HS: Quan sát hình 1.2 thảo luận nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai sgk - 5sự + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc.. - Bằng phơng pháp phân tíc
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng I: di truyên và biến dị Tiết 1: menđen và di truyền học
I- Mục đích yêu cầu.
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học Hiểu
đợc công lao động và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và ký hiệu của di truyền học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy SS
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn
- Yêu cầu HS làm lệnh (sgk - 5)sgk - 5)) GV giải thích
HS: Đặc điểm bản thân giống bố, mẹ về màu mắt,
? Thế nào là di truyền, biến dị? - Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính
trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thê hệ con cháu
- Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố
mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
? Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị
GV: là 2 hiện tợng song song gắn liền với quá trình
Trang 2- Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỷ
XIX và PP nghiên cứu di truyền của Menđen
HS: Quan sát hình 1.2 thảo luận nhóm nêu nhận
xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai (sgk - 5)sự
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc
GV: Nét độc đáo trong phơng pháp nghiên cứu di
truyền của Menđen và giải thích vì sao chọn đậu
Hà Lan làm đối tợng nghiên cứu
- Bằng phơng pháp phân tích các thế hệ lai Menđen đã phát minh ra các quy luật
di truyền nền móng cho di truyền học.III- Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di
truyền học
III- Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học
* Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu
tạo, sinh lý của cơ thể
VD: Thân cao, quả lục, hạt vàng
+ Giống (sgk - 5)hay dòng) thuần chủng
: giao tử đực (sgk - 5)ở cơ thể đực) : giao tử cái
F: Thế hệ con (sgk - 5)F1, F2, F3 )
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 7) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 7)
4 Củng cố: - Gọi 2 - 3 hs trả lời câu hỏi (sgk - 5)sgk - 7)
5 Dặn dò: - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2: lai một cặp tính trạng
I- Mục đích yêu cầu.
- HS trình bày và phân tích đợc TN lai 1 cặp tính trạng của Menđen
Trang 3- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, gen, thể đồng hợp, thể dị hợp,hiểu đợc quy luật phân li.
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm, quan điểm của Menđen
- Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, t duy của hs
- Củng cố niềm tin vào khoa học, di truyền học
I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của MenđenGV: Hớng dẫn hs quan sát
tranh 2.1 sgk giới thiệu sự
thụ phấn nhân tạo trên đậu Hà
- Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: là tính trạng
đến F2 mới đợc biểu hiện
- GV yêu cầu hs nghiên cứu
- Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về
1 cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân ly tính trạng theo tỉ
lệ 3 trội 1 lặn
Trang 4không thay đổi vai trò di
truyền nh nhau của bố hoặc mẹ
- Nhóm thảo luận điền từ (sgk - 5)SGK
- 9)
1 Đồng tính
2 3 trội - 1 lặnII- Menđen giải thích kết quả
- GV giải thích quan niệm
đ-ơng thời của Menđen về di
truyền hoà hợp
- Nêu quan niệm của Menđen
về giới từ thuần khiết và yêu
cầu hs làm bài tập mục (sgk - 5)sgk
- 9)
+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và
tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
- HS quan sát hình 2.3 thảo luận nhóm xác định đợc:
GF1 1A, 1aHợp tử F: tỉ lệ 1AA, 2Aa, 1aaVì hợp tử Aa: kiểu hình trội giống hợp tử AA
? Tạo sao F2 có tỉ lệ 3 đỏ : 1
trắng
GV hoàn thiện kiến thức
Yêu cầu hs giải thích kết quả
lai của Menđen
- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ xung
4 Củng cố:
- Trình bày lại TN của Menđen, giải thích kết quả lai?
- Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 3: lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
I- Mục đích yêu cầu.
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích
Trang 5- Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều
kiện nhất định và nêu đợc ý nghĩa, ứng dụng của quy luật
- Phân biệt đợc trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
- GV yêu cầu hs nêu tỉ lệ các
1AA; 2Aa, 1aa
- HS: ghi nhớ khái niệm
GV: chốt lại kiến thức và nêu:
Hoa đỏ có 2 kiểu gen AA, Aa
- Các nhóm thảo luận
Viết sơ đồ lai của 2 trờng hợp và nêu kết quả của từng trờng hợp
- Đại diện lên viết sau đó nhóm khác bổ xung
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng phản khác nhau
GV thông báo kết quả cho hs
phép lai đó gọi là phép lai phân
Trang 6tính thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp.
