1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON THI TN (MOI HAY)

100 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ BIỂU HIỆN CỦA ĐỘT BIẾN GEN Đột biến gen khi phát sinh sẽ được biểu hiện ở các dạng sau: - Đột biến giao tử: xảy ra trong giảm phân di truyền qua sinh sản hữu tính - Đột biến tiền phô

Trang 1

ƠN THI TỐT NGHIỆP MƠN SINH HỌC NĂM HỌC 2011

PHẦN 5 : DI TRUYỀN HỌC

( 12 Tiết )

Lý thuyết : 07 tiết , Bài tập : 05 tiết

Tiết 01: Gen, Mã Di Truyền, Các Quá Trình Tái Bản, Phiên Mã,

Dịch Mã và Điều Hịa Hoạt Động Của Gen

2 Bài ơn tốt nghiệp :

Hoạt động của Gv Hoạt động của

về gen

- Khái niệm

- Cấu trúc của gen + Vùng điều hịa + Vùng mã hĩa + Vùng kết thúc

I GEN

1 KHÁI NIỆM

- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypetit hay 1 phân tử ARN

VD: gen mã hoá chuỗi polipeptit trong phân tử Hemoglobin; Gen mã hoá tARN, rARN

2 CẤU TRÚC CỦA GEN:

a Cấu trúc chung của một gen mã hoá prôtêin gồm 3 vùng

Trang 2

Gv yêu cầu hs mơ tả

lại tồn bộ về quá trình

- Vị trí

- Nguyên tắc tái bản

- Thành phần thamgia tái bản

mã gốc của gen, có trình tự nuclêơtit (khởi động, đều hòa)

- Vùng mã hóa (nằm ở giữa gen): mang thông tin mã hóa axit amin

- Vùng kết thúc (nằm ở cuối gen): nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc, có trình tự nuclêôtitkết thúc phiên mã

b Gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực

- Ở sinh vật nhân sơ: gen không phân mãnh (mã hóa liên tục)

- Ở sinh vật nhân thực: Gen phân mãnh (gồm vùng Exon xen kẽ Intron)

c Các loại gen: có nhiều loại gen: gen cấu trúc (qui định cấu trúc prơtêin) , gen điều hòa (kiểm soát hoạt động của các gen khác), gen mã hoá ARN

II MÃ DI TRUYỀN

1 KHÁI NIỆM

- Mã di truyền là trình tự nu trong gen qui định trình tự axit amin trong chuỗi

polipeptit

- Mã di truyền là mã bộ ba nuclêôtit

- Có 64 bộ ba: trong đó có 61bộ qui định

20 loại a.a, còn 3 bộ làm nhiệm vụ kết thúc: UAA, UAG, UGA; 1 bộ là mã mở đầu AUG (ở sv nhân sơ mã hoá foocmin mêtiônin, ở sv nhân thực mêtiônin)

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÃ DI TRUYỀN

- Mã di truyền được đọc liên tục 5’) theo từng cụm bộ 3 không gối lên nhau

(3’ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả cácloài đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền,trừ vài ngoại lệ)

- Mã di truyền có tính dặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại a.a)

- Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều

Trang 3

Gv phân tích và củng

cố lại tồn bộ quá trình

tái bản của AND

Gv yêu cầu hs mơ tả

lại tồn bộ về quá trình

- Cơ chế phiên mã

ở sinh vật nhân sơ

- Cấu trúc các loại ARN

* NGUYÊN TẮC NHÂN ĐÔI

- Nguyên tắc: Bổ sung và bán bảo tồn (giữ lại 1 mạch cũ)

- Thời gian: Diễn ra ở pha S kỳ trung giantrong nguyên phân (giảm phân)

- Kết quả: Tạo thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ (kết quả nguyên phân các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau, giảm phân khác nhau

do trao đổi chéo ở kỳ đầu giảm phân 1 và quá trình phân chia các cặp NST ở kỳ sau)

- Enzim: Helicaza tháo xoắùn – cắt các liênkết H; enzim ARN polymeraza tổng hợp đoạn mồi; ADN- polymeraza lắp ráp các nuclêôtit tự do; Ligaza nối các đoạn Okazaki;

* CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI

a Nhân đôi ở sinh vật nhân sơB1 tháo xoắn ADN

B2 tổng hợp các mạch ADN mới (mạch mã gốc 3’ -5’ được tổng hợp liên tục; mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn đoạn okazaki)

B3 Hai phân tử ADN được tạo thành, trong mỗi phân tử có 1 mạch cũ và một mạch mới vừa được tổng hợp (nguyên tắcgiữ lại 1 nữa)

b Nhân đôi ở sinh vật nhân thực

Giống nhân sơ nhưng nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực được thực hiện trên

nhiều điểm nhân đôi, kết quả giúp nhân

Trang 4

Gv yêu cầu hs mơ tả

lại tồn bộ về quá trình

2 PHÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Trình tự nu trên ADN qui định trình tự axít amin trên chuỗi polipeptit thông qua phiên mã và dịch mã

A CƠ CHẾ PHIÊN MÃ Ở SINH VẬT.

* KHÁI NIỆM

- Là quá trình tổng hợp ARN trên khuôn ADN, ở kỳ trung gian, thực hiện trong nhân tế bào

- Tất cả virut, vi khuẩn, sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã

* CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN

- tARN: vận chuyển a.a tới ribôxôm

- rARN: cấu tạo nên ribôxôm

* CƠ CHẾ PHIÊN MÃ

- Đầu tiên Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng đều hoà làm gen tháo xoắn, tách 2 mạch Mạch gốc 3’-5’ bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

- Sau đó ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch 3’-5’ để tổng hợp mARN theo nguyên tắc bổ sung

