Buổi 2: Từ vựng Tiếng Việt Ôn tập và thực hành một số bài tập nâng cao về từ vựng tiếng việt Từ ghép, từ láy, đại từ Tiết 1 : TỪ GHÉP I.. Hà Thúc Quá Bài tập 2: Phân biệt, so sánh nghĩ
Trang 1Buổi 2: Từ vựng Tiếng Việt
Ôn tập và thực hành một số bài tập nâng cao về từ vựng tiếng việt
(Từ ghép, từ láy, đại từ ) Tiết 1 : TỪ GHÉP
I Lý thuyết
1 Thế nào là từ ghép,có mấy loại từ ghép
2 Lấy ví dụ
II Thực hành
Bài tập 1:
Hãy gạch chân các từ ghép - phân loại
a Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan (HCM)
b Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)
c Nếu không có điệu Nam Ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)
Bài tập 2:
Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của các tiếng:
a Ốc nhồi, cá trích, dưa hấu
b Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp
c Gang thép, mát tay, nóng lòng
* Gợi ý:
Có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép đã mất nghĩa, mờ nghĩa Tuy vậy người ta vẫn xác định được
đó là từ ghép CP hay đẳng lập
Cụ thể:
Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹp hơn nghĩa của tiếng chính từ ghép CP
Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này khái quát hơn nghĩa của các tiếng từ ghép Đl
Nhóm c: Mát tay có nghĩa khác “mát” + “tay” Nghĩa của các từ ghép này đã bị chuyển trường nghĩa so với nghĩa của các tiếng
Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a Con trâu rất thân thiết với người dân lao động Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới liên hệ đến con trâu
b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già tươi mãi tuổi hai mươi
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, người dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân, liên
hệ
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn.
b- Từ ghép: tuổi già, đôi mươi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào bảng phân loại.
Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc
(Tô Hoài)
Trang 2Từ ghộp chớnh
phụ
Từ ghộp đẳng lập
Bài tập 5: Hóy chọn cụm từ thớch hợp ( trăng đó lờn rồi, cơn giú nhẹ, từ từ lờn ở chõn trời, vắt ngang qua,
rặng tre đen, những hương thơm ngỏt) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đõy:
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đó lờn rồi Mặt trăng trũn, to và đỏ từ từ lờn ở chõn trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mõy con vắt ngang qua, mỗi lỳc mảnh dần rồi đứt hẳn Trờn quóng đồng ruộng, cơn giú nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngỏt.
(Thạch Lam)
Bài tập 6: Hóy viết một đoạn văn cú sử dụng từ ghộp và chỉ rừ.
III Hướng dẫn học bài
- Nắm nội dung bài học
- Tỡm 1 số từ ghộp cú tiếng đi và 1 số từ ghộp cú tiếng học.
- Chuẩn bị bài mới
***************************************************
Tiết 2
TỪ LÁY
I Lý thuyết
1 Thế nào là từ lỏy,cú mấy loại từ lỏy
2 Lấy vớ dụ
II Thực hành
Bài tập 1: Cho cỏc từ lỏy: Long lanh, khú khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh
tinh, loang loỏng, thăm thẳm, tim tớm
Hóy sắp xếp vào bảng phõn loại:
Lỏy toàn bộ Lỏy bộ phận
Bài tập 2: Đặt cõu với mỗi từ sau:
A Lạnh lựng
B Lạnh lẽo
C Lành lạnh
D Nhanh nhảu
Đ Lỳng tỳng
Bài tập 3: Ghi nhanh cỏc từ lỏy là danh từ (Học sinh thi giữa cỏc tổ)
VD:chuồn chuồn, baba, thuồng luồng, chào mào, chớch chũe, bươm bướm,chõu chấu, đom đúm, cào cào, cồ cộ…
Bài tập 4:Tỡm, tạo từ lỏy khi đó cho trước vần
a.Vần a:
VD: ờm ả, úng ả, oi ả, ra rả, ha hả, dà dó, na nỏ
b Vần ang:
VD: làng nhàng, ngang tàng, nhịp nhàng, nhẹ nhàng
c Phụ õm nh:
VD: nho nhỏ, nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhúng nhỏnh, nhỏ nhoi, nhớ nhung
d Phụ õm kh:
VD: khỳc khớch, khấp khểnh, khập khà khập khiễng, khú khăn
Bài tập 5: Hóy thay từ “cú” bằng từ lỏy thớch hợp để đoạn văn sau giàu hỡnh ảnh hơn.
