1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10

141 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 9
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Quốc Minh
Trường học Trường THCS Hà Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Quan sát hình 1.2 thảo luận nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai sgk - 5sự + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc.. - Bằng phơng pháp phân tíc

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chơng I: di truyên và biến dị Tiết 1: menđen và di truyền học

I- Mục đích yêu cầu.

- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học Hiểu

đợc công lao động và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và ký hiệu của di truyền học

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy SS

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn

- Yêu cầu HS làm lệnh (sgk - 5)sgk - 5)) GV giải thích

HS: Đặc điểm bản thân giống bố, mẹ về màu mắt,

? Thế nào là di truyền, biến dị? - Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính

trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thê hệ con cháu

- Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố

mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

? Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị

GV: là 2 hiện tợng song song gắn liền với quá trình

Trang 2

- Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỷ

XIX và PP nghiên cứu di truyền của Menđen

HS: Quan sát hình 1.2 thảo luận nhóm nêu nhận

xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai (sgk - 5)sự

+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc

GV: Nét độc đáo trong phơng pháp nghiên cứu di

truyền của Menđen và giải thích vì sao chọn đậu

Hà Lan làm đối tợng nghiên cứu

- Bằng phơng pháp phân tích các thế hệ lai Menđen đã phát minh ra các quy luật

di truyền  nền móng cho di truyền học.III- Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di

truyền học

III- Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học

* Một số thuật ngữ:

+ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu

tạo, sinh lý của cơ thể

VD: Thân cao, quả lục, hạt vàng

+ Giống (sgk - 5)hay dòng) thuần chủng

: giao tử đực (sgk - 5)ở cơ thể đực) : giao tử cái

F: Thế hệ con (sgk - 5)F1, F2, F3 )

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 7) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 7)

4 Củng cố: - Gọi 2 - 3 hs trả lời câu hỏi (sgk - 5)sgk - 7)

5 Dặn dò: - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 2: lai một cặp tính trạng

I- Mục đích yêu cầu.

- HS trình bày và phân tích đợc TN lai 1 cặp tính trạng của Menđen

Trang 3

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, gen, thể đồng hợp, thể dị hợp,hiểu đợc quy luật phân li.

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm, quan điểm của Menđen

- Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, t duy của hs

- Củng cố niềm tin vào khoa học, di truyền học

I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của MenđenGV: Hớng dẫn hs quan sát

tranh 2.1 sgk  giới thiệu sự

thụ phấn nhân tạo trên đậu Hà

- Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: là tính trạng

đến F2 mới đợc biểu hiện

- GV yêu cầu hs nghiên cứu

- Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về

1 cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân ly tính trạng theo tỉ

lệ 3 trội 1 lặn

Trang 4

không thay đổi  vai trò di

truyền nh nhau của bố hoặc mẹ

- Nhóm thảo luận điền từ (sgk - 5)SGK

- 9)

1 Đồng tính

2 3 trội - 1 lặnII- Menđen giải thích kết quả

- GV giải thích quan niệm

đ-ơng thời của Menđen về di

truyền hoà hợp

- Nêu quan niệm của Menđen

về giới từ thuần khiết và yêu

cầu hs làm bài tập mục (sgk - 5)sgk

- 9)

+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và

tỉ lệ các loại hợp tử ở F2

- HS quan sát hình 2.3 thảo luận nhóm xác định đợc:

GF1 1A, 1aHợp tử F: tỉ lệ 1AA, 2Aa, 1aaVì hợp tử Aa: kiểu hình trội giống hợp tử AA

? Tạo sao F2 có tỉ lệ 3 đỏ : 1

trắng

GV hoàn thiện kiến thức

Yêu cầu hs giải thích kết quả

lai của Menđen

- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ xung

4 Củng cố:

- Trình bày lại TN của Menđen, giải thích kết quả lai?

- Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 3: lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

I- Mục đích yêu cầu.

- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích

Trang 5

- Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều

kiện nhất định và nêu đợc ý nghĩa, ứng dụng của quy luật

- Phân biệt đợc trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

- GV yêu cầu hs nêu tỉ lệ các

1AA; 2Aa, 1aa

- HS: ghi nhớ khái niệm

GV: chốt lại kiến thức và nêu:

Hoa đỏ có 2 kiểu gen AA, Aa

- Các nhóm thảo luận

 Viết sơ đồ lai của 2 trờng hợp và nêu kết quả của từng trờng hợp

- Đại diện lên viết sau đó nhóm khác bổ xung

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng phản khác nhau

GV thông báo kết quả cho hs

phép lai đó gọi là phép lai phân

Trang 6

tính thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp.