- Nếu kết quả phép lai tỉ lệ 1:1thì có kiểu gen di hợp
IV- ý nghĩa của tơng quan trội
- Yêu cầu hs nghiên cứu TT
? Nêu tơng quan trội lặn trong
? Việc xác định độ thuần chủng
của giống có ý nghĩa gì?
? Muốn xác định giống có
thuần chủng hay không phải
thực hiện theo phép lai nào?
- Phải xác định đợc tính trạngtrội và tập trung vào nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trọng chọn giống để tránh
sự phân li tính trạng phải kiểmtra độ thuần chủng của giống
V- Trội không hoàn toàn V- Trội không hoàn toàn V- Trội không hoàn toàn.Quan sát hình 3 (sgk - 5)sgk - 12) nêu
đợc sự khác nhau ở kiểu hình
của F1, F2 giữa trội không hoàn
toàn cới thí nghiệm của
Menđen yêu cầu hs làm bài
tập điền từ
? Em hiểu thế nào là trội không
hoàn toàn?
- Quan sát hình xác định đợc kiểu hình của trội không hoàntoàn
mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 13) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 13) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 13)
4 Củng cố:
- Gọi hs làm bài tập 4 (sgk - 5)sgk - 13)
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
I- Mục đích yêu cầu.
- HS mô tả đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm, hiểu và phát biểu đợc quy luật phân li
độc lập của Menđen Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
Trang 7- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm (sgk - 5)phân tích kết
I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của Menđen I- Thí nghiệm của Menđen
GV yêu cầu hs quan sát hình
4, nghiên cứu thông tin sgk
Trình bày thí nghiệm của
- Nhóm báo cáo kết quả
GV: giải thích rõ: tỉ lệ của
3 4
- Lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tơng phản
P: Vàng trơn x xanh nhăn
F1 Vàng trơnCho F1 tự thụ phấnF2: 9 vàng trơn
3 vàng nhăn
3 xanh nhăn
1 xanh nhănb/ Quy luật phân li độc lập
(sgk - 5)sgk - 15))
b/ Quy luật phân li độc lập (sgk - 5)sgk - 15))
Trang 8GV: Yêu cầu hs nghiên cứu
lại kết quả thí nghiệm ở F2, trả
lời câu hỏi: ở kiểu hình nào ở
F2 khác bố, mẹ?
2 kiểu hình là vàng, nhăn và xanh trơn chiếm tỉ lệ 6/16
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố - mẹ
GV nhấn mạnh: Khái quát
biến dị tổ hợp đợc xác định
dựa vào kiểu hình của P
Nguyên nhân: Có sự phân li
độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 16) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 16)
4 Củng cố:
- Phát biểu nội dung quy luật phân li
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức so sánh nào?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)
I- Mục đích yêu cầu.
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống
III- Menđeb giải thích kết quả
? Từ kết quả trên cho ta kết
luận gì?
HS: Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 nhân tố di truyền quy định
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 nhân tố di truyền quy định
Trang 10Hạt vàngnhăn
Hạt xanhtrơn
Hạt xanhnhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1AABB
2AaBB3AABb4AaBb
1AAbb2Aabb
1aaBB2aaBb
1aabb
IV- ý nghĩa của quy luật phân
li dộc lập
IV- ý nghĩa của quy luật phân
li dộc lập
- GV yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin trả lời câu hỏi
? Tại sao ở các loài so sánh
hữu tính biến dị lại phong phú
- Nêu ý nghĩa của quy luật
phân li độc lập
F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố
di truyền hình thành các kiểu gen khác P
- Sử dụng quy luật phân li độclập có thể giải thích đợc sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hpợ đó là sự phân li
độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen Biến dị tổ hợp có
ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 19) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 19)
4 Củng cố:
- Menđen đợc giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?
- Gọi hs trả lời và xác định kiểu gen của phép lai có tỉ lệ 9:3:3:1
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 11Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6: thực hành: tính xác xuất xuất hiện các mặt
của đồng kim loại
I- Mục đích yêu cầu.
