Luận văn HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DANH PHÁT MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP. 2 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp. 2 1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp. 2 1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ. 9 1.1.3 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp. 12 1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. 13 1.3 Đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp. 14 1.3.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ………………………………………………………..14 1.3.2 Phương pháp đánh giá TSCĐ……………………………………………………..14 1.4 Các quy định, chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành về kế toán tài sản cố định. 20 1.4.1 Việt Nam…………………………………………………………………………...20 1.4.2 Quốc tế 22 1.5 Tổ chức kế toán về tài sản cố định trong doanh nghiệp. 23 1.5.1 Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định 23 1.5.2 Tài khoản sử dụng 25 1.5.3 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ 25 1.5.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định 29 1.5.5 Kế toán sữa chữa tài sản cố định 35 1.6 Tổ chức sổ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. 36 1.7 Tổ chức báo cáo kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. 39 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DANH PHÁT. 40 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng Danh Phát. 40 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 40 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 40 2.1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu. 42 2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 44 2.2 Quy trình hạch toán tài sản cố định tại Công ty. 45 2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ. 45 2.2.2 Quy trình luân chuyển sổ sách, báo cáo kế toán. 46 2.3 Quy trình, nguyên tắc kế toán tài sản cố định tại Công ty. 46 2.4 Tổ chức chứng từ kế toán tài sản cố định. 47 2.5 Tổ chức sổ kế toán chi tiết. 51 2.6 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp. 64 2.7 Tổ chức báo cáo kế toán phần hành. 67 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DANH PHÁT. 68 3.1 Tổng hợp và nhận xét từng hoạt động nêu trên. 68 3.1.1 Công tác kế toán nói chung. 68 3.1.1.1 Những ưu điểm đạt được 68 3.1.1.2. Những nhược điểm còn tồn tại 69 3.1.2 Công tác kế toán phần hành. 71 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 72 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty. 73 3.2.1. Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 73 3.2.2. Về phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 75 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 75 3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 75 3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 78 3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến tài sản cố định hữu hình 79 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp 80 KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DANH PHÁT
Hà Nội, tháng 04 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP .2
1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp .2
1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 2
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ. 9
1.1.3 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp. 12
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp .13
1.3 Đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp .14
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ……… 14
1.3.2 Phương pháp đánh giá TSCĐ……… 14
1.4 Các quy định, chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành về kế toán tài sản cố định .20
1.4.1 Việt Nam……… 20
1.4.2 Quốc tế 22
1.5 Tổ chức kế toán về tài sản cố định trong doanh nghiệp .23
1.5.1 Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định 23
1.5.2 Tài khoản sử dụng 25
1.5.3 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ 25
1.5.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định 29
1.5.5 Kế toán sữa chữa tài sản cố định 35
1.6 Tổ chức sổ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp .36
1.7 Tổ chức báo cáo kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp .39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DANH PHÁT .40
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng Danh Phát .40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 40
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 40
2.1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu. 42
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 44
2.2 Quy trình hạch toán tài sản cố định tại Công ty .45
2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ. 45
Trang 32.2.2 Quy trình luân chuyển sổ sách, báo cáo kế toán. 46
2.3 Quy trình, nguyên tắc kế toán tài sản cố định tại Công ty .46
2.4 Tổ chức chứng từ kế toán tài sản cố định .47
2.5 Tổ chức sổ kế toán chi tiết .51
2.6 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp .64
2.7 Tổ chức báo cáo kế toán phần hành .67
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DANH PHÁT .68
3.1 Tổng hợp và nhận xét từng hoạt động nêu trên .68
3.1.1 Công tác kế toán nói chung. 68
3.1.1.1 Những ưu điểm đạt được 68
3.1.1.2 Những nhược điểm còn tồn tại 69
3.1.2 Công tác kế toán phần hành. 71
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 72
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty .73
3.2.1 Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 73
3.2.2 Về phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 75