- Nếu kết quả phép lai tỉ lệ 1:1thì có kiểu gen di hợp

IV- ý nghĩa của tơng quan trội

- Yêu cầu hs nghiên cứu TT

? Nêu tơng quan trội lặn trong

? Việc xác định độ thuần chủng

của giống có ý nghĩa gì?

? Muốn xác định giống có

thuần chủng hay không phải

thực hiện theo phép lai nào?

- Phải xác định đợc tính trạngtrội và tập trung vào nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

- Trọng chọn giống để tránh

sự phân li tính trạng phải kiểmtra độ thuần chủng của giống

V- Trội không hoàn toàn V- Trội không hoàn toàn V- Trội không hoàn toàn.Quan sát hình 3 (sgk - 5)sgk - 12) nêu

đợc sự khác nhau ở kiểu hình

của F1, F2 giữa trội không hoàn

toàn cới thí nghiệm của

Menđen  yêu cầu hs làm bài

tập điền từ

? Em hiểu thế nào là trội không

hoàn toàn?

- Quan sát hình xác định đợc kiểu hình của trội không hoàntoàn

mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 13) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 13) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 13)

4 Củng cố:

- Gọi hs làm bài tập 4 (sgk - 5)sgk - 13)

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS mô tả đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm, hiểu và phát biểu đợc quy luật phân li

độc lập của Menđen Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

Trang 7

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm (sgk - 5)phân tích kết

I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của Menđen

GV yêu cầu hs quan sát hình

4, nghiên cứu thông tin sgk

Trình bày thí nghiệm của

- Nhóm báo cáo kết quả

GV: giải thích rõ: tỉ lệ của

3 4

- Lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tơng phản

P: Vàng trơn x xanh nhăn

F1 Vàng trơnCho F1 tự thụ phấnF2: 9 vàng trơn

3 vàng nhăn

3 xanh nhăn

1 xanh nhănb/ Quy luật phân li độc lập

(sgk - 5)sgk - 15))

b/ Quy luật phân li độc lập (sgk - 5)sgk - 15))

Trang 8

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu

lại kết quả thí nghiệm ở F2, trả

lời câu hỏi: ở kiểu hình nào ở

F2 khác bố, mẹ?

2 kiểu hình là vàng, nhăn và xanh trơn chiếm tỉ lệ 6/16

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố - mẹ

GV nhấn mạnh: Khái quát

biến dị tổ hợp đợc xác định

dựa vào kiểu hình của P

Nguyên nhân: Có sự phân li

độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 16) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 16)

4 Củng cố:

- Phát biểu nội dung quy luật phân li

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức so sánh nào?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

I- Mục đích yêu cầu.

- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống

III- Menđeb giải thích kết quả

? Từ kết quả trên cho ta kết

luận gì?

HS: Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 nhân tố di truyền quy định

- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 nhân tố di truyền quy định

Trang 10

Hạt vàngnhăn

Hạt xanhtrơn

Hạt xanhnhăn

Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1AABB

2AaBB3AABb4AaBb

1AAbb2Aabb

1aaBB2aaBb

1aabb

IV- ý nghĩa của quy luật phân

li dộc lập

IV- ý nghĩa của quy luật phân

li dộc lập

- GV yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin trả lời câu hỏi

? Tại sao ở các loài so sánh

hữu tính biến dị lại phong phú

- Nêu ý nghĩa của quy luật

phân li độc lập

F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố

di truyền  hình thành các kiểu gen khác P

- Sử dụng quy luật phân li độclập có thể giải thích đợc sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hpợ đó là sự phân li

độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen Biến dị tổ hợp có

ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 19) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 19)

4 Củng cố:

- Menđen đợc giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?

- Gọi hs trả lời và xác định kiểu gen của phép lai có tỉ lệ 9:3:3:1

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6: thực hành: tính xác xuất xuất hiện các mặt

của đồng kim loại

I- Mục đích yêu cầu.