- Biết xác định xác xuất của 1 và 2 sự kiện đồng thời sảy ra thông qua việcgieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác xuất để hiểu đợc tỉ lệ các loai giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai 1 cặp tính trạng
* Chuẩn bị: Mỗi hs có sẵn 2 đồng kim loại (sgk - 5)nhóm có 2 đồng kim loại)
1 Thí nghiệm 1: Gieo 1 đồng kim loại
- Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ 1 độ cao xác
định Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt bàn trên của Cu kim loại có thể là 1 trong 2 mặt sấp (sgk - 5)S) ngửa (sgk - 5)N) Mặt sấp và ngửa của Cu kim loại đợc quy định trớc dựa theo đặc điểm trên mỗi mặt
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào 1 bảng 6.1 và so sánh tỉ lệ % số lần gặpmỗi mặt nói trên qua 25), 5)0, 100, 200 lần rơi
- Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa (sgk - 5)Mỗi nhóm giao 25) lần)
GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả
2 Gieo 2 đồng kim loại
- Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ 1 độ cao xác
định Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của 2 đồng kim loại có thể là 1 trong 3 trờng hợp: 2 đồng sấp (sgk - 5)SS)
1 đồng sấp - 1 đồng ngửa (sgk - 5)SN)
2 đồng ngửa (sgk - 5)NN)
Thống kê kết quả mỗi lần rơi và so sánh tỉ lệ % Số lần gặp mỗi khả năng nói trên vào mẫu bảng 6.2 và liên hệ với tỉ lệ kiểu gen ở F2 Trong lai 1 cặp tính trạng giải thích sự tơng đồng đó
Kết quả của bảng trên: GV yêu cầu HS liên hệ
Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa
Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng
F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử mang A và a với xác xuất
Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ 1SS, 2SN, 1NN tỉ lệ kiểu gen ở F2 là
Trang 12- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm.
- Cho các nhóm viết thu hoạch
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 13Ngày soạn:
I- Mục đích yêu cầu.
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức cho hs về các quy luật di truyền.Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập
- Kỹ năng giải bài tập và rút ra kết luận chung khi giải bài tập
- Dạng 1: Biết kiểu hình của P XĐ tỉ
lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2.VD: Cho đậu thân cao x thân thấp
F1 thu đợc toàn đậu thân cao
Cho F1 x F1 XĐ tỉ lệ kiểu gen F1 và F2
(sgk - 5)Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quy
định)
Cách giảiBớc 1: Quy ớc genBớc 2: XĐ kiểu gen của PBớc 3: Viết sơ đồ lai
VD: ở cá kiếm tính trạng mắt đen (sgk - 5)A) là trội
hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ (sgk - 5)a)
P: cá mắt đen x mắt đỏ
F1 5)1% mắt đen, 49% mắt đỏ
Kiểu của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào?
Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con XĐ kiểu gen, kiểu hình ở P.Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở
đời con
F: (sgk - 5)3:1) P Aa x aaF: (sgk - 5)1:1) P Aa x aaF: (sgk - 5)1:2:1) P Aa x Aa (sgk - 5)trội không
Trang 14Dạng 1: Dạng 1:
VD: gen A quy định hoa kép
Gen a hoa đơn, BB hoa đỏ
Bb hoa hồng
Bb hoa trắngCác gen quy định hình dạng, màu sắc của hoa
Tính tỉ lệ của các tính trạng ở F1 và
F2 Tỉ lệ: (sgk - 5)3:1)(sgk - 5)3:1) = 9:3:3:1
(sgk - 5)3:1)(sgk - 5)1:1) = 3:3:1:1 (sgk - 5)3:1)(sgk - 5)1:2:1) = 6:3:3:2:1
XĐ kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở
đời con kiểu gen của P
F1 25)% hoa đỏ, 49,9% hoa hồng 25)% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ, 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đáp án đ
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập 4, 5) (sgk - 5)sgk - 23)
Trang 15III- Rót kinh nghiÖm:
Trang 16Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng II: nhiễm sắc thể Tiết 8: nhiễm sắc thể
I- Mục đích yêu cầu.
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST mỗi loài Mô tả đợc cấu trúc hiển
vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của tính trạng
I- Tính đặc trng của bộ NST I- Tính đặc trng của bộ NST I- Tính đặc trng của bộ NST
- GV giới thiệu cho hs quan
sát hình 8.1 thế nào là cặp
NST tơng đồng
Quan sát kỹ hình rút ra nhậ xét về hình dạng kích thớc
- Trong TB sinh dỡng NST tồntại thành từng cặp tơng đồng giống nhau về hình thái kích thớc
? Phân biệt bộ NST đơn bội
và bộ NST lỡng bội
Một vài hs phát biểu lớp nhậnxét bổ xung
- Bộ NST lỡng bội (sgk - 5)2n) là bộ NST chứa các cặp NST tơng
VD: Ruồi giấm đực khác cái
nh thê nào?