(A-U, G-X) đến khi gặp tính hiệu kết thúcthì ARN được tách ra tạo thành mARN

Trang 5

Gv yêu cầu hs hệ

thống hĩa tồn bộ kiến

thức về điều hịa hoạt

động của gen

Gv phân tích và bổ

sung cho hs

Hs hệ thống hĩa tồn bộ kiến thức

về điều hịa hoạt động của gen

- Khái niệm

- Tác giả

- Operonlac

- Cơ chế hoạt động của operonlac+ Cĩ lactozo+ khơng cĩ lactozo

Hs ghi nhớ

* Ở tế bào nhân sơ mARN được tạo ra được trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptit;

* Ở tế bào nhân thực phải được cắt bỏ cácIntron, nối các êxôn lại với nhau tạo thành mARN hoàn chỉnh

B DỊCH MÃ

* KHÁI NIỆM:

- Là quá trình chuyển trình tự mã trên mARN thành trình tự các a.a trên chuỗi polypeptit (tổng hợp Prôtêin)

- Quá trình này cần mARN, tARN, Ribôxôm

* DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ (gồm 2 giai đoạn)

a Hoạt hoá a.aaxit amin tự do +ATP ->axit amin hoạt hoá + tARN  phức hợp a.a_tARN

b Dịch mã

- Mở đầu: liên kết mARN với ribôxôm, tARN vận chuyển axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm

- Kéo dài: axit amin thứ nhất được vận chuyển vào ribôxôm, sự liên kết axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất và sự dịch chuyển ribôxôm trên mARN, tiếp đĩ axit amin thứ hai được trở vào riboxom,…

- Kết thúc: Ribôxôm gặp tín hiệu kết thúctrên mARN hoặc vùng kết thúc thì quá trình phiên mã được dừng lại

Trang 6

- Trong tế bào chứa đầy đủ hệ gen (vd người có khoảng 25000 gen) nhưng các gen hoạt động khác nhau theo từng giai đoạn phát triển của cơ thể và nhu cầu tế bào.

2 CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ.

- F Jacop và J Mono đã phát hiện cơ chế điều hoà phiên mã của gen ở vi khuẩn E.coli (sinh vật nhân sơ)

- Trên ADN các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành cụm có chung một cơ chế điều hoà gọi là ôpêronŽ

* CẤU TRÚC CỦA ÔPÊRON LAC THEO F JACOP VÀ J MONO (ỨC CHẾ ÂM TÍNH)

- Một Operonlac gồm:

+ Nhóm gen cấu trúc: Z, Y, A+ Vùng vận hành: O

+ Vùng khởi động: P-Nằm ngoài gen cấu trúc: Gen R tổng hợpPrôtêin ức chế

* CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ÔPÊRON LAC

- Sơ đồ SGK

- Môi trường không có lacto:

+ Gen R hoạt động tạo ra prôtêin ức chế+ Gen ức chế gắn vào vùng vận hành O

Trang 7

+ Gen cấu trúc không hoạt động  khôngphiên mã, dịch mã.

- Môi trường có lacto

+ Gen R tạo ra prôtêin ức chế+ Prôtêin ức chế + lactozơ => prôtêin ức chế bị bất hoạt, không gắn vào O

+ Gen cấu trúc hoạt động => phiên mã, dịch mã => tạo enzim phân hủy lacto

3 ĐIỀU HOÀ Ở SINH VẬT NHÂN THỰC:

- Điều hoà ở sinh vật nhân thực phức tạphơn do cấu trúc phức tạp của ADN, số lượng các cặp nu là rất lớn nhưng chỉ có 1 phần nhỏ mã hóa thông tin di truyền, còn lại làm nhiệm vụ điều hoà hoặc không hoạtđộng

- Điều hoà ở sinh vật nhân thực qua nhiều mức độ, nhiều giai đoạn: NST tháo xoắn, phiên mã, dịch mã, sau dịch mã

- Bên cạnh vùng khởi động và kết thúc phiên mã còn có những yếu tố khác: gen tăng cường, gen bất hoạt

3 Củng cố :

- Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

4 Dặn Dị :

- Ơn lại bài

- Ơn tập bài tiếp theo

Tiết 02: Bài Tập Về Gen Và Các Quá Trình : Tái Bản,

Trang 8

- Hs : ôn tập kiến thức và làm bài tập

III Tiến trình ôn tập :

1 Ôn định tổ chức :

2 Bài ôn tốt nghiệp :

Hs chép bài và tóm tắt

2 hs lên bảng các hscòn lại làm bài theo bàn

Hs chép bài và lĩnh hội

Hs chép bài và tóm tắt

b Số Nu từng loại A+ G= 1500

A= 3/2GA=T= 900G=X= 600

c Số liên kết hóa trị = 2=2998

N-2=3000-H= 2A + 3G = 2x900 + 3x600= 3600

2 Bài 2:

Giải

a – Số Nu từng loại H= 2A + 3G = 3900A= 2/3 G

A=T= 600 A=T=20%

Trang 9

A-G=10%, gen đó tái

bản liên tiếp 5 lần hỏi

môi trường nội bào đã

Hs chép bài và tóm tắt

2 hs lên bảng các hscòn lại làm bài

Hs chép bài và lĩnh hội

Hs chép bài và tóm tắt

Hs giải

G=X= 900 => G=X=30%

- Tổng số Nu N= 2A + 2G = 2x600 + 2x900 = 3000(Nu)

b Số Nu từng loại trên từng mạch Theo nguyên tắc bổ sung

a – Số Nu từng loại H= 2A + 3G = 3900A= 2/3 G

A=T= 600 A=T=20%

Trang 10

a Hãy tính số aa, khối

lượng và chiều dài của

chuỗi polipeptie

b Hãy tính số aa, khối

lượng và chiều dài của

Hs giải

Hs ghi nhớ

G=X= 900 => G=X=30%

- Tổng số Nu N= 2A + 2G = 2x600 + 2x900 = 3000(Nu)

- Số rinu

NARN= N/2= 3000/2=1500

b Số Nu từng loại trên từng mạch Theo nguyên tắc bổ sung

Um= 300Xm= 750Gm= 150

5.Bài 5:

Giải

- Tổng số nu của gen N= (L/3,4)x2= (4080/3,4)x2= 2400(nu)