- Biết xác định xác xuất của 1 và 2 sự kiện đồng thời sảy ra thông qua việcgieo các đồng kim loại

- Biết vận dụng xác xuất để hiểu đợc tỉ lệ các loai giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai 1 cặp tính trạng

* Chuẩn bị: Mỗi hs có sẵn 2 đồng kim loại (sgk - 5)nhóm có 2 đồng kim loại)

1 Thí nghiệm 1: Gieo 1 đồng kim loại

- Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ 1 độ cao xác

định Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt bàn trên của Cu kim loại có thể là 1 trong 2 mặt sấp (sgk - 5)S) ngửa (sgk - 5)N) Mặt sấp và ngửa của Cu kim loại đợc quy định trớc dựa theo đặc điểm trên mỗi mặt

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào 1 bảng 6.1 và so sánh tỉ lệ % số lần gặpmỗi mặt nói trên qua 25), 5)0, 100, 200 lần rơi

- Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa (sgk - 5)Mỗi nhóm giao 25) lần)

GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

2 Gieo 2 đồng kim loại

- Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ 1 độ cao xác

định Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của 2 đồng kim loại có thể là 1 trong 3 trờng hợp: 2 đồng sấp (sgk - 5)SS)

1 đồng sấp - 1 đồng ngửa (sgk - 5)SN)

2 đồng ngửa (sgk - 5)NN)

Thống kê kết quả mỗi lần rơi và so sánh tỉ lệ % Số lần gặp mỗi khả năng nói trên vào mẫu bảng 6.2 và liên hệ với tỉ lệ kiểu gen ở F2 Trong lai 1 cặp tính trạng giải thích sự tơng đồng đó

Kết quả của bảng trên: GV yêu cầu HS liên hệ

Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa

Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng

F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử mang A và a với xác xuất

Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ 1SS, 2SN, 1NN tỉ lệ kiểu gen ở F2 là

Trang 12

- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm.

- Cho các nhóm viết thu hoạch

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức cho hs về các quy luật di truyền.Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập

- Kỹ năng giải bài tập và rút ra kết luận chung khi giải bài tập

- Dạng 1: Biết kiểu hình của P  XĐ tỉ

lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2.VD: Cho đậu thân cao x thân thấp

F1 thu đợc toàn đậu thân cao

Cho F1 x F1 XĐ tỉ lệ kiểu gen F1 và F2

(sgk - 5)Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quy

định)

Cách giảiBớc 1: Quy ớc genBớc 2: XĐ kiểu gen của PBớc 3: Viết sơ đồ lai

VD: ở cá kiếm tính trạng mắt đen (sgk - 5)A) là trội

hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ (sgk - 5)a)

P: cá mắt đen x mắt đỏ

F1 5)1% mắt đen, 49% mắt đỏ

Kiểu của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào?

Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con  XĐ kiểu gen, kiểu hình ở P.Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở

đời con

F: (sgk - 5)3:1)  P Aa x aaF: (sgk - 5)1:1)  P Aa x aaF: (sgk - 5)1:2:1)  P Aa x Aa (sgk - 5)trội không

Trang 14

Dạng 1: Dạng 1:

VD: gen A quy định hoa kép

Gen a hoa đơn, BB hoa đỏ

Bb hoa hồng

Bb hoa trắngCác gen quy định hình dạng, màu sắc của hoa

 Tính tỉ lệ của các tính trạng ở F1 và

F2 Tỉ lệ: (sgk - 5)3:1)(sgk - 5)3:1) = 9:3:3:1

(sgk - 5)3:1)(sgk - 5)1:1) = 3:3:1:1 (sgk - 5)3:1)(sgk - 5)1:2:1) = 6:3:3:2:1

 XĐ kiểu gen của P

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở

đời con  kiểu gen của P

F1 25)% hoa đỏ, 49,9% hoa hồng 25)% hoa trắng

F1: 1 hoa đỏ, 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

 Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn  đáp án đ

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập 4, 5) (sgk - 5)sgk - 23)

Trang 15

III- Rót kinh nghiÖm:

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chơng II: nhiễm sắc thể Tiết 8: nhiễm sắc thể

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST mỗi loài Mô tả đợc cấu trúc hiển

vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của tính trạng

I- Tính đặc trng của bộ NST I- Tính đặc trng của bộ NST I- Tính đặc trng của bộ NST

- GV giới thiệu cho hs quan

sát hình 8.1 thế nào là cặp

NST tơng đồng

Quan sát kỹ hình rút ra nhậ xét về hình dạng kích thớc

- Trong TB sinh dỡng NST tồntại thành từng cặp tơng đồng giống nhau về hình thái kích thớc

? Phân biệt bộ NST đơn bội

và bộ NST lỡng bội

Một vài hs phát biểu lớp nhậnxét bổ xung

- Bộ NST lỡng bội (sgk - 5)2n) là bộ NST chứa các cặp NST tơng

VD: Ruồi giấm đực khác cái

nh thê nào?