- ở ruồi giấm đực và cái có 8 NST 1 đôi hình hạt, 2 đôi hình VCon cái: 1 đôi hình que
Con đực: 1 chiếc hình que, 1 hình móc
- Mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về hình dạng số lợng
Trang 17? Nêu đặc điểm đặc trng của
bộ NST ở mỗi loài SV
+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NSTII- Cấu trúc của NST II- Cấu trúc của NST II- Cấu trúc của NST
- Nhận biết đợc crômatit, tâm
động
- Cấu trúc điển hình của NST
đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa Hình dạng: hình que, hình V
HS phát biểu và bổ xung thêm
- Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại Histon.III- Chức năng của NST III- Chức năng của NST
GV cho hs nghiên cứu thông
tin sgk trả lời câu hỏi
? Chức năng của NST HS trả lời thông tin
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở 1 vị trí XĐ
- NST có đặc tính tự nhân đôi
các tính trạng di truyền đợcsao chép qua các thế hệ, tế bào và cơ thể
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 26) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 26)
4 Củng cố:
- Gọi hs trả lời câu hỏi (sgk - 5)sgk - 26)
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 18Ngày soạn:
I- Mục đích yêu cầu.
- Nắm đợc quá trình nguyên phân, trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST
trong chu kỳ TB
- Diễn biến cơ bản của NST qua quá trình nguyên phân, phân tích đợc ý
nghĩa của nguyên phân đối với sinh sản và sự sinh trởng của cơ thể
- Phát triển kỹ năng quan sát, vẽ hình và rèn luyện kỹ năng hoạt động
- GV yêu cầu hs nghiên cứu
9.2 thảo luận Nêu sự biến đổi
hình thái NST
- NST có sự biến đổi hình tháidạng đóng xoắn, dạng duỗi xoắn
Hoàn thành bảng 9.1 (sgk - 5)sgk-27)
* GV chốt lại kiến thức
? Tại sao sự đóng xoắn, duỗi
xoắn của NST có tính chu kỳ
HS: ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1
- Đại diện nhóm lên làm bài tập các nhóm bổ xung
HS nêu đợc: từ kỳ trung gian
- Dạng sợi (sgk - 5)duỗi xoắn ở kỳ trung gian)
Trang 19- GV yêu cầu hs quan sát hình
9.2 và 9.3 trả lời các câu hỏi
- GV yêu cầu hs nghiên cứu
- Kết quả quá trình phân bào
- HS: trao đổi thống nhất trong nhóm ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ xung
Tạo ra đợc 2 TB con
* Nguyên phân+ Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng soắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động.+ Kỳ giữa: các NST kép đóng soắn cực đại
- Các NST kép xếp thành 1 hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kỳ sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST
đơn phân li về 2 cực của TB.+ Kỳ cuối: các NST đơn giãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dầnthành NS chắt
Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra
2 TB con có bộ NST giống nhau
và giống mẹ
3- ý nghĩa của nguyên phân 3- ý nghĩa của nguyên phân
- Cho hs nghiên cứu thông tin
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 30) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 30)
4 Củng cố:
- Nguyên phân là gì? Quá trình nguyên phân gồm mấy kỳ?
5 Dặn dò:
Trang 20Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10: giảm phân
I- Mục đích yêu cầu.
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
- Nêu đợc những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I, giảm phân
hình thức phân bào diễn ra vào
thời kỳ chín của TB sinh dục
- Giảm phân gồm 2 lần phân
bào liên tiếp nhng NST chỉ
nhân đôi ở 1 chu kỳ trung
I- Những diễn biến cơ bản củaNST trong giảm phân I
GV: yêu cầu hs quan sát kỳ
trung gian hình 10 trả lời?