Đồng quờ vang lờn õm điệu của ngày mới Bến sụng cú những chuyến phà Chợ bỳa cú tiếng
người.Trường học cú tiếng trẻ học bài
VD: (dạt dào- rộn ràng- ngõn nga)
Bài tập 6: Hóy tỡm & phõn tớch giỏ trị biểu cảm của cỏc từ lỏy trong đoạn thơ sau:
Giáo án phụ đạo văn 7 lên 8
Trang 3a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Tkiều-NDu)
b.Gà eo óc gáy sương năm trống.
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên.
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa
(Chinh phụ ngâm)
c.Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm- Tố Hữu)
Bài tập 7: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm hẳn đi.Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nước sâu
Bài tập 8: Hãy viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về 1 cảnh chia tay trong: “Cuộc chia tay
của những con búp bê”-Trong đó có sử dụng từ láy, chỉ rõ
(học sinh cảm thụ)
Bài tập 9:
Tìm những từ láy trong đoạn văn sau đây, phân loại những từ láy ấy
" Mưa xuân Khụng, khụng phải mưa Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng như muốn thở dài vẻ bồi hồi xốn xang…Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trầu trắng"
Bài tập10:
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy: nặng……tràn…… nhỏ……,……bộ đỏ……,sạch……….xa………, xanh…………
Bài tập 11:
Cho các từ láy điền vào chỗ trống thích hợp trong câu: nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ Nhỏ nhen, nhỏ nhoi
a Cậu ấy nói năng……….quá!
b Bà ta bụng dạ thật………
c Bạn đừng chấp những điều ………….ấy!
d Những chùm nho………phất phơ đầu cành
Bài tập 12:
Đặt câu với mỗi từ láy :
a lành lạnh, lạnh lựng, lạnh lẽo
b Nhỏ nhẹ, nhẹ nhàng, nhớ nhung
Bài tập 13:
Tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc cho trước:
Khỏe, bộ, yếu, thấp, thơm
Bài tập 14:
Tỡm cỏc từ cú ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc cho trước:
Mạnh, nằng nặng, xấu, buồn
Trang 4D Hướng dẫn học ở nhà
-ễn tập lại lớ thuyết
-Hoàn thành bài tập cũn lại vào vở
Tiết 3
ĐẠI TỪ
I Lý thuyết
1 Thế nào là đại từ,đặc điểm của đại từ
2 Lấy vớ dụ
II Thực hành
Bài tập 1: Hóy xỏc định đại từ & chỉ rừ nú thuộc loại đậi từ nào?
a Bố để ý là sỏng nay, lỳc cụ giỏo đến thăm khi núi tới mẹ, tụi cú nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với
mẹ Để cảnh cỏo tụi bố đó viết thư này Đọc thư tụi đó xỳc động vụ cựng
b Sao khụng về hả chú?
Nghe bom thằng Mĩ nổ.
Mày bỏ chạy đi đõu?
Tao chờ mày đó lõu.
Cơm phần mày để cửa Sao khụng về hả chú?
Tao nhớ mày lắm đú.
Vàng ơi là vàng ơi (Trần Đăng Khoa)
c Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang.
Bao nhiờu tấc đất tấc vàng bấy nhiờu.
d ễi lũng Bỏc vậy cứ thương ta.
Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa.
đ Hồng Sơn cao ngất mấy tầng.
Đồ Cỏt mấy trượng là lũng bấy nhiờu.
Bài tập 2: Cỏc từ gạch chõn cú phải là đại từ khụng? Vỡ sao?
a.Chỏu đi liờn lạc.
Vui lắm chỳ à.
Ở đồn mang cỏ
Thớch hơn ở nhà.
b.Tụi bảo mày đi
Mày lo cho khỏe
Đừng lo nghĩ gỡ
Ở nhà cú Mộ.