- ở ruồi giấm đực và cái có 8 NST 1 đôi hình hạt, 2 đôi hình VCon cái: 1 đôi hình que

Con đực: 1 chiếc hình que, 1 hình móc

- Mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về hình dạng số lợng

Trang 17

? Nêu đặc điểm đặc trng của

bộ NST ở mỗi loài SV

+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NSTII- Cấu trúc của NST II- Cấu trúc của NST II- Cấu trúc của NST

- Nhận biết đợc crômatit, tâm

động

- Cấu trúc điển hình của NST

đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa Hình dạng: hình que, hình V

HS phát biểu và bổ xung thêm

- Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại Histon.III- Chức năng của NST III- Chức năng của NST

GV cho hs nghiên cứu thông

tin sgk trả lời câu hỏi

? Chức năng của NST HS trả lời thông tin

- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở 1 vị trí XĐ

- NST có đặc tính tự nhân đôi

 các tính trạng di truyền đợcsao chép qua các thế hệ, tế bào và cơ thể

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 26) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 26)

4 Củng cố:

- Gọi hs trả lời câu hỏi (sgk - 5)sgk - 26)

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- Nắm đợc quá trình nguyên phân, trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST

trong chu kỳ TB

- Diễn biến cơ bản của NST qua quá trình nguyên phân, phân tích đợc ý

nghĩa của nguyên phân đối với sinh sản và sự sinh trởng của cơ thể

- Phát triển kỹ năng quan sát, vẽ hình và rèn luyện kỹ năng hoạt động

- GV yêu cầu hs nghiên cứu

9.2 thảo luận Nêu sự biến đổi

hình thái NST

- NST có sự biến đổi hình tháidạng đóng xoắn, dạng duỗi xoắn

Hoàn thành bảng 9.1 (sgk - 5)sgk-27)

* GV chốt lại kiến thức

? Tại sao sự đóng xoắn, duỗi

xoắn của NST có tính chu kỳ

HS: ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1

- Đại diện nhóm lên làm bài tập các nhóm bổ xung

HS nêu đợc: từ kỳ trung gian

- Dạng sợi (sgk - 5)duỗi xoắn ở kỳ trung gian)

Trang 19

- GV yêu cầu hs quan sát hình

9.2 và 9.3  trả lời các câu hỏi

- GV yêu cầu hs nghiên cứu

- Kết quả quá trình phân bào

- HS: trao đổi thống nhất trong nhóm ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ

- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ xung

Tạo ra đợc 2 TB con

* Nguyên phân+ Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng soắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động.+ Kỳ giữa: các NST kép đóng soắn cực đại

- Các NST kép xếp thành 1 hàng

ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

+ Kỳ sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST

đơn phân li về 2 cực của TB.+ Kỳ cuối: các NST đơn giãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dầnthành NS chắt

Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra

2 TB con có bộ NST giống nhau

và giống mẹ

3- ý nghĩa của nguyên phân 3- ý nghĩa của nguyên phân

- Cho hs nghiên cứu thông tin

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 30) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 30)

4 Củng cố:

- Nguyên phân là gì? Quá trình nguyên phân gồm mấy kỳ?

5 Dặn dò:

Trang 20

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 10: giảm phân

I- Mục đích yêu cầu.

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân

- Nêu đợc những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I, giảm phân

hình thức phân bào diễn ra vào

thời kỳ chín của TB sinh dục

- Giảm phân gồm 2 lần phân

bào liên tiếp nhng NST chỉ

nhân đôi ở 1 chu kỳ trung

I- Những diễn biến cơ bản củaNST trong giảm phân I

GV: yêu cầu hs quan sát kỳ

trung gian hình 10 trả lời?

động

II- Những diễn biến cơ bản

của NST trong giảm phân II

II- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II

II- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II

Trang 21

GV: cho hs nghiên cứu thông

xích đạo của thoi phân bào

? Kỳ cuối thu đợc kết quả nh

và có thể bắt chéo sau đó tách rời nhau

- NST co ngắn lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội

Kỳ giữa - Các cặp NST tơng đồng tập chung và xếp

song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kỳ sau - Các cặp NST kép tơng đồng phân li độc

lập với nhau về 2 cực của TB - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

của TB

Kỳ cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới

đ-ợc tạo thành với số lợng là đơn bội kép - các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là đơn

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 11: phát sinh giao tử và thụ tinh

Trang 22

- HS nắm đợc sự phát sinh giao tử, thụ tinh và ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

- xác định đợc quá trình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của quá trình thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm, phát triển t duy lý luận

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Giảm phân khác nguyên phân nh thế nào?