động
II- Những diễn biến cơ bản
của NST trong giảm phân II
II- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
II- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
Trang 21GV: cho hs nghiên cứu thông
xích đạo của thoi phân bào
? Kỳ cuối thu đợc kết quả nh
và có thể bắt chéo sau đó tách rời nhau
- NST co ngắn lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội
Kỳ giữa - Các cặp NST tơng đồng tập chung và xếp
song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau - Các cặp NST kép tơng đồng phân li độc
lập với nhau về 2 cực của TB - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực
của TB
Kỳ cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới
đ-ợc tạo thành với số lợng là đơn bội kép - các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là đơn
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 11: phát sinh giao tử và thụ tinh
Trang 22- HS nắm đợc sự phát sinh giao tử, thụ tinh và ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- xác định đợc quá trình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của quá trình thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm, phát triển t duy lý luận
II- Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Giảm phân khác nguyên phân nh thế nào?
3 Bài mới.
- GV: yêu cầu hs quan sát
hình 11 sgk, nghiên cứu thông
tin sgk trả lời câu hỏi
- Trình bày khái quát quá
trình phát sinh giao tử đực và
cái (sgk - 5)nhóm thảo luận)
- HS quan sát hình, thu nhận thông tin
- HS quan sát và trình bày quá
trình phát sinh giao tử
GV chốt lại kiến thức “các
TB con đợc tạo thành qua
giảm phân ”
? Nêu những điểm giống và
khác nhau cơ bản của 2 quá
Sự giống nhau và khác nhau trong
QT phát sinh giao tử đực và cái
a Giống nhau:
- Các TB mầm (sgk - 5)noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiềulần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân
để tạo ra giao tử
b Khác nhau:
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân
I cho thể cực thứ nhất (sgk - 5)kích thớcnhỏ) và noãn bào bậc 2 (sgk - 5)kích th-
ớc lớn) Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 (sgk - 5)kích thớc nhỏ) và 1 TB trứng (sgk - 5)kích thớc lớn)
- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 quagiảm phân cho 2 thể cự và 1 TB trứng phát sinh giao tử đực
Trang 23- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân
I cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
II- Thụ tinh II- Thụ tinh II- Thụ tinh
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin và trả lời câu hỏi
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của QT thụ tinh
- HS suy nghĩ và phát biểu lớp
bổ xung
- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộNST nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
? Tại sao sự kết hợp ngẫu
nhiên giữa các giao tử đực và
cái lai tạo đợc các hợp tử chứa
các tổ hợp NST khác nhau về
nguồn gốc
- Hs trả lời: 4 tinh trùng chứa
bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau
III- ý nghĩa của quá trình
giảm phân và thụ tinh
III- ý nghĩa của quá trình giảmphân và thụ tinh
III- ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin
trả lời câu hỏi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân
và thụ tinh về các mặt di
truyền, biến dị và thực tiễn
- Về mặt di truyền giảm phân tạo ra bộ NST đơn bội
- Thụ tinh khôi phục bộ NST ỡng bội
l-+ về mặt biến dị: tạo ra các hợp tửmang tổ hợp NST khác nhau
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống
Trang 24e 9 tổ hợp NST d 16 tổ hợp NST
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 12: Cơ chế xác định giới tính
I- Mục đích yêu cầu.
- HS nắm đợc một số NSt giới tính, trình bày đợc cơ chế NST XĐ ở ngời
- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài
đến sự phân hoá giới tính
Trang 25- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân trích trên kênh hình, phát triển t duy
lý luận
II- Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di
truyền, biến dị và thực tiễn
3 Bài mới
I- NST giới tính I- NST giới tính I- NST giới tính
GV yêu cầu hs quan sát hình
8.2 bộ NST giới tính của ruồi
giấm nêu những đặc điểm
- Nhóm phát biểu bỏo xung
- ở TB lỡng bội có cặp NST thờng (sgk - 5)A)
- 1 cặp NST giới tính:
+ Tơng đồng XX+ Không tơng đồng XY
- NST giới tính mang gen quy
định:
+ Tính đực cái+ Tính trạng liên quan giới tính.II- Cơ chế NST, XĐ giới tính II- Cơ chế NST, XĐ giới tính II- Cơ chế NST, XĐ giới tính.GV: giới thiệu VD, cơ chế
Trang 26 ? Có mấy loại trứng và tinh
trùng đợc tạo ra qua giảm
phân
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng 22A+X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng22A + X, 22A + Y
? Sự thụ tinh giữa trứng và
tinh trùng nào tạo ra hợp tử
phát triển thành con trai hay
đồng giao tử và sự biến đổi tỉ
lệ nam, nữ theo lứa tuổi
- Sự thụ tinh giữa trứng với:
+ Tinh trùng X XX (sgk - 5)gái)+ Tinh trùng Y XY (sgk - 5)trai)
1 hs lên trình bày, lớp theo dõi, bổ xung
- Cơ chế NST XĐ giới tính ở ngời
P: (sgk - 5)44A + XX) x (sgk - 5)44A + XY)
GP: 22A + X 22A + X
22A + Y
F1 44A + XX (sgk - 5)gái) 44A + XY (sgk - 5)trai)
- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
? Vì sao tỉ lệ con trai và con
- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt độ, nồng độ CO2
ánh sáng
? Sự hiểu biết về cơ chế XĐ - Lấy VD để phân tích - ý nghĩa chủ động điều chỉnh
Trang 27giới tính có ý nghĩa nh thế
nào trong SX?
tỉ lệ đực và cái phù hợp với mục đích SX
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 40)
4 Củng cố:
- Nêu những đặc điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 28Ngày soạn:
I- Mục đích yêu cầu.
- hs hiểu đợc nhựng u thế của ruồi giấm đối với ngiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy, quy nạp
I- Thí nghiệm của Moocgan I- Thí nghiệm của Moocgan
GV yêu cầu hs nghiên cứu
- Thí nghiệm:
P: Thân xám, cánh dài x đen, Cụt
F1 Xám dài
GV cho hs quan sát hình 13
thảo luận
? Tại sao phép lai giữa ruồi
đực F1 với ruồi cái đen, cụt
đ-ợc gọi là phép lai phân tích
- Vì đây là phép lai giữa cá
thể mang kiểu hình trội với cá
* Kết luận:
- Di truyền liên kết là trờng hợp các gen quy định nhóm,
Trang 29tÝnh tr¹ng n»m trªn 1NST cïng ph©n li vÒ giao tö vµ cïng tæ hîp qua thô tinh.II- ý nghÜa cña di truyÒn II- ý nghÜa cña di truyÒn II- ý nghÜa cña di truyÒn.
GV nªu t×nh huèng: ë ruåi
- Trong TB mçi NST mang nhiÒu gen t¹o thµnh nhãm genliªn kÕt
- Trong chän gièng ngêi ta cã thÓ chän nh÷ng nhãm, tÝnh tr¹ng tèt ®i kÌm víi nhau
- VÒ nhµ häc bµi vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK
III- Rót kinh nghiÖm:
Trang 30Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14: thực hành
quan sát hình thái NST
I- Mục đích yêu cầu.
- Nhận dạng đợc NST ở các kỳ, phát triển kỹ năng, sử dụng và quan sát tiêu bàn dới kính hiển vi
II- Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- NST có hình thái cấu tạo nh thế nào? Chức năng của NST
- Hình que, hình chữ V dài 0,5) 5)0 m
R1: 0,2 2 m
- Cấu trúc kỳ giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động
- Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histon
* NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở 1 vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi các tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ TB và cơ thể
3 Bài mới.
* Chuẩn bị: Các tiêu bản cố định NST của 1 số loài cố định ĐV, TV (sgk - 5)giun
đũa, châu chấu, bò, lơn, ngời, lúa nớc )
- Kính hiển vi quan học với số lợng tơng ứng, với số nhóm hs
* Cách tiến hành:
- HS đợc phân thành nhóm để tiến hành công việc
- Mỗi nhóm nhận 1 kính hiển vi và 1 hộp tiêu bản
- HS tiến hành quan sát kính hiển vi theo từng nhóm sau:
- HS tiến hành thao tác với kính hiển vi, hai đầu dùng vật kính lớn sau đó chuyển sang vật kính có bội giác lớn để quan sát tiếp
- Trong tiêu bản có các TB đang ở các kỳ sau: kỳ trung gian có nhân hình tròn không thấy rõ NST, các TB đang phân chia ở các kỳ khác nhau để nhận biết thông qua việc xác định vị trí của NST trong TB
VD: Khi nhận dạng đợc hình thái rõ nhất của NST, hs cần trao đổi nhóm
và lần lợt quan sát với xác nhận của giáo viên
II- Học sinh vẽ hình quan sát đợc, viết bài thu hoạch.
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 31Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng III: adn và gen Tiết 15: adn
I- Mục đích yêu cầu.