Trang 11

- Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

2 Bài ơn tốt nghiệp :

Gv yêu cầu hs hệ

thống tồn bộ kiến Hs hệ thống tồn bộ

BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1 KHÁI NIỆM:

- Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen thường liên quan đến một cặp nuclêơtit (gọi là

Trang 12

- Thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện ra kiểu hình (như rắn 2 đầu, vịt 4 chân,…)

nhiều dạng nhưng chỉ xét dạng đột biến điểm)

a Đột biến thay thế 1 cặp (A-T thay bằng G-X hoặc ngược lại): có các loại

- Đột biến đồng nghĩa: Làm biến đổi codon –> codon khác, nhưng không làm thay đổi axit amin (VD: GUU đột biến  GUX đều mã hóa Valin)

- Đột biến sai nghĩa: làm biến đổi codon  làm thay đổi 1 a.a

- Đột biến vô nghĩa: biến bộ ba mã hoá thành bộ kết thúc

b Đột biến Thêm hay mất (gây hậu quả lớn)

Đột biến dịch khung: thêm hoặc mất

1 cặp dẫn đến mã di truyền bị dọc saitừ vị trí đột biến dẫn đến làm biết đổia.a trong chuỗi polypeptit  làm thayđổi chức năng prôtêin

II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH

1 NGUYÊN NHÂN:

- Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học ở ngoại cảnh (phóng xạ, tử ngoại, hoá chất, virut,…) hoặc rối loại sinh lí, sinh hoá trong tế bào

Trang 13

Gv yêu cầu hs nhắc lại

các kiến thức về NST

Hs nhắc lại các kiếnthức về NST

- Khái niệm

- Hình thái

- Đặc điểm

- Cấu trúc hiển vi của NST

- Sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên

2 CƠ CHẾ PHÁT SINH

- Đột biến phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng, đặc biệt cấu trúc gen (có những gen rất bền ít

bị đột biến)

- Thông thường sự thay đổi 1 nu nào đó xảy ra trên một mạch (tiền đột biến), nó sẽ được sửa lại (hồi biến) nếu không được thì qua nhân đôi tạo nên đột biến

- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN: các bazờ thường tồn tại ở 2 dạng (dạng thường và dạng hiếm) dạng hiếm có những vị trí liên kết H

bị thay đổi làm chúng kết cặp bổ sungkhông đúng (A*, G*)

VD: G*≡X  G*≡T  A=T (qua 2 lần nhân đôi)

- Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học

VD do hóa chất 5BU: A=T 

A≡5BU  G≡5BU  G≡X (qua 3 lần nhân đôi)

III HẬU QUA, VAI TRÒ, SỰ BIỆU HIỆN ĐỘT BI Ế N GEN.

1 HẬU QUẢ

- Đột biến gen có thể gây hại cũng cóthể vô hại hoặc có lợi Phần lớn đột biến điểm thường vô hại

- Những đột biến làm thay đổi chức năng Prôtêin thì thường có hại một số

ít có lợi

- Mức độ có hại hay có lợi của 1 gen

Trang 14

Gv cho hs bổ sung cho

nhau

- Cấu trúc siêu hiển

vi của NST

- Chức năng của NST

Hs bổ sung cho nhau

phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen

2 VAI TRÒ:

- Đối với tiến hoá: là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá Tuy tần số đột biến là rất thấp nhưng tổng số gentrong một cá thể và tổng số cá thể trong quần thể là rất lớn  số gen đột biết lớn

- Đối với thực tiễn: là nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống

3 SỰ BIỂU HIỆN CỦA ĐỘT BIẾN GEN

Đột biến gen khi phát sinh sẽ được biểu hiện ở các dạng sau:

- Đột biến giao tử: xảy ra trong giảm phân (di truyền qua sinh sản hữu tính)

- Đột biến tiền phôi: xảy ra trong nguyên phân giai đoạn 2-8 tế bào (di truyền qua sinh sản hữu tính)

- Đột biến xôma: xảy ra ở tế bào sinh dưỡng  tạo thể khảm (di truyền qua sinh sản vô tính)

BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC

I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NST :

Trang 15

- Khái niệm

- Các dạng đột biến cấu trúc NST

+ Mất đoạn + Lặp đoạn + Đảo đoạn + Chuyển đoạn

Hs lĩnh hội

kết với Prôtêin

- NST ở sinh vật nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm ADN và Prôtêin loại histon+ Mỗi loài có bộ NST đặc trưng vềsố lượng, hình thái, cấu trúc;

Vd: ở tế bào sinh dưỡng 2n của một số loài

THỰCVẬT 2n ĐỘNGVẬT 2nLúa tẻ 24 Ruồi

giấm

8

Mận 48 Người 46Đào 16 Tinh

tinh

48

Dương

xỉ 116 Ruồinhà 12+ Bộ NST trong tế bào thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, cấu trúc

+ Có 2 loại NST: NST thường và NSTgiới tính (XX, XY hoặc XX, XO) + Số lượng NST không phản ánh mứcđộ tiến hoá (vd: người <> tinh tinh); chủ yếu là các gen tren NST

2 CẤU TRÚC SIÊU HIỂN VI CỦA NST

- NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử ADN mạch kép quấn quân các khối Prôtêin tạo nên nuclêôxôm

Mỗi nuclêôxôm gồm 8 phân tử histônđược quấn quanh bởi 1 vòng ADN (146 cặp nu) tạo thành sợi cơ bản đường kính 11nm

4 3

Trang 16

- Đột biến lệch bội + Khái niệm

+ Phân loại + Nguyên nhân + Cơ chế phát sinh + Hậu quả

+ Ý nghĩa

- Đột biến đa bội + Khái niệm + Phân loại + Nguyên nhân + Cơ chế phát sinh + Hậu quả

+ Vai trị

Các hs nhận xét và

bổ sung cho nhau

Sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc đường kính 30nm (xoắn bậc 2)

Sợi nhiễm sắc cuộn lại lần nữa tạo thành sợi siêu xoắn đường kính 300nm (xoắn bậc 3)

Sợi xoắn bậc 3 lại tiếp tục cuộn xoắn tạo thành sợi crômatit đường kính 700nm

- Với cấu trúc cuộn xoắn trên sợi NST co ngắn 15000 -20000 lần giúp quá trình phân li và tổ hợp NST được dễ dàng hơn

- Giúp tế bào phân chia đều vật chất

di truyền cho tế bào con

 làm thay đổi cấu trúc và hình dạng)

- Nguyên nhân: do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học

2 CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN, HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ

- Mất đoạn:

+ Hậu quả: làm giảm số lượng gen  giảm sức sống hoặc gây chết , gây

Trang 17

+ Ý nghĩa: Mất đoạn nhỏ giúp loại bỏ các gen xấu không mong muốn, định vị gen theo vị trí trên NST  xây dựng bản đồ di truyền.

- Lặp đoạn:

+ Hậu quả: tăng cường hoặc giảm mức độ biểu hiện tính trạng, làm giảmkhả năng sinh sản, giảm sức sống, tuy nhiên hậu quả yếu hơn mất đoạn

+ Ý nghĩa: có thể Tăng cường độ biểu hiện tính trạng, cĩ ý nghĩa trong chọn giống và tiến hĩa

- Đảo đoạn:

+ Hậu quả: thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, nhưng khơng làm mất vật chất di truyền, do vậy ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể

+ Ý nghĩa: Tăng cường sự sai khác trong quần thể  tạo ra sự đa dạng giữa các nịi trong lồi

- Chuyển đoạn:

+ Hậu quả: chuyển đoạn lớn thường gây chết, giảm sức sống; chuyển đoạn nhỏ thường gây hậu quả khơng nghiêm trọng

+ Ý nghĩa: Chuyển gen từ NST này sang NST khác, chuyển gen từ lồinày sang lồi khác

VD: chuyển gen kháng bệnh từ cây dại sang cây trồng…

Trang 18

BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

I ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI

1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

- Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp tương dồng

- Ở sinh vật lưỡng bội đột biến lệch bội có các dạng: Thể không (2n-2); Thể 1 (2n-1); Thể một kép (2n-1-1); Thể ba(2n+1); Thể ba kép

b Cơ chế phát sinh

- Lệch bội do rối loạn cơ chế phân bào làm cho 1 hoặc một số cặp NST không phân ly

- Sự không phân ly của 1 hay một số cặp dẫn đến tạo ra giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST

- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo thành thể lệch bội

- Sự không phân ly này có thể xảy ra

ở NST thường hoặc NST giới tính Cóthể xảy ra trong nguyên phân tạo thành thể khảm

- Thể lệch bội có thể xảy ra ở tẩt cả các cặp (vd ở cà độc dược có 12 cặp

Trang 19

NST vậy có thể xảy ra ở 12 dạng)

3 HẬU QUẢ :

Làm mất cân bằng toàn hệ gen  các thể lệch bội thường không sống hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản

VD: người 3 NST số 21 gây hội chứng Dawn (Đao), 3 NST giới tính hội chứng 3X, XXY…

II ĐỘT BIEN ĐA BỘI.

1 KHÁI NIỆM:

- Là đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội >2n (VD: 3n, 4n, 5n,

…)

- Thể đa bội được chia làm 2 loại:

a Đa bội cùng nguồn (tự đa bội): là sự tăng bộ NST của cùng 1 loài

Đa bội lẽ: 3n, 5n,… ; Đa bội chẵn: 4n,6n,

b Đa bộ khác nguồn (dị đa bội): tăng bộ NST của 2 loài trong 1 tế bào (hình thành do lai xa, lai tế bào)

2 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ

PHÁT SINH

a Nguyên nhân:

Do các tác nhân vật lý, hoá học, môi trường hoặc do rối loạn trong tế bào hoặc do lai xa

b Cơ chế:

Trang 20

- Thể tự tam bội (3n): do kết hợp giaotử 2n x n  3n

- Thể tự tứ bội (4n): do kết hợp giao tử 2n x 2n  4n hoặc do trong nguyên phân đầu tiên của hợp tử thoi phân bào không hình thành, NST nhân không phân ly tạo thành 4n

- Thể dị đa bội: xảy ra trong lai khác loài Nếu con lai xảy ra đột biến đa bội làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộNST của 2 loài  thể dị đa bội

(2nAB  4nAABB)

3 HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ.

- Các thể đa bội lẽ (3n, 5n) hầu như không sinh giao tử bình thường nên không hạt, không sinh sản được Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật

- Tế bào đa bội NST tăng  lượng ADN tăng  tổng hợp chất hữu cơ mạnh (Prôtêin) tế bào to, cơ quan dinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt

- Thể đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá và chọn giống (tạo được giống mới)

3 Củng cố :

- Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

4 Dặn Dị :

- Ơn lại bài

- Ơn tập bài tiếp theo

Trang 21

Tiết 04: Bài Tập Về Đột Biến

- Gv : hệ thống kiến thức công thức và các câu hỏi trắc nghiệm và hệ thống bài tập

- Hs : ôn tập kiến thức và làm bài tập

III Tiến trình ôn tập :

1 Ôn định tổ chức :

2 Bài ôn tốt nghiệp :

đột biến liên qua đến 1

liên kết hidro , trong đó N

2 hs lên bảng làm các

hs còn lại làm bài theo nhóm

- Số nu từng loại của gen đột biến + Trường hợp tăng lên 1 liên kết hidro

Trang 22

3 hs lên bảng làm các

hs còn lại làm bài theo bàn

Hs nhận xét

Hs ghi nhớ

Hs chép bài và tóm tắt

A= T = 719G= X= 481 + Trường hợp giảm đi 1 liên kết hidro

Nghĩa là thay thế 1 cặp G-X = A-TA= T = 721

A= T = 600G= X= 900

- Đột biến trên thuộc loại mất 3 cặp

nu

- Số nu từng loại trong gen đột biến + Trường hợp 1: Mất 3 cặp A-TA= T = 597

G= X= 900+ Trường hợp 2: Mất 3 cặp G-XA= T = 600

G= X= 897+ Trường hợp 3: Mất 2 cặp G-X và 1cặp A-T

A= T = 599G= X= 898+ Trường hợp 3: Mất 1 cặp G-X và 2cặp A-T

A= T = 598G= X= 899

3 Bài tập 3 :

Giải

a – Số tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 6 = số tế bào ở kì cuối của lần nguyên phân thứ 5