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 75
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 75
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 78
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tài sản cố định hữu hình 79
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển ổn định vàkhông ngừng đi lên, chúng ta đạt được những thành tựu to lớn có tính chất quyết định vềmọi mặt Trong sự thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp hoạtđộng thuộc mọi lĩnh vực Và để tạo ra một DN ổn định có khả năng đứng vững trên nềnkinh tế thị trường thì kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong cấu thành doanhnghiệp Có thể nói kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phảnánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn doanh thu ở mức độ chung mà nó còn phản ánh tình hìnhchi phí, lợi nhuận hay kết quả của từng hoạt động, từng mặt hàng cho nhà doanh nghiệp,nhà quản lý nắm bắt được
Để cấu thành nên một sản phẩm có tính chất đứng vững trên thị trường thì mộttrong ba yếu tố cấu thành nên thực tế của sản phẩm đó là tài sản cố định Nó được phảnánh một cách chính xác, hiệu quả
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH Xây dựng Danh Phát,được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán cùng với kiến thức đã học ởtrường , em đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác tài sản cố định và em đã chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Xây dựng
Danh Phát” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình nội dung đề tài gồm 3 phần:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh
Trang 6CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Bất kể một DN nào muốn tiến hành hoạt động SXKD đều phải có một sốnguồn lực nhất định Nguồn lực của DN có thể được hình thành từ chủ sở hữu DN hoặc từcác nguồn tài trợ bên ngoài và được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầuSXKD của DN Trong số tài sản đầu tư sử dụng cho hoạt động SXKD của DN không thểkhông có TSCĐ
Theo thông lệ quốc tế, TSCĐ là những tài sản phải thỏa mãn đồng thời haitiêu chuẩn: Chắc chắn DN sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản
đó và Giá trị của tài sản đối với DN có thể được xác định một cách đáng tin cậy TSCĐ làmột bộ phận chính trong tổng tài sản của DN, có vai trò quan trọng trong việc thể hiệntình hình tài chính của DN Việc xác định một khoản chi phí là tài sản hay chi phí cóảnh hưởng đáng kể đến thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính của DN Vớitiêu chuẩn thứ nhất, để xác định một yếu tố có được ghi nhận là tài sản hay không DNphải đánh giá mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai trên cơ
sở các bằng chứng hiện có tại thời điểm hạch toán ban đầu Lợi ích kinh tế thu được
từ việc sử dụng tài sản chính là các lợi ích nhận được hoặc rủi ro mà DN phải gánhchịu liên quan đến tài sản Tiêu chuẩn thứ hai đề cập đến bằng chứng chứng minh choviệc xác định nguyên giá của TSCĐ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04): “Các tài sản được ghi nhận
là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành : có giá trị từ 30.000.000 đ trở lên
Trang 7Các tài sản trước đây được phân là tài sản cố định nhưng theo điều 3 Thông tư45/2013/TT – BTC của Bộ tài chính không đủ điều kiện là tài sản cố định ( nguyên giádưới 30 triệu đồng ) thì được chuyển thành công cụ dụng cụ và phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh không quá 3 năm
Theo thông tư số 45/2013/TT – BTC ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 thì tiêuchuẩn và nhận biết tài sản cố định được quy định như sau:
Theo Điều 3 thông tư 45 thì :
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một sốchức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạtđộng được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cốđịnh:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong
đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêucầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thìmỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố địnhđược coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
Trang 8Từ những phân tích trên đây, có thể kết luận rằng: TSCĐ là những tài sản có hìnhthái vật chất hoặc không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,được đầu từ sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải để bán.
1.1.1.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm, từng loại theo những đặctrưng nhất định … Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán
và quản lý
TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có đặc trưng kỹ thuật, công dụng, yêu cầu quản lý,thời gian sử dụng…khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cầnphải phân loại TSCĐ
Theo điều 6 thông tư số 45/2013/TT-BTC về phân loại tài sản cố định trong doanhnghiệp thì căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phânloại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
1 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanhnghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sânbãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sânbay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn
khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồmphương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và cácthiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị
Trang 9điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mốimọt.