* Gợi ý: Trong xưng hụ một số danh từ chỉ người cũng được sử dụng như đại từ
Bài tập 3: Đại từ cú tỏc dụng gỡ trong cỏ trường hợp sau.
a Hỡi đồng bào! Chỳng ta phải đứng lờn! Bất kỡ đàn ụng, đàn bà,người già,người trẻ,khụng chia tụn giỏo, đảng phỏi, dõn tộc Ai cú sỳng dựng sỳng, ai cú gươm dựng gươm Ai cũng phải ra sức chống TDP (Hồ Chớ Minh)
* Gợi ý: (Ai: thế cho “Bất kỡ đàn ụng đảng phỏi, dõn tộc” cú tỏc dụng liờn kết văn bản, tăng tớnh
mạch lạc cho văn bản)
b Mẹ tụi giọng khản đặc, từ trong màn núi vọng ra:
Thụi, hai đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi Vừa nge thấy thế, em tụi bất giỏc run lờn bần bật
* Gợi ý: (thế: rỳt ngắn văn bản,trỏnh việc lặp lại)
Bài tập 4: Nờu giỏ trị biểu cảm của đại từ trong cỏc VD sau.
a - Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang.
Bao nhiờu tấc đất, tấc vàng bấy nhiờu.
- Ai ơi bưng bỏt cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muụn phần.
b - Dừng chõn đứng lại trời non nước.
Một mảnh tỡnh riờng ta với ta.
c .- Đầu trũ tiếp khỏch trầu khụng cú.
Bỏc đến chơi đõy ta với ta.
Giáo án phụ đạo văn 7 lên 8
Trang 5* Gợi ý: Sử dụng đại từ có sắc thái biểu cảm HS cảm thụ
Bài tập 5: Đại từ “mình”có thể sử dụng ở các ngôi nào?
A Ngôi thứ nhất VD: Bạn giúp mình nhé
B Ngôi thứ hai Mình về có nhớ ta chăng
C Ngôi thứ ba Họ thường ít đề cao mình
D Cả ba ngôi
Bài tập 6: Viết 1 đoạn văn đối thoại ngắn (khoảng 5-7 câu), nêu tình cảm của em với con vật nuôi
hoặc 1 đồ chơi mà em thích (Trong đó có sử dụng đại từ, chỉ rõ)
* Gợi ý: Cô Tâm vừa cho chúng tôi một chú cún con Sợ nó chưa quen nhà mới mà bỏ đi, mẹ tôi nhốt
nó vào một căn nhà xinh xinh, căn nhà của chó Nó cứ buồn thiu, tôi đem đĩa cơm vào dỗ.
- Cún ơi, ăn đi
- Ăng ẳng, mẹ tôi đâu rồi? Ai bắt tôi về đây
Bài tập 7: Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau;
a Ai ơi có nhớ ai không Trời mưa một mảnh áo bụng che đầu Nào ai có tiếc ai đâu
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô ( Trần Tế Xương)
b Chờ đây lấy đấy sao đành Chờ quả cam sành lấy quả quýt khô ( ca dao)
c Đấy vàng đây cũng đồng đen Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ
( Ca dao)
Bài tập 8:
Trong những câu sau đại từ dựng để trỏ hay để hỏi?
a Thêm bao nhiêu thác cũng qua Thênh thang là chiếc thuyền ta xuôi dòng
(Tố Hữu)
b Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
(Vũ Đình Liên)
c Qua cầu ngã nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
(Ca dao)
d Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm (Ca dao)
Bài tập 9:
Bạn Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chị Xoan là bác còn bố mẹ em Giang là chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà không có họ hàng với nhà mình? Em hãy thay mặt
mẹ bạn Lan giải thích cho bạn rõ
Bài tập10:
Viết một đoạn văn ngắn kể lại một câu chuyện thú vị em trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến.Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 đại từ, gạch chân những đại từ đó
D Hướng dẫn học ở nhà
-Ôn tập lại lí thuyết
-Hoàn thành bài tập còn lại vào vở
Tiết 1 : Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
A / Mục tiêu cần đạ t : Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :
+ Khái niệm về từ
Trang 6+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ).
+ Cỏc kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghộp / từ lỏy )
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong cỏc văn cảnh cụ thể
B / Chuẩn bị :
- Cỏc tài liệu liờn quan
- Bảng phụ
C Tổ chức cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài
3.Dạy bài mới
? Trong TV , đơn vị nào khụng phải là đơn vị
dựng để đặt cõu ?