- HS phân tích đợc thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng tính đặc thù của nó
- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J oatxơn và
GV yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin sgk
- HS tự thu nhận và sử lý thông tin nêu đợc
I- Cấu tạo hoá học của ADN
xếp song song xoắn kép trong
không gian luôn cách nhau
20A, mỗi mạch đơn mang các
- GV: yêu cầu hs đọc lại
+ Tính đặc thù do số lợng, trình tự, thành phần của loài Nuclêôtit
+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại Nuclêôtit tạo nên tính đa dạng
Trang 32ADN tập trung chủ yếu trong
nhân có khối lợng ổn định đặc
trng của mỗi loài Trong TB
sinh dục hàm lợng ADN giảm
đi 1/2 khi thụ tinh sẽ phục
hồi (sgk - 5)liên quan đến cơ chế tự
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính
- Từ mô hình ADN gv yêu
cầu hs thảo luận các loại Nu
nào liên kết với nhau thành
- Phân tử ADN là 2 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từ trái qua phải
- Mỗi vòng xoắn đờng kính 20Ao chiều cao 34Ao gồm 10Nu
? Nêu hệ quả của nguyên tắc
ợc trình tự đơn phân của mạchcòn lại
A = T (sgk - 5)liên kết đôi)
G X (sgk - 5)lkết 3 lkết hiđrô)
GV nhấn mạnh
Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
A = T; G = X
Trang 33ng cho loài.
A + G = T + X
4 Củng cố:
- Khoanh tròn vào chữ cái cho ý trả lời đúng
1- Tính đa dạng của phân tử ADN là do:
a Số lợng thành phần và trình tự sắp xếp các Nuclêôtit
b Hàm lợng ADN trong nhân tế bào
c Tỉ lệ:
X G
T A
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
I- Mục đích yêu cầu.
- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN nêu đợc bản chất hoá học của gen, phân tích đợc các chức năng của gen, ADN
- Kỹ năng quan sát và phân tích
II- Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Kiểm tra 10 phút
? ADN là gì? Cấu tạo hoá học của ADN
Trang 34* Phân tử ADN đợc cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần số lợng và trình tựsắp xếp các loại Nuclêôtit.
* Tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và
đặc thù của sinh vật
ADN có các Nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung: A = T; G = X.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu
+ Tên các loại Nuclêôtit
- 1 vài hs phát biểu hoàn chỉnh kiến thức
- Vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN và hoàn thành bảng 17
2
A, T, G, XLớn
- tARN: Vận chuyển axitamin
- rARN: là thành phần cấu tạonên Ribôxôm
ARN đợc tổng hợp theo
nguyên tắc nào?
- GV yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin trả lời câu hỏi sgk
+ ARN đợc tổng hợp từ ADN
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
- ARN tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kỳ trung gian
II- Bản chất của gen II- Bản chất của gen II- Bản chất của gen
* GV cho hs quan sát hình
17.2 Trả lời 3 câu hỏi sgk
Các nhóm báo cáo kết quả
+ ARN tổng hợp dựa vào 1
- Quá trình tổng hợp ARN gentháo soắn, tách dần thành 2
Trang 35mạch đơn mạch đơn.
? Các loại Nu nào liên kết với
nhau tạo thành mạch ARN
- Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất TB.III- Chức năng của ADN.GV: Chốt lại kiến thức
tự các Nu trên mạch khuôn quy định trình tự các Nu trên ARN
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 36Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 17: mối quan hệ giữa gen và arn
I- Mục đích yêu cầu.
- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN
- Nêu đợc bản chất hoá học của gen
GV: yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin đoạn: 1, 2 thông
tin trên cho em biết điều gì?
GV: yêu cầu hs tiếp thu
nghiên cứu thông tin quan sát
hình 16
Thảo luận
HS thu nhận và sử lý thông tin nêu đợc không gian, thời gian của quá trình tự nhân đôi ADN
- ADN tự nhân đôi tại NST ở
kỳ trung gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
? Hoạt động nhóm của ADN
khi bắt đầu tự nhân đôi
- Phân tử ADN tháo soắn, 2 mạch đơn tách dần nhau
- Diễn ra trên 2 mạch
? Quá trình tự nhân đôi diễn
ra trên mấy mạch của ADN
? Các Nu nào liên kết với
? Nhận xét về cấu tạo của
ADN mẹ và 2 ADN con
GV hoàn chỉnh kiến thức
HS mô tả sơ lợc quá trình tự
nhân đôi của ADN
- Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ
- Quá trình tự nhân đôi:
+ Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc
+ Các Nu của mạch khuôn liên kết với Nu tự do theo NTBS 2 mạch mới của 2 ADN
Trang 37con dần đợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹtheo chiều ngợc nhau.