3 Bài mới.

- GV: yêu cầu hs quan sát

hình 11 sgk, nghiên cứu thông

tin sgk trả lời câu hỏi

- Trình bày khái quát quá

trình phát sinh giao tử đực và

cái (sgk - 5)nhóm thảo luận)

- HS quan sát hình, thu nhận thông tin

- HS quan sát và trình bày quá

trình phát sinh giao tử

 GV chốt lại kiến thức “các

TB con đợc tạo thành qua

giảm phân ”

? Nêu những điểm giống và

khác nhau cơ bản của 2 quá

Sự giống nhau và khác nhau trong

QT phát sinh giao tử đực và cái

a Giống nhau:

- Các TB mầm (sgk - 5)noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiềulần

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân

để tạo ra giao tử

b Khác nhau:

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân

I cho thể cực thứ nhất (sgk - 5)kích thớcnhỏ) và noãn bào bậc 2 (sgk - 5)kích th-

ớc lớn) Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 (sgk - 5)kích thớc nhỏ) và 1 TB trứng (sgk - 5)kích thớc lớn)

- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 quagiảm phân cho 2 thể cự và 1 TB trứng phát sinh giao tử đực

Trang 23

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân

I cho 2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

II- Thụ tinh II- Thụ tinh II- Thụ tinh

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin và trả lời câu hỏi

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

? Nêu khái niệm thụ tinh

? Bản chất của QT thụ tinh

- HS suy nghĩ và phát biểu lớp

bổ xung

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộNST nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

? Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa các giao tử đực và

cái lai tạo đợc các hợp tử chứa

các tổ hợp NST khác nhau về

nguồn gốc

- Hs trả lời: 4 tinh trùng chứa

bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc  hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau

III- ý nghĩa của quá trình

giảm phân và thụ tinh

III- ý nghĩa của quá trình giảmphân và thụ tinh

III- ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh

GV: Yêu cầu hs đọc thông tin

trả lời câu hỏi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân

và thụ tinh về các mặt di

truyền, biến dị và thực tiễn

- Về mặt di truyền giảm phân tạo ra bộ NST đơn bội

- Thụ tinh khôi phục bộ NST ỡng bội

l-+ về mặt biến dị: tạo ra các hợp tửmang tổ hợp NST khác nhau

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống

Trang 24

e 9 tổ hợp NST d 16 tổ hợp NST

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 12: Cơ chế xác định giới tính

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nắm đợc một số NSt giới tính, trình bày đợc cơ chế NST XĐ ở ngời

- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài

đến sự phân hoá giới tính

Trang 25

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân trích trên kênh hình, phát triển t duy

lý luận

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di

truyền, biến dị và thực tiễn

3 Bài mới

I- NST giới tính I- NST giới tính I- NST giới tính

GV yêu cầu hs quan sát hình

8.2 bộ NST giới tính của ruồi

giấm  nêu những đặc điểm

- Nhóm phát biểu bỏo xung

- ở TB lỡng bội có cặp NST thờng (sgk - 5)A)

- 1 cặp NST giới tính:

+ Tơng đồng XX+ Không tơng đồng XY

- NST giới tính mang gen quy

định:

+ Tính đực cái+ Tính trạng liên quan giới tính.II- Cơ chế NST, XĐ giới tính II- Cơ chế NST, XĐ giới tính II- Cơ chế NST, XĐ giới tính.GV: giới thiệu VD, cơ chế

Trang 26

 ? Có mấy loại trứng và tinh

trùng đợc tạo ra qua giảm

phân

+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng 22A+X

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng22A + X, 22A + Y

? Sự thụ tinh giữa trứng và

tinh trùng nào tạo ra hợp tử

phát triển thành con trai hay

đồng giao tử và sự biến đổi tỉ

lệ nam, nữ theo lứa tuổi

- Sự thụ tinh giữa trứng với:

+ Tinh trùng X  XX (sgk - 5)gái)+ Tinh trùng Y  XY (sgk - 5)trai)

1 hs lên trình bày, lớp theo dõi, bổ xung

- Cơ chế NST XĐ giới tính ở ngời

P: (sgk - 5)44A + XX) x (sgk - 5)44A + XY)

GP: 22A + X 22A + X

22A + Y

F1 44A + XX (sgk - 5)gái) 44A + XY (sgk - 5)trai)

- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

? Vì sao tỉ lệ con trai và con

- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt độ, nồng độ CO2

ánh sáng

? Sự hiểu biết về cơ chế XĐ - Lấy VD để phân tích - ý nghĩa chủ động điều chỉnh

Trang 27

giới tính có ý nghĩa nh thế

nào trong SX?

tỉ lệ đực và cái phù hợp với mục đích SX

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 40)

4 Củng cố:

- Nêu những đặc điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- hs hiểu đợc nhựng u thế của ruồi giấm đối với ngiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy, quy nạp