? Đơn vị nào dựng để tạo cõu lớn hơn từ ?
GV đưa VD :
Năm học này, tụi đó trở thành cậu học sinh lớp
Sỏu
? Xỏc định cỏc tiếng và cỏc từ cú mặt trong đoạn
trớch trờn ?
? Tại sao cỏc tiếng và cỏc từ lại khụng bằng nhau
trong vd trờn ?
? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gỡ ?
? Từ do 1 tiếng tạo thành được gọi là gỡ ?
? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành gọi là gỡ ?
Bài tập : Xỏc định cỏc từ cú mặt trong đoạn thơ
sau :
“ Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trờn trỏi đất trụi trần
Khụng dỏng cõy, ngọn cỏ
Mặt trời cũng chưa cú
Chỉ toàn là búng đờm
Khụng khớ chỉ màu đen
Chưa cú màu sắc khỏc
Mắt trẻ con sỏng lắm
Nhưng chưa thấy gỡ đõu
Mặt trời mới nhụ cao
Cho trẻ con nhỡn rừ
Màu xanh bắt đầu cỏ
Màu xanh bắt đầu cõy
Cõy cao bằng gang tay
Lỏ cỏ bằng sợi túc
Cỏi hoa bằng cỏi cỳc
Màu đỏ làm ra hoa
him bấy giờ sinh ra
Cho trẻ nghe tiếng hút…”
? Cú bao nhiờu từ phức ?
? Những từ phức nào cú quan hệ với nhau về nghĩa
?
? Từ phức do cỏc tiếng cú quan hệ về mặt nghĩa
tạo thành được gọi là gỡ ?
1- Từ là gỡ ?
- Tiếng, chỉ là đơn vị dựng để cấu tạo nờn từ
- Đú là những cụm từ ( kết hợp từ ), làm thành phần cõu
- Gồm 12 tiếng
9 từ
- Cú cỏc từ gồm 1 tiếng, cú cỏc từ gồm 2 tiếng trở lờn
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nờn từ
- Từ đơn là từ do 1 tiếng tạo thành
- Từ phức là từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
HS làm việc theo nhúm, cử đại diện trỡnh bày
- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời
- Trụi trần, trỏi đất, trẻ con, mặt trời, búng đờm, màu sắc, màu xanh, màu đỏ, gang tay, sợi túc, cỏi hoa, cỏi cỳc
- Từ ghộp ( ghộp nghĩa )
- Khụng khớ
Giáo án phụ đạo văn 7 lên 8
Trang 7? Những từ phức nào có quan hệ với nhau về âm ?
? Từ phức do các tiếng có quan hệ với nhau về mặt
âm tạo thành được gọi là gì ?
? Để phân biệt từ láy hay từ ghép, ta phải làm gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Bài tập 1 : Tìm các từ ghép đồng nghĩa với: giống
nòi , chăn nuôi
Bài tập 2 : Tìm các từ ghép theo kiểu cấu tạo :
thơm lừng ( thơm + x ), trắng tinh (trắng + x )
? Nhận xét cấu tạo của các từ trên ?
Bài tập 3 : Trong các từ dưới đây, từ nào là từ
ghép, từ nào là từ láy ?
Bao bọc, căn cước, hỏi han, mưa móc, mai một,
mải miết,sắm sửa, của cải,tính tình, thút thít
- Từ láy ( láy âm )
- Xác định quan hệ giữa các tiếng trong từ phức đó
Sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt :
Từ tiếng Việt
Từ đơn Từ phức ( từ 1 tiếng) (từ nhiều tiếng)
Từ Từ ghép láy (ghép (láy nghĩa) âm)
- HS tìm những từ ghép 2 tiếng, trong đó có 1 trong 2 tiếng đã cho được giữ lại
VD : dòng giống
- Do 1 tiếng chính có nghĩa và 1 tiếng phụ được ghép với tiếng chính; nghĩa của từ là nghĩa của tiếng chính được phân loại theo nghĩa tiếng phụ ( nghĩa phân loại )
D Hướng dẫn học bài
- Nắm nội dung bài học
- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học.
- Chuẩn bị bài mới
Tiết 2 :
Từ ghép,từ láy
2 Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt Lấy VD minh hoạ
? Làm bài tập đã cho về nhà ?
