác đưa.

b “Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng ”

Hướng dẫn làm bài

a Cây đa bến cũ- những kỷ niệm đẹp

Con đò khác đưa- cô gái đã đi lấy người con trai khác làm chồng- đã thay đổi, xa nhau…

(Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo).

b Giọt (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái

đẹp của cuộc đời, cuộc sống

hứng (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- sự thừa hưởng một cách trân trọng những

thành quả cách mạng

Bài tập 2

Trang 12

Xác định phép tu từ ẩn dụ được sử dụng trong các câu dưới đây Rút ra bài học được gửi gắm qua các hình ảnh ẩn dụ đó

a, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b, Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Hướng dẫn làm bài

a, ăn quả nhớ kẻ trồng cây

ăn quả: tương đồng cách thức với sự hưởng thụ thành quả lao động

Kẻ trồng cây: Tương đồng phẩm chất với người lao động

 Bài học: khuyên chúng ta khi hưởng thụ thành quả phải nhơ đến công lao ngườilao động đã vất vả tạo ra thành quả

b, Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- Mực đen có nét tương đồng về phẩm chất với cái xấu

- Đèn sáng có nét tương đồng về phẩm chất vơi cái tốt cái hay

 Bài học: Khuyên chúng ta nên biết lựa chọn môi trường sống, lựa chọn bạn bè để

có thể học hỏi được những điều tốt, tránh xa điều xấu

Bài tập 3:

Trong bài thơ “Thương vợ” nhà thơ Tú Xương có viết:

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông…”

Em hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của phép ẩn dụ trong hai câu thơ trên

Trang 13

Hướng dẫn làm bài

Đây là những ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – lấy những từ chỉ cảm giác của giác quannày để chỉ cảm giác của giác quan khác

“ngọt” : vị giác -> thính giác

VD: - Giọng chua, giọng ấm, giọng nhạt…

- nói nhẹ, nói sắc, nói đau…

- màu mát, màu nóng, màu lạnh, màu ấm…

Viết đoạn văn ngắn (8-10 câu) miêu tả giờ ra chơi ở trường em Trong đoạn văn có

sử dụng phép tu từ ẩn dụ, gạch chân dưới câu văn có sử dụng phép ẩn dụ

Hướng dẫn làm bài

HS có nhiều suy nghĩ, cách làm bài khác nhau Cần dảm bảo đoạn văn đủ số lượngcâu, cso sử dụng BPTT ẩn dụ

Đoạn văn tham khảo:

" Tùng tùng tùng " Tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi đã đến Những cô cậu họctrò ùa ra sân như đàn ong vỡ tổ Nhóm các bạn nữ tụ tập dưới tán lá mát rượi của cụ bàng;

từng cặp từng cặp bạn nam chơi đá cầu với nhau, trên vai ai nấy đều ướt đẫm ánh nắng;

một nhóm học sinh khác lại ùa đến căn-tin ăn quà vặt; Cảnh vui tươi, nhộn nhịp đó khó

có người học trò nào quên được Bởi sau mỗi giờ ra chơi lại khiến chúng em thấy tinhthần sáng khoái để học tập tốt hơn

- Phép ẩn dụ: " ướt đẫm ánh nắng" ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Trang 14

- Dùng lời văn của mình để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học.

- Không chép lại nguyên văn câu chuyện trong sách Người kể có thể thay đổi từ ngữ,cách đặt câu, thêm một vài chi tiết, thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm hoặc nêu ra một kếtthúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình

- Nếu đề bài không yêu cầu kể một truyện nhất định, có thể lựa chọn truyện mà mìnhthích nhất

Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:

- Nội dung truyền thuyết “Thánh Gióng” (kể lại chuyện gì).

- Các sự kiện và nhân vật chính của truyện

- Diễn biến của truyện: mở đầu - phát triển - Kết thúc

- Các chi tiết, hình ảnh, yếu tố biểu cảm, miêu tả có thể bổ sung

- Thay đổi kết thúc truyện

- Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi đọc xong truyện

b) Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu truyện “Thánh Gióng”.

- Thân bài: Kể bằng lời văn của mình theo trình tự sau:

+ Hoàn cảnh ra đời khác thường của Gióng

Trang 15

+ Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi.