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn câylâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm câyxanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đànbò…
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kêvào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
b) Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
4 Thông tư này, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật,khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉdẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống
2 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng lànhững tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Các tài sản cố định này cũng được phânloại theo quy định tại điểm 1 nêu trên
3 Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
4 Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chitiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp
Ngoài ra còn các cách phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng thì còn có thểphân loại tài sản cố định theo các tiêu chí sau đây:
Trong kế toán và thống kê, TSCĐ của các doanh nghiệp thường được phân loại
Trang 10a Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị theo qui định hiện hành
TSCĐ hữu hình bao gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị máy móc, phương tiện vậntải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc,TSCĐ khác
* TSCĐ vô hình:
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ Theo chuẩn mực kế toán Việt nam (chuẩn mực số 04), các tàisản được ghi nhận là tài sản cố định vô hình phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn giốngnhư TSCĐ hữu hình ở trên
Đối với tài sản vô hình do rất khó khăn nhận biết một cách riêng biệt nên khi xemxét một nguồn lực vô hình có thoả mãn định nghĩa trên hay không cần phải xem xét đếnkhía cạnh sau:
- Tính có thể xác định được: TSCĐ vô hình phải có thể xác định được một cáchriêng biệt có thể đem cho thuê, đem bán một cách độc lập
Trang 11- Khả năng kiểm soát: Doanh nghiệp phải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soátlợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản và có khả năng ngăn chặn sự tiếpcận của các đối tượng khác đối với tài sản.
- Lợi ích kinh tế: Doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích kinh tế tương lai từTSCĐ vô hình dưới nhiều hình thức khác nhau
TSCĐ vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền bằng sángchế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phép và giấy nhượng quyền TSCĐ vôhình khác
b Phân loại theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ tự có vàTSCĐ thuê ngoài
+ TSCĐ tự có: Là các TSCĐ do doanh nghiệp đầu tư, mua sắm, xây dựng bằngnguồn vốn chủ sở hữu (vốn ngân sách, cấp trên đầu tư, vốn liên doanh, vốn góp tự bổsung hay viện trợ, biếu tặng ) bằng nguồn vốn ngân hàng và vay các đối tượng khác Đây
là TSCĐ thuê quyền sở hữu của doanh nghiệp và được phản ánh trên bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp
+ TSCĐ thuê ngoài: tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoàiđược chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
- TSCĐ thuê tài chính : là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đượcbên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.Tiền thu về cho thuê đủ cho người thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với
khoản lợi nhuận từ đầu tư vào tài sản đó
- TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào củahợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp đồng
và phải hoàn trả cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng
Cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý tài
Trang 12quản lý riêng, doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng định đoạt với tài sản Đối với TSCĐkhông thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đơn vị phải dựa trên hợp đồng thuê, phối hợp vớibên cho thuê tài sản để thực hiện quản lý sử dụng tài sản.
c Phân loại theo tính chất và tình hình sử dụng
Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
* TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh: Gồm toàn bộ TSCĐ do doanh nghiệp
sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp (cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh chính, kinh doanh phụ…) Những tài sản này buộc phải tính khấu hao và chi phísản xuất kinh doanh
* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh …: Gồm những TSCĐ dodoanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, an ninh quốc phòng… Nhữngtài sản này được mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp hoặc quỹ phúc lợi Do khôngtham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nên hao mòn những TSCĐ này không đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh
* TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý: Là những TSCĐ không phù hợp với hoạtđộng kinh doanh, TSCĐ hư hỏng không sử dụng chờ thanh lý, nhượng bán…
* TSCĐ đang tranh chấp, chờ giải quyết
* TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước
d Phân loại theo nguồn hình thành
Dựa vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, người ta phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được cấp: do ngân sách hoặc cấp trêncấp
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay là những TSCĐ được đầu tư, xây dựng bằngnguồn vốn vay dài hạn
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị như từ quỹ đầu
tư phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồn vốn khấu hao…
Trang 13- TSCĐ hình thành do nhận góp vốn liên doanh.