25 = 32 (tb) – Số tế bào ở kì cuối của lần nguyên phân thứ 6

Trang 23

Ở cà chua A quy định quả

đỏ ,a quả vàng ,cho cây

quả đủ lai với cây quả

vàng F1 thu được 100%

quả đỏ cho F1 tứ bội hóa

thu được 2 trường hợp

- Số NST ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 6

- Cây cà chua quả đỏ có KG là :AA

- Cây cà chua quả vàng có KG là :aa( Đều là cây thuần chủng )

- Sơ đồ lai từ P->F1

P AA ( đỏ) X aa (vàng)F1 Aa (đỏ)

F1 tứ bội hóa

* Trường hợp 1:

- F2 thu được có tỉ lệ là : 11đỏ: 1 vàng ( F1 một bên cho 6 giao tử, mộtbên cho 2 giao tử)

Như vây có 1 cây tứ bội hóa thành công và 1 cây tứ bội hóa không thànhcông

Aa- TBH-> AAaa thành côngAa- TBH-> Aa không thành công

- Sơ đồ lai

P AA ( đỏ) X aa (vàng)F1 Aa (đỏ)

F1 x F1 AAaa ( đỏ) X Aa(đỏ)

GF1 1/6AA,4/6Aa,1/6aa và 1/2A ,1/2a

Bảng (hs viết )F2 : 1/12AAA,5/12AAa, 5/12Aaa,1/12aaa

* Trường hợp 2:

- F2 thu được có tỉ lệ là : 35đỏ: 1 vàng ( F1 mỗi bên cho 6 giao tử)

Trang 24

Như vây cả 2 cây tứ bội hóa thành công Aa- TBH-> AAaa thành công

- Sơ đồ lai

P AA ( đỏ) X aa (vàng)F1 Aa (đỏ)

F1 x F1 AAaa ( đỏ) X AAaa ( đỏ)

GF1 1/6AA,4/6Aa,1/6aa và 1/6AA,4/6Aa,1/6aa

Bảng (hs viết )F2:

3 Củng cố :

- Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Trang 25

2 Bài ơn tốt nghiệp :

Hoạt động của Gv Hoạt động của

về quy luật phân ly

- Phương pháp nghiên cứu di truyền học của MenDen

- Hình thành học thuyết khoa học

- Cơ sở tế bào học

- Điều kiện nghiệm đúng

- Lai phân tích

Hs nhận xét và bổ sung thơng qua trao đổi

BÀI 8: QUI LUẬT MENDEN: QUI LUẬT PHÂN LY

I PHƯƠNG PHAP NGHIEN CỨ DI TRUYEN HỌC CUA MENĐEN

Menđen đã tuân thủ một qui trình nghiên cứu rất khoa học như:

- Tạo dịng thuần; lai các dịng thuần khác nhau về 1 hoặc 1 vài tính trạng; sử dụng tốn xác suất để phân tích kết quả lai, đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả; tiến hành thí nghiệm chứng minh

- Menđen làm thí nghiệm lai trên nhiều đối

tượng khác nhau đặc biệt là đậu Hà Lan.Bảng 1 Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen (SGK)

- F1 thu được 1 loại tính trạng tính trạng được biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng không biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn

- F2 phân li tỉ lệ tương đương 3trội:1lặn: Menđen đề ra giả thuyết về sự phân ly và tổhợp của cặp nhân tố di truyền

II HÌNH THÀNH HỌC THUYET KHOA HỌC.

Menđen đã vận dụng qui luật thống kê xác suất để lý giải tỷ lệ phân ly kiểu gen 1:2:1 và đưa ra giả thuyết như sau:

+ Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền qyi định

+ Bố mẹ chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền

+ Qua thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử

* Nội Dung qui luật: Mỗi tính trạng do một

cặp alen qui định, một có nguồn gốc từ bố,

Trang 26

một có nguồn gốc từ mẹ Các alen bố mẹ

tồn tại ở cơ thể con một cách riêng lẽ và không hoà trộn vào nhau Khi hình thành giao tử , các thành viên của một cặp alen phân ly đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.

III CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC

Sau khi Menđen phát hiện sự tồn tại của nhân tố di truyền cùng các quy luật di truyền, các nhà khoa học nhận thấy có sự tương đồng giữa gen và NST như sau:

- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử (Aa  A, a)

IV ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG :

- Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng tương phản đem lại

- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn

- Sự phân ly NST như nhau khi tạo giao tử và

sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh

- Các giao tử và hợp tử cĩ sức sống như nhau

- Tính trạng trội phải trội hồn tồn

V LAI PHÂN TÍCH

Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mạng

tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn

- Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội cĩ kiểu gen đồng hợptrội (AA)

- Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể đĩ

cĩ kiểu gen dị hợp tử (Aa)

Ví dụ: để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ trội (A-) là thuần chủng hay khơng, ta cho lai với cây hoa trắng

Hoa đỏ (A-) x Hoa trắng (aa) 

- Nếu Fa cĩ 100% hoa đỏ : thì cây hoa đỏ cĩ

Trang 27

Gv yêu cầu hs phân

Hs phân tích

Hs nhận xét và bổ sung

BÀI 9: QUI LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

I THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Pt/c: ♂♀ hạt vàng trơn x ♀♂ hạt xanh nhănF1 : 100% hạt vàng trơn

F1: tự thụ phấnF2: 315 vàng, trơn ≈9/16

108 vàng, nhăn ≈3/16

101 xanh, trơn ≈3/16

32 xanh, nhăn ≈1/16Tỷ lệ 9:3:3:1 nếu phân tích từng cặp tính trạng riêng lẽ

Vàng / xanh ≈3:1; Trơn / nhăn ≈3:1Từ kết quả trên cho thấy xác suất xuất hiện

kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các

tính trạng hợp thành nó, cụ thể là:

9/16 Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn ; 3/16 vàng, nhăn = 3/4 vàng x 1/4 nhăn

3/16 xanh, trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn ; 1/16 xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn

Từ kết quả nghiên cứu như vậy ở nhiều phép lai khác nhau và áp dụng các quy luật xác suất để xử lý số liệu, Menđen đã nhận

ra rằng các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử

II CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC.

- Sự phân ly độc lập và tự do của của các NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử  sự phân ly độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp alen trong cơ thể  các loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau

Trang 28

về tương tác gen

và tác động đa hiệu của gen

Hs nhận xét và bổ sung cho nhau

- Một tế bào giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử (xem H9, tr39)

Sơ đồ lai:

Pt/c: ♂♀ AABB (vàng trơn)x ♂♀ aabb (xanh, nhăn)

F1: AaBb (vàng, trơn)F1: tự thụ phấn

GF1 : AB, Ab, aB, ab

F2Tỷ lệ phân ly kiểu hình: 9 (A-B-) Vàng, trơn; 3 (A-bb) Vàng, nhăn;

3 (aaB-) Xanh, trơn; 1 (aabb) Xanh, nhăn

III CÔNG THỨC TỔNG QUÁT:

BẢNG SGK

* Ý nghĩa:

- Biết được các gen phân ly độc lập thì bằng qui luật xác xuất dự đoán kết quả đời sau

- Khi các gen phân ly độc lập thì sinh sản hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá

* Điều kiện nghiệm đúng: các cặp gen

qui định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ SỰ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN.

I Tương tác gen (tác động nhiều gen lên 1 tính trạng)

- Tác động của hai hay nhiều gen thuộc cùng một locut: A-a có thể tương tác với nhau theo kiểu: trội lặn hoàn toàn, trộn lặn không hoàn toàn, đồng trội

- Tác động của hai hay nhiều gen khác locut tạo nên tính trạng mới

- Thực chất các gen không tương tác với

nhau mà chỉ sản phẩm của chúng tương tác

Trang 29

Hs lĩnh hội với nhau tạo nên kiểu hình.

1 TÁC ĐỘNG BỔ SUNG:

a Thí nghiệm:

Pt/c: ♂hoa trắng x ♀hoa trắngF1 : 100% hoa đỏ

F1: tự thụ phấnF2: 9 đỏ : 7 trắng

b Giải thích

- Tỷ lệ 9:7 cho thấy F2 thu được 16 tổ hợp

 F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Tuy nhiên

16 tổ hợp gen nhưng không cho 4 loại kiểu hình như PLĐL Menđen 9:3:3:1 mà chỉ cho

2 loại kiểu hình  màu hoa do 2 cặp gen qui định

- Tỷ lệ F2: 9 (A-B-) Hoa đỏ; 3 (A-bb) + 3 (aaB-) + 1 (aabb) = 7 hoa trắng

- Từ kết quả này cho ta thấy màu đỏ là do tương tác giữa 2 alen trội (A-B), ngược lại thì hoa màu trắng

2 TÁC ĐỘNG CỘNG GỘP: F 2 15:1

- Tác động của hai hay nhiều gen trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự hình thành tính trạng

Vd: màu da người có ít nhất 3 gen không alen (A,B,C) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp Cả 3 gen cùng sản xuất sắc tố mêlanin

- Những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và chịu

ảnh hưởng của môi trường được gọi là tính

trạng số lượng, thường là tính trạng năng suất.

II TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN (1GEN TÁC ĐỘNG LÊN NHIỀU TÍNH TRẠNG)

1 Ví dụ:

Trang 30

- Gen HBA đột biến thành HBS hậu quả làmbiến đổi hồng cầu hình liềm  làm xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lý.

- Ở đậu Hà Lan Người ta nhận thấy tính

trạng hoa tím luôn đi đôi với hạt nâu và

nách lá có chấm đen; tính trạng hoa trắng luôn đi kèm hạt nhạc và nách lá không chấm đen.

2 Tương tác át chế : Khi một gen (trội hoặc

lặn) làm cho một gen khác (khơng alen)

khơng biểu hiện KH gọi là át chế Át chế trội

diễn ra khi A > B (hoặc ngược lại B > A) và

át chế lặn xảy ra khi aa > B (hoặc đột biến >

A) Tùy theo từng kiểu át chế mà F2 cĩ tỉ lệ

KH cụ thể 13 : 3, 12 : 3 : 1, 9 : 3 : 4

3 Củng cố :

- Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

4 Dặn Dị :

- Ơn lại bài

- Ơn tập bài tiếp theo

Tiết 06: Bài Tập Về Quy Luật MenDen

- Gv : hệ thống kiến thức ơn tập và các câu hỏi trắc nghiệm , hệ thống bài tập

- Hs : ơn tập kiến thức và làm bài tập

III Tiến trình ơn tập :

Trang 31

1 Ôn định tổ chức :

2 Bài ôn tốt nghiệp :

Hoạt động của Gv Hoạt động của

Khi lai chuột Côbay

lông đen, ngắn với

chuột lông trắng dài

Hs ghi nhớ

Hs chép bài và tóm tắt

2 hs lên bảng làm các hs còn lại làm bài

Hs nhận xét

Hs ghi nhớ

Hs chép bài và tóm tắt

- Kiểu gen của P là : AA và aa , F1 là : Aa

- Sơ đồ lai

P AA (lông xám ) X aa (Lông trắng )

GP A aF1 100% Aa (lông xám)F1 X F1 Aa (lông xám) X Aa (lông xám)

G F1 A,a A, aF2 : 1AA ( xám ) 2Aa ( xám ) 1aa (trắng)

Tỉ lệ Kh là 3:1 , tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1

c Để kiểm tra gen đó có thuần chủng không : dùng phép lai phân tích

2 Bài tập 2 : Giải

a F1 thu được đồng loạt chuột Côbay lông đen, ngắn

- P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản

Trang 32

người ta thu được thế

hệ con toàn bộ chuột

lông đen, ngắn

a Rút ra kết luận gì

b Cho F1 giao phối

với nhau hãy biện

luận và viết sơ đồ lai

giao phối với nhau

thu được F2 : 1 lông

Hs nhận xét

Hs lĩnh hội

Hs chép bài và tóm tắt

3 hs lên bảng làm các hs còn lại làm bài theonhóm

- Sơ đồ lai

P AABB (đen, ngắn) X aabb( trắng, dài)

GP AB ab F1 AaBb (đen ,ngắn) F1 X F1: AaBb (đen ,ngắn) X AaBb (đen ,ngắn)

GF1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab,

aB, abF2

Tỉ lệ :

9 A-B- : 9 lông đen, ngắn 3A-bb : 3 lông đen, dài 3aaB- : 3 lông trắng, ngắn 1aabb : 1 lông trắng, dài

3 Bài tập 3:

Giải

- F2 cho 4 tổ hợp -> F1 cho mỗi bên 2 loại giao

tử -> F1 dị hợp về 1 cặp gen và đây là hiện tượng trội không hoàn toàn

- Quy ước : AA lông đen , Aa lông đốm , aa lông trắng

- Sơ đồ lai :

P AA (lông đen ) X aa (Lông trắng )

GP A aF1 100% Aa (lông đốm )F1 X F1 Aa (lông đốm) X Aa (lông đốm)

Trang 33

hoa trắng với nhau

được F1 toàn hoa

Hs giải bài lĩnhhội

G F1 A,a A, aF2 : 1AA ( xám ) 2Aa (đốm ) 1aa (trắng)

4 Bài tập 4:

Giải

- F2 có 361 hoa đỏ / 279 hoa trắng = 9/7 Như vậy F2 cho 16 tổ hợp , F1 cho 4 loại giao tử

và dị hợp về cả 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng -> tương tác bổ sung

F1 có kiểu gen AaBb -> P có KG : Aabb và aaBB

- Sơ đồ lai

P AAbb (hoa trắng) X aaBB(hoa trắng)

GP Ab aB F1 AaBb (hoa đỏ) F1 X F1: AaBb (hoa đỏ ) X AaBb (hoa đỏ)

GF1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2

Tỉ lệ :

9 A-B- : 9 hoa đỏ 3A-bb : 3 hoa trắng 3aaB- : 3 hoa trắng 1aabb : 1 hoa trắng

3 Củng cố :

- Gv đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

- Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Trang 34

2 Bài ơn tốt nghiệp :

Hoạt động của Gv Hoạt động của

về liên kết gen

- Khái niệm

BÀI 11: LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ

GEN.

I LIÊN KẾT GEN

1 Khái niệm: liên kết gen là hiện tượng

2 hay nhiều gen khác nhau cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST thường

Trang 35

Hs ghi nhớ

Hs hệ thống lại tồn bộ kiến thức

hoặc NST giới tính) hình thành tính trạng luôn đi kèm nhau

2 Thí nghiệmPt/c:♀Thân xám, cánh dài x ♂thân đen,cánh cụt

F1 : 100% thân xám, cánh dàiF1 lai phân tích: ♂Thân xám, cánh dài x

♀thân đen, cánh cụt

Fa: 1 Thân xám, cánh dài : 1thân đen, cánh cụt

3 Giải thích Tính trạng thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt  tính trạng màu sắc thân luôn đi kèm với hình dạng cánh

4 Kết luận

- Các gen trên 1 nhiễm sắc thể luôn phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh  tạo thành 1 nhóm liên kết (Trên NST có rất nhiều gen)

- Nhóm gen liên kết của một loài bằng số nhiễm sắc thể đơn (n)

5 Ý nghĩa: Liên kết hồn tồn đảm bảo

sự di truyền ổn định của nhĩm tính trạng quý, Tạo điều kiện cho các tính trạngtốt luôn đi kèm với nhau

II HOÁN VỊ GEN: (LIÊN KẾT KHÔNG HOÀN TOÀN)

1 Khái niệm: Hoán vị gen là hiện tượng 2 hay nhiều gen nằm trên cùng 1 cặp NST có hiện tượng trao đổi chéo vớinhau ở kỳ đầu giảm phân (đều kiện: cáccặp gen phải nằm xa nhau trên cặp NST tương đồng)

Trang 36

2 Thí nghiệmPt/c: ♀Thân xám, cánh dài x ♂thân đen, cánh cụt.

F1 : 100% thân xám, cánh dàiF1 lai phân tích: ♀Thân xám, cánh dài x ♂thân đen, cánh cụt

Fa: 965 thân xám, cánh dài

944 thân đen, cánh cụt

206 thân xám, cánh cụt

185 thân đen, cánh dài

3 Cơ sở tế bào học:

- Các gen qui định màu thân và hình dạng cánh nằm trên 1 NST  trong giảm phân và thụ tinh chúng đi cùng nhau  đời con giống bố hoặc mẹ

- Trong giảm phân ở kỳ đầu 1 có hiệntượng trao đổi chéo giữa các NST tương đồng  các gen đổi vị trí cho nhau làm xuất hiện tổ hợp mới (gọi là HVG)

- Từ thí nghiệm trên ta thấy hoán vị gen có thể xảy ra ở 1 giới hoặc có thể xảy ra ở 2 giới tùy loài

- Cách tính tần số hoán vị:

ra sinh thể các số Tổng

vị hoán thể cá số tổng vị

hoán số

- Sự trao đổi chéo luôn tạo ra các giao tửhoán vị có tỷ lệ bằng nhau, và giao tử mang gen liên kết băng nhau

4 Ý nghĩa: Hốn vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp, giúp các gen quý nằm trênnhiễm sắc thể khác nhau cĩ thể tổ hợp lại với nhau, là cơ sở để lập bản đồ di truyền