3 Giới thiệu bài mới.
GV treo bảng phụ : cho VD sau :
Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, khi
nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ
độ Để cảnh cáo tôi, bố đã viết thư này Đọc thư
tôi xúc động vô cùng.
( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
? Tìm những từ đơn và những từ phức có trong
VD ?
? Từ phức được chia thành những loại nào?
? Thế nào là từ ghép ?
? Nhận xét về các tiếng trong từ ghép ?
? Lấy ví dụ ?
1- Đặc điểm của từ ghép :
- Từ đơn : bố,là, sáng ,nay, lúc, đến, thăm, khi, nói, với, mẹ, tôi, có, nhỡ, thốt, ra,một , lời ,thiếu ,đã, để, viết , thư, này, đọc, thư
- Từ phức : để ý, cô giáo, lễ độ, cảnh cáo, xúc động,
vô cùng
- Từ ghép, từ láy
- Từ ghép là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành
- Các tiếng trong từ ghép thường có nghĩa và có quan
hệ với nhau về nghĩa
Trang 8? Tỡm trong văn bản “ Con Rồng, chỏu Tiờn “
cỏc từ ghộp ?
? Dựa vào mối liờn hệ về nghĩa giữa cỏc tiếng,
từ ghộp được chia làm mấy loại ? Là những loại
nào ?
2- Cỏc loại từ ghộp :
- 2 loại : Từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập
Từ ghộp chớnh phụ - Cú tiếng chớnh và tiếng phụ
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chớnh
- Tiếng chớnh đặt trước tiếng phụ
- Cú tớnh chất phõn nghĩa
- Nghĩa của từ ghộp chớnh phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chớnh trong từ đú
Từ ghộp đẳng lập - Khụng phõn biệt tiếng chớnh,
tiếng phụ
- Cỏc tiếng cú quan hệ bỡnh đẳng
về mặt ngữ nghĩa
- Cú tớnh chất hợp nghĩa
- Nghĩa của từ ghộp đẳng lập khỏi quỏt hơn nghĩa của cỏc tiếng trong từ
? Từ lỏy là gỡ ?
GV treo bảng phụ cú VD sau :
Đứng bờn ni đồng ngú bờn tờ đồng, thấy mờnh
mụng bỏt ngỏt
Đứng bờn tờ đồng ngú bờn ni đồng, cũng bỏt
ngỏt mờnh mụng
Thõn em như chẽn lỳa đũng đũng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai.
? Tỡm cỏc từ lỏy cú trong bài ca dao trờn ?
? Quan hệ về õm thanh thể hiện giữa chỳng
ntn ?
? Cú mấy loại từ lỏy ? Là những loại nào?
Chỳng cú đặc điểm về cấu tạo và về nghĩa ntn ?
1- Đặc điểm của từ lỏy :
- Từ lỏy là từ do 2 trở lờn tạo thành
Cỏc tiếng trong từ lỏy cú quan hệ về õm thanh ( cú đặc điểm giống nhau về õm thanh và cú sự hoà phối cỏc đặc điểm õm thanh giữa cỏc tiếng )
- Mờnh mụng, bỏt ngỏt , đũng đũng, phất phơ
2 – Cỏc loại từ lỏy :
HS trả lời được như sau : ( GV cho HS kẻ bảng )
Từ lỏy toàn bộ - Cỏc tiếng lặp nhau hoàn toàn
- Cỏc tiếng cú sự biến đổi (thanh điệu hoặc phụ õm cuối ) để tạo nờn sự hài hoà õm thanh
- Cú sắc thỏi biểu cảm
- Cú sắc thỏi tăng hay giảm nghĩa so với tiếng gốc (nếu cú) do sự hoà phối
õm thanh giữa cỏc tiếng trong từ
Từ lỏy bộ phận - Cỏc tiếng cú sự giống nhau ở phụ õm đầu
hay vần
- Cú nghĩa miờu tả, cú sắc thỏi biểu cảm do sự hoà phối õm thanh giữa cỏc tiếng
? Từ lỏy và từ ghộp giống và khỏc nhau như thế
nào ?
? Lấy VD minh hoạ để làm rừ ?
3 – Phõn biệt từ lỏy và từ ghộp :
- Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lờn tạo thành )
- Khỏc nhau : Từ lỏy do quan hệ về õm thanh tạo thành
Từ ghộp do cỏc tiếng cú quan hệ về nghĩa tạo thành
4 Luyện tập :
Bt1
Giáo án phụ đạo văn 7 lên 8
Trang 9Lập danh mục các loại từ láy và phân loại từ láy trong văn bản “ Thánh Gióng “ và “ Thạch Sanh “ Theo mẫu sau :
Từ láy toàn bộ :
+ các tiếng lặp nhau hoàn toàn :
+ Các tiếng có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối :
Từ láy bộ phận :
+ các tiếng lặp lại phụ âm đầu :
+ Các tiếng lặp lại phần vần :
BT2:
Hãy lập 1 danh mục các từ ghép trong văn bản Bánh chưng bánh giầy rồi phân loại thành từ ghép đẳng lập
và từ ghép chính phụ
1- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép đẳng lập theo danh mục ở BT 1
2- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép chính phụ theo danh mục ở BT 1
3- Nêu nhận xét về nghĩa cuả từ ghép chính phụ để phân biệt với các trường hợp không phải là từ ghép
BT3:
1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành , nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
2- Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa :
A B
Bút Tôi
Xanh Mắt
Mưa Bi
Vôi Gặt
thích ngắt
mùa ngâu
3- Điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy :
….rào ; … bẩm ; … tùm ; … nhẻ ; ……lùng ; … chít
Trong……; ngoan ……; lồng …….; mịn ……; bực … ; đẹp …
4- Đặt câu với mỗi từ sau :
a) lạnh lùng :
b) lạnh lẽo :
c) nhanh nhảu :
d) nhanh nhẹn :
5- Chọn các từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống : âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, độp độp, man mác :
Mưa xuống……,giọt ngã ,giọt bay, bụi nước trắng xoá Trong nhà … hẳn đi Mùi nước mới ấm , ngòn ngọt, …… Mùi … , xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân , gõ
…….trên phên nứa , mái giại , đập … , liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ … , xói lên những rãnh nước sâu
Đáp án :
Câu 1 : 2 điểm
Trang 10Từ ghộp chớnh phụ Xoài tượng, nhón lồng, chim sõu, xe đạp, nhà khỏch, nhà nghỉ
Từ ghộp đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cỏt, vụi ve,
Cõu 2 : 2 điểm
Nối :
Bỳt + bi
Xanh + ngắt
Mưa + ngõu
Vụi + tụi
Thớch + mắt
Mựa + gặt
Cõu 3 : 2 điểm
Hs thờm để tạo thành từ lỏy :
- rào rào, lẩm bẩm, um tựm, nhỏ nhẻ, lạnh lựng , chi chớt
- Trong trẻo, ngoan ngoón, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ
Cõu 4 : 2 điểm
HS đặt cõu được với những từ lỏy
Cõu 5 : 2 điểm
Lần lượt điền : sầm sập , õm xõm , man mỏc , ngai ngỏi , độp độp , lựng tựng, ồ ồ
D Hướng dẫn học ở nhà
-ễn tập lại lớ thuyết
-Hoàn thành bài tập cũn lại vào vở
Buổi 2 : Hệ thống từ tiếng việt.
Tiết 1:
Từ đồng nghĩa.
A/ Mục tiờu cần đạ t :
Giỳp học sinh :
- Nắm được khỏi niệm từ đồng nghĩa , cỏc loại từ đồng nghĩa
- Nắm được cỏch sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn
B/ Chuẩn bị :
- Tài liệu cú liờn quan
- Bảng phụ
C.Tổ chức cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
3 Giới thiệu bài mới
GV treo bảng phụ cú VD :
Đem qua , gà gỏy, canh ba
Vợ tụi, con gỏi, đàn bà, nữ nhi.
? Nhận xột về ý nghĩa của nhúm từ trờn ?
? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
BT : Tỡm cỏc từ đồng nghĩa với nhúm từ sau:
Phụ mẫu
Thuỷ chung
Nụng nghiệp
Sơn thuỷ
Giang sơn
Mai một
1- Từ đồng nghĩa là gỡ ?
- Cú nghĩa gần giống nhau
-> Là những từ cú nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Giáo án phụ đạo văn 7 lên 8