I- Thí nghiệm của Moocgan I- Thí nghiệm của Moocgan

GV yêu cầu hs nghiên cứu

- Thí nghiệm:

P: Thân xám, cánh dài x đen, Cụt

F1 Xám dài

GV cho hs quan sát hình 13

 thảo luận

? Tại sao phép lai giữa ruồi

đực F1 với ruồi cái đen, cụt

đ-ợc gọi là phép lai phân tích

- Vì đây là phép lai giữa cá

thể mang kiểu hình trội với cá

* Kết luận:

- Di truyền liên kết là trờng hợp các gen quy định nhóm,

Trang 29

tÝnh tr¹ng n»m trªn 1NST cïng ph©n li vÒ giao tö vµ cïng tæ hîp qua thô tinh.II- ý nghÜa cña di truyÒn II- ý nghÜa cña di truyÒn II- ý nghÜa cña di truyÒn.

GV nªu t×nh huèng: ë ruåi

- Trong TB mçi NST mang nhiÒu gen t¹o thµnh nhãm genliªn kÕt

- Trong chän gièng ngêi ta cã thÓ chän nh÷ng nhãm, tÝnh tr¹ng tèt ®i kÌm víi nhau

- VÒ nhµ häc bµi vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK

III- Rót kinh nghiÖm:

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14: thực hành

quan sát hình thái NST

I- Mục đích yêu cầu.

- Nhận dạng đợc NST ở các kỳ, phát triển kỹ năng, sử dụng và quan sát tiêu bàn dới kính hiển vi

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- NST có hình thái cấu tạo nh thế nào? Chức năng của NST

- Hình que, hình chữ V dài 0,5)  5)0 m

R1: 0,2  2 m

- Cấu trúc kỳ giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

- Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histon

* NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở 1 vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi  các tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ TB và cơ thể

3 Bài mới.

* Chuẩn bị: Các tiêu bản cố định NST của 1 số loài cố định ĐV, TV (sgk - 5)giun

đũa, châu chấu, bò, lơn, ngời, lúa nớc )

- Kính hiển vi quan học với số lợng tơng ứng, với số nhóm hs

* Cách tiến hành:

- HS đợc phân thành nhóm để tiến hành công việc

- Mỗi nhóm nhận 1 kính hiển vi và 1 hộp tiêu bản

- HS tiến hành quan sát kính hiển vi theo từng nhóm sau:

- HS tiến hành thao tác với kính hiển vi, hai đầu dùng vật kính lớn sau đó chuyển sang vật kính có bội giác lớn để quan sát tiếp

- Trong tiêu bản có các TB đang ở các kỳ sau: kỳ trung gian có nhân hình tròn không thấy rõ NST, các TB đang phân chia ở các kỳ khác nhau để nhận biết thông qua việc xác định vị trí của NST trong TB

VD: Khi nhận dạng đợc hình thái rõ nhất của NST, hs cần trao đổi nhóm

và lần lợt quan sát với xác nhận của giáo viên

II- Học sinh vẽ hình quan sát đợc, viết bài thu hoạch.

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chơng III: adn và gen Tiết 15: adn

I- Mục đích yêu cầu.

- HS phân tích đợc thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng tính đặc thù của nó

- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J oatxơn và

GV yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin sgk

- HS tự thu nhận và sử lý thông tin  nêu đợc

I- Cấu tạo hoá học của ADN

xếp song song xoắn kép trong

không gian luôn cách nhau

20A, mỗi mạch đơn mang các

- GV: yêu cầu hs đọc lại

+ Tính đặc thù do số lợng, trình tự, thành phần của loài Nuclêôtit

+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại Nuclêôtit tạo nên tính đa dạng

Trang 32

ADN tập trung chủ yếu trong

nhân có khối lợng ổn định đặc

trng của mỗi loài Trong TB

sinh dục hàm lợng ADN giảm

đi 1/2 khi thụ tinh sẽ phục

hồi (sgk - 5)liên quan đến cơ chế tự

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính

- Từ mô hình ADN gv yêu

cầu hs thảo luận các loại Nu

nào liên kết với nhau thành

- Phân tử ADN là 2 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từ trái qua phải

- Mỗi vòng xoắn đờng kính 20Ao chiều cao 34Ao gồm 10Nu

? Nêu hệ quả của nguyên tắc

ợc trình tự đơn phân của mạchcòn lại

A = T (sgk - 5)liên kết đôi)

G  X (sgk - 5)lkết 3  lkết hiđrô)

GV nhấn mạnh

Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN

A = T; G = X

Trang 33

ng cho loài.