e Phân loại theo vai trò, vị trí của TSCĐ trong quá trình sản xuất
TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm như sau:
- TSCĐ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất: những TSCĐ được sử dụng ở bộphận bán hàng, quản lý doanh nghiệp và các TSCĐ dùng cho các mục đích phúc lợi Baogồm: thiết bị quản lý, nhà văn phòng, xe ôtô chở cán bộ…
f Phân loại theo thời gian sử dụng
Có thể chia TSCĐ thành 3 nhóm:
- TSCĐ có thời gian sử dụng ngắn (từ 1 đến 3 năm)
- TSCĐ có thời gian sử dụng trung bình ( từ 4 đến 5 năm)
- TSCĐ có thời gian sử dụng dài ( từ 6 đến 10 năm)
- TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài trên 10 năm)
Trên đây là các cách phân loại TSCĐ thường dùng trong kế toán và thống kê Tuynhiên, tròng quá trình hoạt động của từng doanh nghiệp, tuỳ theo yêu cầu quản lý của mình
mà tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ thành từng nhóm sao cho phù hợp
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ.
1.1.2.1 Đặc điểm của tài sản cố định.
Thứ nhất, TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thuộc quyền quản lý, sử dụng của
DN Xuất phát từ đặc điểm này, DN cần theo dõi, quản lý chặt chẽ TSCĐ về hiện vật vàchất lượng, tránh hiện tượng mất mát hay không sử dụng được, làm ảnh hưởng đến hoạtđộng SXKD của DN Đồng thời, DN cần lựa chọn hình thức đầu tư TSCĐ cho phù hợpvới nhu cầu, đặc điểm hoạt động SXKD cũng như khả năng tài chính của DN
Thứ hai, TSCĐ được đầu tư sử dụng cho nhiều chu kỳ SXKD hoặc nhiều năm hoạtđộng của DN Không phải TSCĐ đầu tư sử dụng cho sản xuất sản phẩm một lần là hưhỏng và giá trị được chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm Chính vì vậy, DN phải quan
Trang 14tâm đến việc bảo vệ, sửa chữa TSCĐ và lựa chọn phương pháp tính khấu hao TSCĐ thíchhợp nhằm đánh giá sát nhất mức độ hao mòn để thu hồi giá trị đã đầu tư của TSCĐ.
Thứ ba, trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD cho đến khi bị hư hỏng,TSCĐ giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, đồng thời bị giảm dần về mặt giá trị
và giá trị sử dụng (hiện tượng hao mòn TSCĐ) DN thực hiện thu hồi giá trị TSCĐ đã đầu
tư để tái sản xuất thông qua việc tính trích khấu hao TSCĐ
Thứ tư, TSCĐ là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của
DN TSCĐ có vai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình tài chính của DN và ảnhhưởng đáng kể đến thông tin được trình bày trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh Chính vì vậy, DN cần quan tâm quản lý tốt và tổ chức hạchtoán TSCĐ phù hợp nhằm nâng cao hiệu năng công tác quản lý và hiệu quả hoạt độngkinh doanh
Ngoài ra còn một số đặc điểm của tài sản cố định như sau:
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu chođến khi hư hỏng không sử dụng được
- Khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giátrị của nó được chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh và cấu thành giávốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ kinh doanh (đối với tài sản cố định dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh) Những tài sản dùng cho các hoạt động khác như: hoạt độngphúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị của tài sản cố định bị tiêu dùng dần dần trong quá trình
sử dụng
Phần giá trị hao mòn này được kết chuyển bằng cách tính khấu hao tài sản cố địnhtheo cách tính khác nhau Khi sản phẩm được tiêu thụ thì hao mòn vốn tiền tệ Vốn nàyhàng tháng phải tích luỹ lại thành nguồn vốn để có thể tái đầu tư lại tài sản cố định khicần thiết
Trang 15Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp tổ chức sản xuấtkinh doanh Vì thế phải luôn chú ý đến các đặc điểm của tài sản cố định để quản lý chặtchẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp.
1.1.2.2 Nguyên tắc hoạch toán và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Hạch toán tài sản cố định cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có những hình thái vật chất do doanh nghiệp nắmgiữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ hữu hình
- Những tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng
lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một số chức năng nhất định,nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không để hoạt động được, nếuthoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn theo quy định hiện hành thì được coi là tài sản cốđịnh
- Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá Kế toánphải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ tuỳ thuộc vào nguồn hình thành
- Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:
+ Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước
+ Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ
+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặclàm tăng công suất sử dụng của chúng
+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sảnxuất ra
+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản
so với trước
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
Trang 16- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biênbản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập vàhoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.
- TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định củachuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành
- TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theotừng loại TSCĐ và địa điểm boả quản, sử dụng, quản lý TSCĐ
Nguyên tắc quản lý tài sản cố định theo Điều 5 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 như sau:
1 Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhậnTSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan) MỗiTSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đốitượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
2 Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị cònlại trên sổ sách kế toán:
4 Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấuhao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường
1.1.3 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Một là, TSCĐ thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật của DN, trực tiếp ảnh hưởng đến sốlượng và chất lượng sản phẩm Số lượng, chủng loại TSCĐ cũng như mức độ hiện đại hay
Trang 17lạc hậu của TSCĐ quyết định tính ổn định của sản xuất và hình thức, chất lượng của sảnphẩm.
Hai là, TSCĐ góp phần giải phóng lao động chân tay của con người, tăng tínhchuyên môn hóa của quá trình sản xuất, tăng năng suất lao động Đồng thời, với tính đồng
bộ và hiện đại của TSCĐ, DN có thể giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, dịch
vụ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của mình trên thị trường
Ba là,TSCĐ góp phần thúc đẩy DN nâng cao trình độ quản lý, tạo động lực khuyếnkhích người lao động học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề làm chủ khoahọc kỹ thuật hiện đại Cơ cấu, số lượng, chủng loại và trình độ TSCĐ chi phối tổ chứchoạt động SXKD và tổ chức bộ máy quản lý của DN Đồng thời, để thích ứng với TSCĐ
đã được đầu tư và trang bị cho hoạt động SXKD, đòi hỏi người lao động phải học tập,nâng cao tay nghề chuyên môn, tăng năng suất lao động, cải thiện thu nhập và triển vọngphát triển nghề nghiệp
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý trên, kế toán tài sản cố định với tư cách là một công cụcủa quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ kịp thời về số lượng, hiệntrạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cố địnhtrong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư, việc bảo quản và
Trang 18- Tham gia kiểm kê, kiển tra định kỳ hay bất thường tài sản cố định , tham gia đánhgiá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng tàisản cố định trong doanh nghiệp.
1.3 Đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp.
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị của TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định Hay nói cách khác, đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ.Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao, phân tích trình
độ sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
Việc đánh giá tài sản cố định được quy định cụ thể tại Điều 4 Xác định nguyên giáTSCĐ Thông tư 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ ngày 25/04/2013, chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định VAS 03 và 04,chuẩn mực kế toán số 16 về vốn hóa chi phí lãi vay
Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.Việc ghi chép, phản ánh tài sản cố định ở sổ kế toán và trên báo cáo tài chính phải phảnánh được cả ba chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định như sau:
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ -
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
Trang 19Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phảitrả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phíliên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵnsàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định;chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phílắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sửdụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hìnhnếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữuhình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) cáckhoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng
Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụngđất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định làgiá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy địnhhiện hành đối với thanh lý tài sản cố định
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương
tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý củaTSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản
Trang 20chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào
sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thìdoanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toáncông trình hoàn thành
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hìnhcộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trịsản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lýnhư vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy địnhtrong xây dựng hoặc sản xuất)
d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giaothầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trườnghợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thìdoanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toáncông trình hoàn thành
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâunăm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từlúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng
Trang 21đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện
thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên
nghiệp
e) Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lạicủa TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực
tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phíliên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạythử…
g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lậpđịnh giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức
chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng
lập chấp thuận
2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phảichi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không baogồm lãi trả chậm)
b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
Trang 22Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trịhợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đicác khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sửdụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầucộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán củadoanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có tráchnhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liênquan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu vàcác khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
Trang 23+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sửdụng đất không thời hạn).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đãtrả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thờihạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra
để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày cóhiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinhdoanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được tríchkhấu hao
e) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyềnđối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực
tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyềnđối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Trang 24Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợpchương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
3 Tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liênquan đến hoạt động thuê tài chính
4 Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trườnghợp sau:
a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổihình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, chothuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty
cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lýtheo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu haoluỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định
tài sản cố định.