+ Gióng ra trận đánh giặc

+ Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời

+ Vua (và nhân dân) ghi nhớ công của Gióng

+ Gióng còn để lại nhiều dấu tích

- Kết bài: Nêu cảm ghĩ của em về truyện, về nhân vật chính Thánh Gióng

3 Viết bài

- Kể theo dàn ý

- Kể bằng lời văn của bản thân mình

4 Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết

- Đọc và sửa lại bài viết

Tuần 6

KIẾN THỨC CHUNG VỀ THƠ LỤC BÁT

Câu hỏi ôn tập: Em hãy nhắc nhanh lại những yếu tố hình thức của một bài thơ nói

chung và những đặc điểm của thể thơ lục bát

Gợi ý trả lời

1 Một số yếu tố hình thức của bài thơ

- Dòng thơ gồm các tiếng được sắp xếp thành hàng; các dòng thơ có thể giống hoặc khácnhau về độ dài, ngắn

- Vần là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ dựa trên sự lặp lại (hoàn toàn hoặc khônghoàn toàn) phần vần của âm tiết Vân có vị trí ở cuối dòng thơ gọi là vần chân, ở giữa dòngthơ gọi là vần lưng

- Nhịp là những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng thơ Ngắt nhịp tạo ra sự hài hoà, đồng thờigiúp hiểu đúng ý nghĩa của dòng thơ

2 Đặc điểm của thơ lục bát

- Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam, có sức sống mãnh liệt, mangđậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam

Trang 16

- Số câu, số chữ mỗi dòng: Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định:

dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát)

- Gieo vần:

+ Gieo vần chân và vần lưng

+ Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám củadòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo

- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng)

3 Cách đọc hiểu tác phẩm thơ lục bát

Câu hỏi ôn tập: Em cần lưu ý những điểu gì khi đọc hiểu một bài thơ lục bát?

Gợi ý trả lời

Khi đọc hiểu một tác phẩm thơ lục bát, ta cần tuân thủ những yêu cầu dưới đây:

- Cần biết rõ tên tác phẩm, tên tập thơ, tên tác giả, năm xuất bản, tìm hiểu những thôngtin liên quan đến hoàn cảnh sáng tác bài thơ

-Cần hiểu được bài thơ là lời của ai, nói về ai, về điều gì?

- Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ quacác yếu tố hình thức của bài thơ lục bát: nhan

đề, dòng thơ, số khổ thơ, vần và nhịp, các hình ảnh đặc sắc, các biện pháp tu từ,… Ýthơ ở đây là cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng, những sự việc, sự vật,… Đồng cảm với nhà thơ,dùng liên tưởng, tưởng tượng, phân tích khả năng biểu hiện của từng từ ngữ, chi tiết, vầnđiệu,… mới cảm nhận được ý thơ, thấu hiểu hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữtình

- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc.

-Từ những câu thơ đẹp, lời thơ lạ, ý thơ hay, từ hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữtình, hãy lùi xa ra và nhìn lại để lí giải, đánh giá toàn bài thơ cả về nội dung và nghệ thuật.Cần chỉ ra được những nét độc đáo, sáng tạo trong hình thức biểu hiện; những đóng góp vềnội dung tư tưởng

Văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên)

- Tên thật là Nguyễn Đăng Hào, sinh ngày 25 tháng 1 năm 1959

- Quê quán: xã Ninh Phúc, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Trang 17

- Ông vừa là nhà thơ, vừa là nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam.

- Hiện nay tác giả Bình Nguyên đang làm Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình

- Sự nghiệp:

+ Đã nhận tới hai giải “Thơ lục bát” (Giải A-2003; Giải Ba-2010) trên báo Văn Nghệ

+ Các tác phẩm thơ chính:Hoa Thảo Mộc (2001); Trăng đợi (2004); Đi vè nơi không chữ(2006); Lang thang trên giấy (2009); Những ngọn gió đồng (2015); Trăng hẹn một lần thu(2018)…

II. VĂN BẢN “À ƠI TAY MẸ”

1 Xuất xứ :2003, bài thơ được tác giả gửi dự thi Thơ lục bát trên báo Văn Nghệ

2 Thể loại: Thơ lục bát

- Thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với

số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát)

- Bài thơ mang âm hưởng ca dao dân ca Việt Nam, giúp tác giả bộc lộ được tình mẫu

tử giản dị mà sâu lắng, tha thiết

3 Bố cục văn bản: 02 phần:

- Phần 1: từ đầu… “À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru”: Vẻ đẹp đôi bàn tay mẹ

- Phần 2: Còn lại: Ý nghĩa lời ru của mẹ

4 Nội dung chính

- Bài thơ À ơi tay mẹ (Bình Nguyên) là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa

con nhỏ bé của mình Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thànhcông một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh đến quênmình

- Qua bài thơ, người đọc thấy được tình mẫu tử giản dị mà thiêng liêng, bồi đắp cho

HS về ý nghĩa cao cả của tình mẫu tử trong cuộc sống

5 Đặc sắc nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con

- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc

III ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Bàn tay mẹ chắn mưa sa Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng.

Trang 18

Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng

À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon

À ơi này cái trăng tròn

À ơi này cái trăng còn nằm nôi

Bàn tay mẹ thức một đời

À ơi này cái mặt trời bé con

Mai sau bể cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.

Ru cho mềm ngọn gió thu

Ru cho tan đám sương mù lá cây

Ru cho cái khuyết tròn đầy Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.

Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu tự những dãi dầu đấy thôi.

Ru cho sóng lặng bãi bồi Mưa không dột chỗ ngoại ngồi vá khâu

Ru cho đời nín cái đau

À ơi Mẹ chẳng một câu ru mình.

1 Dàn ý:

1.1 Nêu vấn đề: giới thiệu tác giả, văn bản, và vấn đề bàn luận của văn bản.

1.2 Giải quyết vấn đề:

B1: Khái quát về văn bản: chủ đề, thể thơ, bố cục văn bản, chủ đề, …

B2: Phân tích nội dung – nghệ thuật của văn bản theo luận điểm:

a Vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ

*Bàn tay mẹ trước giông bão cuộc đời:

Bàn tay mẹ chắn mưa sa

Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng.

- Các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng:

+ Hình ảnh hoán dụ: “Bàn tay mẹ” để chỉ mẹ với bao phẩm chất tốt đẹp, hết lòng hi

sinh vì con

+ Các hình ảnh ẩn dụ: " mưa sa"; " bão qua mùa màng"Đây là những hình ảnh thiên nhiên thường gặp trong cuộc sống thường ngày, song cũng là hình ảnh biểu tượng cho những vất vả, khó khăn, thử thách trong cuộc đời.

+ Các động từ mạnh: “chắn”, “chặn”đã diễn tả sự mạnh mẽ, kiên cường của mẹ trước

Trang 19

bão giông, thử thách của cuộc đời.

Ở hai câu thơ đầu đã vẽ ra hai thế giới đối lập nhau: thế giới bên ngoài bàn tay mẹ với bao bão gió, mưa sa dữ dội; còn thế giới bên trong bàn tay mẹ là thế giới của bình yên, dịu êm khi có mẹ che chở.

→ Bàn tay mẹ đã chống đỡ lại mọi giông bão cuộc đời để con được bình an trưởngthành: mẹ “chắn mưa sa”; mẹ “chặn bão qua mùa màng” Bàn tay mẹ chính là vòm trờibình yên của con Ở hai câu thơ đầu, người đọc còn thấy sự đối lập giữa bàn tay nhỏ bécủa mẹ với bao bão giông, mưa sa dữ dội, khắc nghiệt của thiên nhiên, cuộc đời Mẹvượt qua tất thảy vì lòng yêu thương con lớn lao, vô bở

 Như vậy, qua hai câu thơ đầu, người đọc thấy hình ảnh mẹ mạnh mẽ, kiên cườngtrước khó khăn, chông gai trong cuộc đời để bảo vệ con, cho con được hạnh phúc, bìnhyên Đó chính là sức mạnh phi thường, bản năng của người làm mẹ

* Bàn tay mẹ dịu dàng nuôi nấng con:

Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng

À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon

À ơi này cái trăng tròn

À ơi này cái trăng còn nằm nôi

+ Phó từ “vẫn” cho thấy bàn tay mẹ thật diệu kì: Trước bão giông cuộc đời, bàn tay mẹ

mạnh mẽ, quyết liệt “chắn”, “chặn”; vậy mà trước con vẫn bàn tay ấy của mẹ lại dịudàng biết bao

+Từ láy “dịu dàng”: diễn tả hành động nhẹ nhàng, có thể gợi ra nhịp đưa nôi khẽ

khàng, đem đến cảm giác dễ chịu Trong vòng tay mẹ, con được vỗ về, yêu thương

+ Từ láy “à ơi” được lặp lại 3 lần, đứng đầu 3 dòng thơ tạo điệp khúc ngân nga, khiến

cho giai điệu lời ru thêm ngọt ngào, thơ thiết, đưa con vào giấc ngủ say nồng

+ Mẹ gọi con là cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi Đây là cách gọi

đưa con bé bỏng đầy yêu thương, trìu mến, chứa đựng sự trân quý, nâng niu của mẹ Có con, cuộc đời của mẹ trở nên trọn vẹn, hạnh phúc.