 A + G = T + X

4 Củng cố:

- Khoanh tròn vào chữ cái cho ý trả lời đúng

1- Tính đa dạng của phân tử ADN là do:

a Số lợng thành phần và trình tự sắp xếp các Nuclêôtit

b Hàm lợng ADN trong nhân tế bào

c Tỉ lệ:

X G

T A

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN nêu đợc bản chất hoá học của gen, phân tích đợc các chức năng của gen, ADN

- Kỹ năng quan sát và phân tích

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Kiểm tra 10 phút

? ADN là gì? Cấu tạo hoá học của ADN

Trang 34

* Phân tử ADN đợc cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần số lợng và trình tựsắp xếp các loại Nuclêôtit.

* Tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và

đặc thù của sinh vật

 ADN có các Nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung: A = T; G = X.

GV: yêu cầu hs nghiên cứu

+ Tên các loại Nuclêôtit

- 1 vài hs phát biểu hoàn chỉnh kiến thức

- Vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN và hoàn thành bảng 17

2

A, T, G, XLớn

- tARN: Vận chuyển axitamin

- rARN: là thành phần cấu tạonên Ribôxôm

ARN đợc tổng hợp theo

nguyên tắc nào?

- GV yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin trả lời câu hỏi sgk

+ ARN đợc tổng hợp từ ADN

- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

- ARN tổng hợp theo nguyên tắc nào?

- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kỳ trung gian

II- Bản chất của gen II- Bản chất của gen II- Bản chất của gen

* GV cho hs quan sát hình

17.2 Trả lời 3 câu hỏi sgk

Các nhóm báo cáo kết quả

+ ARN tổng hợp dựa vào 1

- Quá trình tổng hợp ARN gentháo soắn, tách dần thành 2

Trang 35

mạch đơn mạch đơn.

? Các loại Nu nào liên kết với

nhau tạo thành mạch ARN

- Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất TB.III- Chức năng của ADN.GV: Chốt lại kiến thức

tự các Nu trên mạch khuôn quy định trình tự các Nu trên ARN

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 17: mối quan hệ giữa gen và arn

I- Mục đích yêu cầu.

- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN

- Nêu đợc bản chất hoá học của gen

GV: yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin đoạn: 1, 2  thông

tin trên cho em biết điều gì?

GV: yêu cầu hs tiếp thu

nghiên cứu thông tin quan sát

hình 16

Thảo luận

HS thu nhận và sử lý thông tin  nêu đợc không gian, thời gian của quá trình tự nhân đôi ADN

- ADN tự nhân đôi tại NST ở

kỳ trung gian

- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu

? Hoạt động nhóm của ADN

khi bắt đầu tự nhân đôi

- Phân tử ADN tháo soắn, 2 mạch đơn tách dần nhau

- Diễn ra trên 2 mạch

? Quá trình tự nhân đôi diễn

ra trên mấy mạch của ADN

? Các Nu nào liên kết với

? Nhận xét về cấu tạo của

ADN mẹ và 2 ADN con

GV hoàn chỉnh kiến thức 

HS mô tả sơ lợc quá trình tự

nhân đôi của ADN

- Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ

- Quá trình tự nhân đôi:

+ Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc

+ Các Nu của mạch khuôn liên kết với Nu tự do theo NTBS 2 mạch mới của 2 ADN

Trang 37

con dần đợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹtheo chiều ngợc nhau.

GV: Cho hs vận dụng làm bài

tập

* Kết quả: 2 phân tử ADN con

đợc hình thành giống nhau và giống mẹ (sgk - 5)ADN)

1 đoạn mạch có cấu trúc:

A G T X X A

| | | | | |

T X A G G T

- Viết cấu trúc của hai đoạn

ADN đợc cấu tạo thành từ

đoạn ADN trên

GV tiếp tục nêu câu hỏi:

? Quá trình tự nhân đôi của

ADN diễn ra theo nguyên tắc

GV cho hs nghiên cứu TT

? Bản chất hoá học của gen là

định cấu trúc phân tử prôtêin

- ADN: lu giữ thông tin DT

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Ngày soạn:

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nắm đợc cấu trúc của prôtêin và chức năng của prôtêin

- Hiểu đợc tính đa dạng và đặc thù của prôtêin

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, vẽ hình và liên hệ thực tế

II- Các bớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- ARN là gì? Chức năng của ARN?