1.4.1 Việt Nam
Trang 25- Chuẩn mực số 03 - Kế toán tài sản cố định hữu hình: Mục đích của chuẩn mựcnày là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cốđịnh (TSCĐ) hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác địnhgiá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận banđầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ khi cóchuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toánkhác cho TSCĐ hữu hình
- Chuẩn mực số 04 - Kế toán tài sản cố định vô hình: Mục đích của chuẩn mực này
là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chiphí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh
lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tàichính Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ vô hình, trừ khi có chuẩn mực kế toánkhác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ vôhình
- Chuẩn mực số 06 - Kế toán thuê tài sản cố định: Mục đích của chuẩn mực này làquy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bên thuê và bêncho thuê tài sản, bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động, làm cơ sở ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính Chuẩn mực này áp dụng cho cả trường hợp chuyển quyền sử dụngtài sản ngay cả khi bên cho thuê được yêu cầu thực hiện các dịch vụ chủ yếu liên quanđến điều hành, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cho thuê Chuẩn mực này không áp dụng chocác hợp đồng dịch vụ không chuyển quyền sử dụng tài sản
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập vàhoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và Việc tính và trích khấu hao theoThông tư này được thực hiện đối với từng tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) củadoanh nghiệp
Trang 26- Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều củathông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày13/10/2016 của Bộ tài chính hướng dẫn một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTCngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016…Thông tư này cóhiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 05 năm 2017 và áp dụng từ năm tài chính 2016.
1.4.2 Quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 (International Accounting Standard) là chuẩnmực về Bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (Property, land & equipment)
Theo đó, một tài sản được ghi nhận bởi một thực thể khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1 Thực thể có thể tính mức chi phí một cách đáng tin cậy khi tài sản được ghi nhận
2 Thực thể có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ tài sản này
Chuẩn mực IAS 16 yêu cầu tài sản phải được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, giámua hàng bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để đưa tài sản về điều kiện làm việc hiện tạicủa nó
Ví dụ: Nếu một công ty lắp đặt một phân xưởng trong nhà máy thì tất cả các chi phíphát sinh cho đến khi phân xưởng đã được lắp đặt theo mục đích sử dụng sẽ được vốnhóa Chi phi này bao gồm giá mua, hoa hồng, chi phí môi giới, chi phí quảng cáo, chi phí
xử lý và vận chuyển, thuế suất, thuế hải quan, chi phí mặt bằng và chi phí lắp đặt
Chuẩn mực IAS16 thừa nhận hai chính sách kế toán cho tài sản nhà máy và trangthiết bị Một chính sách cho mô hình chi phí và một chính sách mô hình đánh giá lại
Mô hình chi phí yêu cầu tài sản được ghi nhận tại giá gốc trừ đi khấu hao lũy kếphát sinh theo thời gian
Mô hình đánh giá lại yêu cầu tài sản phải được ghi nhận bằng giá trị của tài sản đánhgiá lại trừ đi khấu hao lũy kế
Tất cả các tài sản dài hạn theo tiêu chí của chuẩn mực IAS 16 phải được tính khấuhao đại diện cho mô hình tiêu thụ trong suốt vòng đời của nó.Tính khấu hao là một ước
Trang 27tính kế toán và các phương pháp khác nhau được áp dụng trên tài sản khác nhau tùy theotính chất của tài sản và mô hình tiêu thụ của nó.
Một tài sản không được ghi nhận khi không có sự kiểm soát của thực thể đối với tàisản Hơn nữa, nếu tài sản không được sử dụng hoặc được chuyển thành hàng tồn kho, tàisản đó cần được tái phân loại như tài sản ngắn hạn, xem các yêu cầu của chuẩn mực IAS
17 – Thuê tài sản và chuẩn mực IAS 40 – Đầu tư bất động sản
1.5.1 Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Các hợp đồng, hoá đơn mua - bán,chứng từ có liên quan
+ Các hồ sơ đầu tư TSCĐ (nếu qua đầu tư)
- Các sổ kế toán gồm:
+ Thẻ TSCĐ
+ Sổ theo dõi chi tiết tăng giảm TSCĐ
+ Sổ chi tiết TS theo đơn vị sử dụng
Trang 28Đơn vị có nhu cầu:
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
Trang 29Sơ đồ 1.3: Trình tự luân chuyển chứng từ tài sản cố định tại Công ty.