→ Như vậy, trái ngược với vẻ cứng rắn khi đối mặt với cuộc đời, mẹ luôn dịu dàng, yêuthương con

c Bàn tay mẹ nhiệm màu, hi sinh vì con

Bàn tay mẹ thức một đời

À ơi này cái mặt trời bé con

Mai sau bể cạn non mòn

À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.

Trang 20

Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu tự những dãi dầu (2) đấy thôi.

+ Nếu như ở khổ thơ trên (ý b), mẹ gọi con là cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng

còn nằm nôi thì đến khổ thơ này, mẹ gọi con là “cái mặt trời bé con” Hình ảnh ẩn dụ

“cái mặt trời bé con” đã khẳng định một điều con chính là ánh sáng cuộc đời mẹ, là mặt trơi, là nguồn sống của mẹ Hình ảnh thơ khiến ta nghĩ đến câu thơ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi – Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng” ( Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) Lời thơ thể hiện tình mẫu tử

thiêng liêng, tình yêu thương con bao la của mẹ

+ Thành ngữ “bể cạn non mòn" gợi sự thay đổi lớn lao của thiên nhiên, của cuộc đời.

Dù cho vũ trụ có xoay vần, đời người dâu bể thì tình yêu của mẹ với con sẽ mãi luônđong đầy trời bể, “à ơi tay mẹ vẫn còn hát ru”

+ Hình ảnh “Bàn tay mang phép nhiệm màu” cho thấy bàn tay mẹ như bàn tay của bàtiên trong cổ tích, đem lại bao điều tốt đẹp cho cuộc đời con Nhưng bàn tay của mẹ

không phải trong cổ tích mà tồn tại ngay giữa đời thường, "chắt chiu từ những dãi dầu"

của cuộc đời Từ láy “chắt chiu” đã diễn tả sự giữ gìn, nâng niu của mẹ Mẹ nhận hết vềmình bao cay đắng, đối mặt với bao mưa sa, bão giông, trải qua bao dãi dầu, nhọc nhằn,

“thức một đời” để chắt chiu những gì đẹp đẽ, an lành nhất cho con, bao bọc, vỗ về vàchở che cho con

→ Người mẹ vất vả, chắt chiu một đời để nuôi nấng con dù cho bất cứ điều gì xảy ra

*Tóm lại: Ở phần đầu của bài thơ, tác giả Bình Nguyên đã tinh tế lựa chọn hình ảnh

“bàn tay mẹ” để khắc hoạ hình ảnh mẹ Bằng thể thơ lục bát với nhịp thơ tựa như lời hát

ru, các biện pháp ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, hình ảnh đôi bàn tay mẹ hiện lên thật đẹp

đẽ, là nơi hội tụ vẻ đẹp của sự kiên cường, mạnh mẽ vượt qua mọi thử thách, gian laotrong cuộc sống; song cũng vô cùng ấm áp, dịu dàng Hình ảnh đôi bàn tay tảo tầnmạnh mẽ mà ấm áp trở thành biểu tượng cho người mẹ hết lòng vì con, hình ảnh này đãnhiều lần đi vào các tác phẩm văn học, âm nhạc Người mẹ luôn ẩn chứa sức mạnh phithường để bảo vệ con trước giông bão cuộc đời.

b Ý nghĩa lời ru của mẹ

Ru cho mềm ngọn gió thu

Ru cho tan đám sương mù lá cây

Ru cho cái khuyết tròn đầy Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.

Trang 21

Ru cho sóng lặng bãi bồi Mưa không dột chỗ ngoại ngồi vá khâu

Ru cho đời nín cái đau

À ơi Mẹ chẳng một câu ru mình.

*Lời ru thể hiện nỗi niềm của mẹ lo nghĩ cho tất cả mọi người:

Các hình ảnh thơ thể hiện nỗi niềm lo nghĩ của mẹ:

+ "mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây" → Mẹ muốn xua tan đi cái rét

mướt, lạnh lẽo của thời tiết để con được khoẻ mạnh lớn lên → Sự ấm áp đến từ lời ru, từtrái tim người mẹ

+ "cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ" → Lời ru thể hiện tình thương của

mẹ cho đứa con còn nhỏ, chưa phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ Lời rucũng thể hiện mong muốn con ngày một trưởng thành, mẹ con không phải xa cách nhau

+ "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà ngồi khâu"Lời ru chan chứa niềm canh cánh, niềm yêu thương với bà ngoại; mong mỏi bà luôn được khoẻ mạnh, bình an.

+ Mẹ nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau" Mẹ mong cuộc đời là

những tháng ngày bình yên, hạnh phúc

*Mẹ vì mọi người mà quên mất bản thân mình: "À ơi Mẹ chẳng một câu ru mình".

→ Câu thơ cho ta thấy được đức hi sinh cao cả, thiêng liêng của người mẹ.

-Nghệ thuật:

+ Điệp cấu trúc: "Ru cho" giúp bài thơ mang âm điệu như lời ru, thể hiện tình cảm chan

chứa của mẹ dành cho con

+ Ẩn dụ "cái khuyết tròn đầy", nhân hóa "đời nín cái đau".

+ Nhịp thơ như lời hát, uyển chuyển, sâu lắng

Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Thể hiện sự hi sinh cao cả của mẹ không chỉ với con mà là với người thân, với cảcộng đồng

1.3 Đánh giá khái quát

Trang 22

a Nghệ thuật

+ Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con

+ Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc

+ Ngôn ngữ thơ giản dị; nhịp điệu thơ tha thiết, trìu mến

b Nội dung:

Bài thơ À ơi tay mẹ của tác giả Bình Nguyên là bài thơ bày tỏ tình cảm của

người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bàithơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêuthương, hi sinh đến quên mình vì con Qua bài thơ, người đọc thấy được tình mẫu tửgiản dị mà thiêng liêng, bồi đắp cho mỗi chúng ta về ý nghĩa cao cả của tình mẫu tửtrong cuộc sống

2 Định hướng phân tích

Tình mẫu tử là một trong những đề tài quen thuộc của thơ ca, nghệ thuật Viết vềtình mẫu tử thiêng liêng đã có biết bao áng thơ hay, bài hát đẹp Tìm đến đề tài đã quá quenthuộc nhưng những sáng tác của tác giả Bình Nguyên vẫn gieo vào lòng người đọc nhữngnỗi rung động đầy chất thơ về tình mẫu tử đơn sơ mà thấm thía, giản dị mà sâu sắc

Nói đến nhà thơ Bình Nguyên, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình, bạnđọc nhớ ngay đến những câu thơ lục bát hay của ông Nhà thơ của cố đô Hoa Lư này đãnhận tới hai giải “Thơ lục bát” (Giải A-2003; Giải Ba-2010) trên báo Văn Nghệ Qua nhữngtập thơ của nhà thơ Bình Nguyên đã xuất bản trong hơn 15 năm qua, bạn đọc khá quenthuộc với sự hồn hậu, dịu dàng và tài hoa của ông Một trong những bài thơ lục bát viết vềtình mẫu tử để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người yêu thơ là bài thơ “À ơi tay mẹ”, đãđược nhạc sĩ Trần Viết Tân phổ nhạc thành bài hát cùng tên

Trước tiên, ba khổ đầu của bài thơ đã cho người đọc thấy được vẻ đẹp của hình ảnh đôi tay mẹ Đó là đôi bàn tay vừa mạnh mẽ, kiên cường để bao bọc, chở che cho con

trước giông bão cuộc đời, vừa vô cùng ấm áp dịu dàng, đầy yêu thương.Hai câu thơ đầu

đã tô đậm vẻ đẹp của đôi bàn tay mẹ trước giông bão cuộc đời:

Bàn tay mẹ chắn mưa sa Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng.

Tác giả sử dụng hình ảnh hoán dụ: “Bàn tay mẹ” để chỉ mẹ với bao phẩm chất

tốt đẹp, hết lòng hi sinh vì con Các hình ảnh ẩn dụ" mưa sa", " bão qua mùa màng” là

Ngày đăng: 23/12/2022, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w