III B Ả N ĐỒ DI TRUY Ề N

Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là sơ

đồ phân bố các gen trên các NST của một lồi Các nhĩm liên kết được đánh số theo

Trang 37

- Di truyền liên kết với giới tính+ Gen nằm trên X+ Gen nằm trên Y+ Ý nghĩa

- Di truyền ngồi nhân

+ Thí nghiệm + Nguyên nhân + Đặc điểm

Hs nhận xét và bổ sung

Hs lĩnh hội

thứ tự của NST trong bộ đơn bội của lồi như: I, II, III … hay 1, 2, 3 …Các gen trênNST được ghi bằng các chữ viết tắt tên của các tính trạng thường bằng tiếng Anh

Đơn vị khoảng cách trên bản đồ là centiMorgan (cM) ứng với tần số hốn vị gen là 1% Vị trí tương đối của các gen trên một NST thường được tính từ đầu mút của NST

Trong cơng tác giống, nhờ bản đồ gen mà người ta cĩ thể giảm bớt thời gian chọn đơi giao phối vì khơng phải chọn đơi giao phối một cách mị mẫm, do đĩ nhà tạo giống rút ngắn được thời gian tạo giống

BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

- Một số cơ chế xác định giới tính: + Ở động vật có vú và ruồi giấm: con cái có cặp NST giới tính là XX, con dực là XY

+ Ở một số động vật như chim, bướm: con cái có cặp NST giới tính là

XY, con đực là XX

+ Ở một số loài như châu chấu: con cái có cặp NST giới tính là XX, con đực là XO

2 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

a Gen nằm trên X: NST giới tính X lớn chứa nhiều gen cĩ đoạn tương đồng

Trang 38

Gv yêu cầu hs hệ

thống lại tồn bộ

kiến thức về ảnh

hưởng của mơi

trường lên sự biểu

hiện của gen

Gv yêu cầu hs nhận

xét và bổ sung

Hs hệ thống lại tồn bộ kiến thức

về ảnh hưởng của mơi trường lên sự biểu hiện của gen

- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

- Sự tương tác giữa KG và mơi trường

- Thường biến + Khái niệm + Nguyên nhân+ Đặc điểm + Ý nghĩa

- Mức phản ứng

- Vai trị của thường biến và độtbiến trong chọn giống và tiến hĩa

Hs nhận xét và bổ sung

Hs ghi nhớ

và khơng tương đồng với YPt/c: ♀mắt đỏ x

♂mắt trắngF1 : 100%

mắt dỏF2 : 100% ♀mắt đỏ : 50% ♂mắt đỏ : 50% ♂mát trắng

Pt/c: ♂mắt đỏ x ♀mắt trắng

F1 : 100% ♂mắtđỏ : 100 %

♂măùt trắngF2 : 50% ♀mắt đỏ : 50% ♀mắt trắng

50% ♂mắt đỏ : 50% ♂măùt trắng

Giải thích:

Gen qui định màu mắt chỉ nằm trên Xkhông có trên Y; cá thể đực chỉ cần 1 alen là biểu hiện ra kiểu hình (XaY), cá thể cái cần có 2 alen mới biểu hiện (Xa

Xa)

b Gen nằm trên Y

Đa số trên NST Y không mang gen nhưng nếu có gen nằm trên vùng không tương đồng thì tính trạng luôn biểu hiện

ở một giới có NST XYa

c Ý nghĩa

- Người ta có thể dùng những đặc điểm đã biết liên quan đến NST giới tính như là dấu chuẩn để nhận biết giới tính ở giai đoạn sớm  đem lại kinh tế cao

II DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN (NGOÀI NST)

- Bộ NST ở giao tử đực và cái đều là

n nhưng tế bào chất của giao tử cái lớn gấp nhiều lần so với tế bào chất của

Trang 39

Gv phân tích giao tử đực.

Thí nghiệm Pt/c: ♀cây lá đốm x ♂ cây lá xanh

F1 : 100%

cây lá đốm

Pt/c: ♂cây lá đốm x ♀ cây lá xanh

F1 : 100% cây lá xanhGiải thích:

- Ơû phép lai thuận nghịch thế hệ con

luôn giống mẹ

- Nguyên nhân: khi thụ tinh giao tử đực chỉ cho con nhân, giao tử cái cho concả nhân và tế bào chất  các gen nằm ở

ti thể, lục lạp có trong tế bào chất của mẹ được truyền cho con

* Đặc điểm di truyền ngoài nhân:

- Kết quả lai thuận nghịch khác nhau, trong đó con lai mang tính trạng giống mẹ (di truyền theo dòng mẹ)

- Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST

- Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tếbào bằng một nhân khác

BÀI 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA

Trang 40

mối quan hệ mật thiết nhau.

- Kiểu gen: qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường

- Môi trường: tham gia vào sự hình thành kiểu hình

- Kiểu hình: kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

* Tác động của môi trường tuỳ thuộc

vào các loại tính trạng: tính trạng chất

lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen,

ít chịu ảnh hưởng của môi trường, tính

trạng số lượng thường là tính trạng đa

gen chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

III THƯỜNG BIẾN VÀ MỨC PHẢN ỨNG

1 THƯỜNG BIẾN

- Khái niệm: Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng môi trường

- Nguyên nhân: do tác động môi trường

2 MỨC PHẢN ỨNG:

a Là tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen tương ứng với môi trường

Kiểu gen 1  môi trường 1  kiểu hình

Ngày đăng: 25/01/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. HÌNH THÁI  NST: - ON THI TN (MOI HAY)
1. HÌNH THÁI NST: (Trang 14)
Sơ đồ lai: - ON THI TN (MOI HAY)
Sơ đồ lai (Trang 28)
Sơ đồ lai từ P-&gt; F2 - ON THI TN (MOI HAY)
Sơ đồ lai từ P-&gt; F2 (Trang 33)
Hình thành loài - ON THI TN (MOI HAY)
Hình th ành loài (Trang 76)
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái : - ON THI TN (MOI HAY)
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái : (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w