1: Chủ sở hữu DN quyết định tăng, giảm TSCĐ
2: Hội đồng giao nhận tiến hành giao nhận TSCĐ và lập các chứng từ giaonhận TSCĐ (biên bản giao nhận, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu khối l−ợng sửachữa lớn TSCĐ )
3: Kế toán TSCĐ thực hiện lập thẻ TSCĐ; ghi sổ chi tiết TSCĐ; sổ tổng hợp TSCĐ;tính và phân bổ khấu hao; lập kế hoạch và theo dõi quá trình sửa chữa TSCĐ; Bảo quản
và lưu trữ chứng từ TSCĐ
1.5.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ, các doanh nghiệp sử dụng 2 tài khoảnchủ yếu là TK 211 “TSCĐ hữu hình” và TK 213 “TSCĐ vô hình” Kết cấu của 2 TK nàynhư sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có của Công ty
Ngoài ra còn có tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định với bốn tài khoản chi tiết
Trang 30TK 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình
TK 2142: Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
TK 2143: Hao mòn tài sản cố định vô hình
TK 2147 : Hao mòn bất động sản đầu tư
Ngoài ra, kế toán tài sản cố định còn sử dụng các tài khoản liên quan như 627, 641,
642, 811, 711 và tài khoản 241 : Xây dựng cơ bản dở dang với sữa chữa, nâng cấp tài sản
cố định
1.5.3 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ
Hạch toán tăng TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp tăng chủ yếu là do mua sắm bên ngoài, ngoài ra còn một số
TS đươc hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu hoặc dodoanh nghiệp tự chế, trao đổi tương tự, nhận góp vốn từ doanh nghiệp khác
Cụ thể qua một số dơ đồ dưới đây:
Trang 32Hạch toán giảm TSCĐ:
Các nghiệp vụ chủ yếu làm giảm TSCĐ tại doanh nghiệp chủ yếu là do thanh lý,nhượng bán các TSCĐ dã khấu hao hết và không còn giá trị sử dụng Ngoài ra, khi tiếnhành kiểm kê TSCĐ xảy ra trường hợp mất mát TSCĐ
Trang 341.5.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định
a Hao mòn tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp
bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ doTSCĐ theo giá và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do các nguyênnhân khác TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức:
- Hao mòn hữu hình: Là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do các TSCĐtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tự nhiên
- Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần tuý về giá trị của TSCĐ do nguyên nhântiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra
b Khấu hao tài sản cố định
Đối với những TSCĐ được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phần giá trị hao mòn của chúng được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm hànghoá dịch vụ được sáng tạo ra, phần giá trị hao mòn đó được gọi là giá trị khấu hao TSCĐ
Trang 35Như vậy, về bản chất, khấu hao TSCĐ chính là phần giá trị TSCĐ bị hao mòn vàdịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá củaTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan, còn khấu hao TSCĐ lại là một biện phápchủ quan của con người nhằm thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ Để đảm bảo thu hồi đầy đủvốn đầu tư ban đầu, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn củaTSCĐ Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện các vấn đề sau:
+ Xác định đúng phạm vi những TSCĐ cần được tính khấu hao:
Về nguyên tắc, mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh phải tính khấu hao Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh thì không phải trích khấu hao Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì phạm vi TSCĐ phảitrích khấu hao được xác định như sau:
+ Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphải trích khấu hao Mức trích khấu hao được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
+ Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao với những tài sản cố định đã hếtkhấu hao nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
+ Đối với những tài sản cố định chưa hết khấu hao đã hư hỏng, doanh nghiệp phảixác định nguyện nhân, quy định trách nhiệm đền bù, đòi bồi thuờng thiệt hại và tính vàochi phí khác
* Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phảitrích khấu hao, bao gồm:
- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ,
Trang 36- TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, Nhà nước giao cho doanh nghiệp quảnlý.