3 Bài mới.

I- Cấu trúc của prôtêin I- Cấu trúc của prôtêin I- Cấu trúc của prôtêin

GV: yêu cầu hs nghiên cứu

thông tin và trả lời câu hỏi

(sgk - 5)thảo luận)

? Nêu thành phần hoá học và

cấu tạo của prôtêin

- HS nghiên cứu trả lời - Prôtêin là hợp chất hữu cơ

gồm các nguyên tố C, H, O, N

- Prôtêin là đại phân tử đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là aa

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

- Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 20 loại aa

? Vì sao prôtêin có tính đa

- Cấu trúc bậc 2 là chuỗi aa tạo vòng xoắn lò xo

- Cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuốn xếp xoắn theo kiểu đặc trng

? Tính đặc thù của prôtêin đợc

thể hiện thông qua cấu trúc

không gian nh thế nào?

XĐ đợc cấu trúc đặc trng thể hiện ở bậc 3 và bậc 4

- Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa kết hợp với nhau

II- Chức năng của prôtêin II- Chức năng của prôtêin II- Chức năng của prôtêin

Trang 39

các bào quan và mang sinh chất.

HS nghiên cứu thông tin tìm

ra chức năng của prôtêin

Là thành phần quan trong XD các bào quan mang sinh chất hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể

2- Chức năng xúc tác các quá

trình TĐC

2- Chức năng xúc tác các quá trình TĐC

- VD: Trong quá trình hợp

phân tử ARN có sự tham gia

của enzim ARN - polimeraza

- Bản chất enzim là prôtêin tham gia các phản ứng sinh hoá

3- Chức năng điều hoà quá

- Các hoocmon phần lớn là prôtêin  điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể

 Mô tả in đậm những chức năng liên quan đến các hoạt

động sống của TB, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 5)6) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 5)6) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 5)6)

4 Củng cố:

- Trả lời câu hỏi (sgk - 5)sgk - 5)6)

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III- Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 19: mối quan hệ giữa gen và

tính trạng

I- Mục đích yêu cầu.

- HS nắm đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng, nắm đợc trình tự sắp xếp các Nu trên ADN, quy định trình tự các axit

I- Mối quan hệ giữa ARN và

GV: Cho hs nghiên cứu thông

tin, quan sát tranh vẽ :”Sơ đồ

hình thành chuỗi axit amin”

chứng tỏ giữa gen và prôtêin

phải có mối quan hệ với nhau

thông qua 1 cấu trúc trung

gian nào đó

- Gen mang thông tin cấu trúc của prôtêin

? Cho biết cấu trúc trung gian

và vai trò của nó trong mối

quan hệ giữa gen và prôtêin

- mARN sau khi đợc hình thành rời khỏi nhân ra chất TB

để tổng hợp chuỗi aa mà thực chất là XĐ trật tự sắp xếp của

aa  ARN và prôtêin có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Sự hình thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo NTBS

A - U, G - X

? Các loại Nuclêôtit nào ở

mARN và tARN liên kết với

A - U, G - X trong (sgk - 5)ARN)

A - T, X - G trong (sgk - 5)ADN)Nhóm thảo luận trả lời

Ngày đăng: 04/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

F 2  sơ đồ hình 5 (sgk - 16) GV lu ý hs ở cơ thể lai F 1 - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
2 sơ đồ hình 5 (sgk - 16) GV lu ý hs ở cơ thể lai F 1 (Trang 10)
Hình thành giao tử do khả - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Hình th ành giao tử do khả (Trang 10)
Bảng 10: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của giảm phân Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 10 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của giảm phân Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST (Trang 22)
Hình 24.1, 2, 3, 4 (sgk)  Hoàn thành phiếu học tập Nhóm thảo luận sau đó báo  cáo kết quả - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Hình 24.1 2, 3, 4 (sgk) Hoàn thành phiếu học tập Nhóm thảo luận sau đó báo cáo kết quả (Trang 53)
Bảng 40.1: Tóm tắt các quy luật di truyền - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 40.1 Tóm tắt các quy luật di truyền (Trang 71)
Bảng 40.4: Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN, Prôtêin - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 40.4 Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN, Prôtêin (Trang 72)
Bảng 40.5: Các dạng đột biến - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 40.5 Các dạng đột biến (Trang 73)
Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 63.2 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái (Trang 146)
Bảng 63.4- Hệ thống hoá các khái niệm - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 63.4 Hệ thống hoá các khái niệm (Trang 146)
Bảng 63.6   Các dấu hiệu điển hình của quần xã (Bảng 49 SGK). – - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 63.6 Các dấu hiệu điển hình của quần xã (Bảng 49 SGK). – (Trang 147)
Bảng 63.5- Các đặc trwng của quần thể - giao an sinh 9 da chinh sua theo ppct 09-10
Bảng 63.5 Các đặc trwng của quần thể (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w