GV: Cho hs vận dụng làm bài
tập
* Kết quả: 2 phân tử ADN con
đợc hình thành giống nhau và giống mẹ (sgk - 5)ADN)
1 đoạn mạch có cấu trúc:
A G T X X A
| | | | | |
T X A G G T
- Viết cấu trúc của hai đoạn
ADN đợc cấu tạo thành từ
đoạn ADN trên
GV tiếp tục nêu câu hỏi:
? Quá trình tự nhân đôi của
ADN diễn ra theo nguyên tắc
GV cho hs nghiên cứu TT
? Bản chất hoá học của gen là
định cấu trúc phân tử prôtêin
- ADN: lu giữ thông tin DT
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 38Ngày soạn:
I- Mục đích yêu cầu.
- HS nắm đợc cấu trúc của prôtêin và chức năng của prôtêin
- Hiểu đợc tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, vẽ hình và liên hệ thực tế
II- Các bớc lên lớp.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- ARN là gì? Chức năng của ARN?
3 Bài mới.
I- Cấu trúc của prôtêin I- Cấu trúc của prôtêin I- Cấu trúc của prôtêin
GV: yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin và trả lời câu hỏi
(sgk - 5)thảo luận)
? Nêu thành phần hoá học và
cấu tạo của prôtêin
- HS nghiên cứu trả lời - Prôtêin là hợp chất hữu cơ
gồm các nguyên tố C, H, O, N
- Prôtêin là đại phân tử đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là aa
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
- Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 20 loại aa
? Vì sao prôtêin có tính đa
- Cấu trúc bậc 2 là chuỗi aa tạo vòng xoắn lò xo
- Cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuốn xếp xoắn theo kiểu đặc trng
? Tính đặc thù của prôtêin đợc
thể hiện thông qua cấu trúc
không gian nh thế nào?
XĐ đợc cấu trúc đặc trng thể hiện ở bậc 3 và bậc 4
- Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa kết hợp với nhau
II- Chức năng của prôtêin II- Chức năng của prôtêin II- Chức năng của prôtêin
Trang 39các bào quan và mang sinh chất.
HS nghiên cứu thông tin tìm
ra chức năng của prôtêin
Là thành phần quan trong XD các bào quan mang sinh chất hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể
2- Chức năng xúc tác các quá
trình TĐC
2- Chức năng xúc tác các quá trình TĐC
- VD: Trong quá trình hợp
phân tử ARN có sự tham gia
của enzim ARN - polimeraza
- Bản chất enzim là prôtêin tham gia các phản ứng sinh hoá
3- Chức năng điều hoà quá
- Các hoocmon phần lớn là prôtêin điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể
Mô tả in đậm những chức năng liên quan đến các hoạt
động sống của TB, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
* Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 5)6) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 5)6) * Kết luận chung (sgk - 5)sgk - 5)6)
4 Củng cố:
- Trả lời câu hỏi (sgk - 5)sgk - 5)6)
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III- Rút kinh nghiệm:
Trang 40Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 19: mối quan hệ giữa gen và
tính trạng
I- Mục đích yêu cầu.
- HS nắm đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng, nắm đợc trình tự sắp xếp các Nu trên ADN, quy định trình tự các axit
I- Mối quan hệ giữa ARN và
GV: Cho hs nghiên cứu thông
tin, quan sát tranh vẽ :”Sơ đồ
hình thành chuỗi axit amin”
chứng tỏ giữa gen và prôtêin
phải có mối quan hệ với nhau
thông qua 1 cấu trúc trung
gian nào đó
- Gen mang thông tin cấu trúc của prôtêin
? Cho biết cấu trúc trung gian
và vai trò của nó trong mối
quan hệ giữa gen và prôtêin
- mARN sau khi đợc hình thành rời khỏi nhân ra chất TB
để tổng hợp chuỗi aa mà thực chất là XĐ trật tự sắp xếp của
aa ARN và prôtêin có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Sự hình thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo NTBS
A - U, G - X
? Các loại Nuclêôtit nào ở
mARN và tARN liên kết với
A - U, G - X trong (sgk - 5)ARN)
A - T, X - G trong (sgk - 5)ADN)Nhóm thảo luận trả lời