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Nếu các tài sản cố định này có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong thờigian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính vàtrích khấu hao vào chi phí kinh doanh cuả doanh nghiệp
+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ sẽ thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐtăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ:
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ cần quan tâm đến những vấn đềsau:
- Mức độ sử dụng ước tính đối với TSCĐ đó
- Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụngTSCĐ: Số ca làm việc, sửa chữa, bảo dưỡng
- Hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng tài sản
- Các giới hạn pháp lý của việc nắm giữ sử dụng tài sản
c Các phương pháp khấu hao TSCĐ
Khấu hao tháng được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí cho các đối tượng sửdụng TSCĐ
Mức khấu hao của
TSCĐ tháng này =
Mức khấu haocủa tháng trước
++
Mức khấu hao tăng trong tháng -
Mức khấuhao giảm trongtháng
- Khấu hao trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng do vậy, căn cứphải ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán lập "Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ"
Trang 37Về phương pháp khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3 phươngpháp:
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổnđịnh từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định thamgia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đakhông quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóngđổi mới công nghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấuhao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị vàphương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấuhao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi Trường hợp doanh nghiệp tríchkhấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêutại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần)không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ
* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu haotheo phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao TSCĐ
bình quân năm =
Nguyên giá TSCĐ
;Đồng/năm
Thời gian sử dụng củaTSCĐ
Mức khấu hao TSCĐ
bình quân tháng =
Mức khấu hao TSCĐ bình quân năm ;
Đồng/tháng12
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Trang 38Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được tính khấu hao theophương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
Mức khấu hao
hàng năm của TSCĐ =
Giá trịcòn lại củaTSCĐ
x
Tỷ lệ khấuhao nhanh
Tỷ lệ khấu hao
1
X Hệ số điều chỉnhThời gian sử dụng của TSCĐ
Trong đó hệ số điều chỉnh được xác định như sau
Bảng 1.1: Hệ số điều chỉnh theo phương pháp khấu hao nhanh
* Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng, sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
kế của tài sản cố định
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn50% công suất thiết kế
Trang 39Mức trích khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá TSCĐSản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao
trong tháng của TSCĐ =
Số luợng sản phẩm sảnxuất trong tháng x
Mức trích khấu haobình quân cho một đơn vị
sản phẩmThời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ phải xem xét lại theođịnh kỳ, thường là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể thì có thể thay đổiphương pháp khấu hao và điều chỉnh mức khấu hao theo quy định
Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng cho từng tài sản mà doanh nghiệp đãlựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá tình sử dụng TSCĐ đó
1.5.5 Kế toán sữa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiềunguyên nhân khác nhau Để đảm bảo TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian
sử dụng, các doanh nghiệp phải thường xuyên bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ Căn cứ vàoquy mô sửa chữa TSCĐ, công việc sửa chữa được chia thành:
- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảodưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường Công việcsửa chữa được tiến hành thường xuyên, chi phí sửa chữa phát sinh không lớn do vậykhông cần phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn TSCĐ: Có hai dạng là sửa chữa phục hồi và sửa chữa nâng cấp.+ Sửa chữa phục hồi TSCĐ: Là hoạt động sửa chữa khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặctheo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường
+ Sửa chữa nâng cấp TSCĐ: Là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐhay nâng cấp năng suất, tính năng, tác dụng của tài sản như: Cải tạo, thay thế, xây lắp,trang bị bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ
Trong trường hợp này kế toán sử dụng TK241 xây dựng cơ bản dở dang (2413 Sửa chữa lớn TSCĐ) dùng để tập hợp chi phí sửa chữa lớn
Trang 40-1.5.6 Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ.
Các doanh nghiệp sử dụng tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ để hạch toán khấu hao.Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mònluỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng dotrích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ,BĐSĐT
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
- Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán hao mòn lũy kế tài sản cố định TK 214 theo Thông tư 200 tại doanhnghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau: