1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội

52 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhân công đượccoi trọng hơn, người lao động có quyền tự do bán sức lao động và hưởnglương theo đúng giá trị sức lao động mà họ bỏ ra Các doanh nghiệp cũng

có những biện pháp tích cực hơn trong việc quản lý lao động, đảm bảo lợiích cá nhân của người lao động Đó chính là động lực khuyến khích ngườilao động đem hết khả năng của mình, nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong côngviệc nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho Doanh nghiệp

Quan tâm chú trọng đến tiền lương chính là quan tâm đến đời sốngvật chất, tinh thần của người lao động Có như vậy tiền lương mới trở thànhđòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển Việc trả lương theo lao động

là tất yếu khách quan, nhưng lựa chọn hình thức trả lương nào cho phù hợpvới điều kiện sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, để tiền lương luôn trởthành tác động tích cực tới người lao động mới là vấn đề Doanh nghiệp đã

và đang quan tâm

Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và nhu cầu thực tế em đã

đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

mình

Báo cáo thực tập gồm 2 phần:

Phần I: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội.

Phấn II: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khảon trích theo lương tại

Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội.

Do thời gian thực tập và viết chuyên đề có hạn nên bài viết chắc chắnkhông thể tránh khỏi một số thiếu sót, mong thầy cô đóng góp và cho ý kiến

để bài viết lần sau của em được hoàn thiện hơn

Trang 2

Phần 1: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI

1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

1.1.1.1 Hình thức, tên gọi và trụ sở Công ty:

- Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Công nghệ cao Hà Nội thuộchình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam

- Tên Công ty: Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ Cao

Hà Nội

- Tên giao dịch: Ha Noi high technology development and constructionCompany limited

- Tên viết tắt: HDTC CO., LTD

- Trụ sở chính: Đường 69, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố HàNội

- Điện thoại: 04.8.364.770 Fax: 04.7.553.160

- Hội đồng thành viên Công ty quyết định việc chuyển trụ sở, lập hayhuỷ bỏ Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Công ty

1.1.1.2 Mục tiêu và thời hạn hoạt động của Công ty:

Công ty hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh sau:

- San lấp mặt bằng, xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp,giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, đường dây, trạm biến áp và cáccông trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp, khuchế xuất;

Trang 3

- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình;

- Tư vấn đầu tư, lập dự án, quản lý dự án, soạn thảo hồ sơ mời thầu,giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp;

- Kinh doanh môi giới bất động sản;

- Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá;

- Buôn bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội, ngoại thất;

- Buôn bán đồ điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, máy tính, linhkiện máy tính, các sản phẩm cơ khí

- Buôn bán các chương trình phần mềm, đĩa CD, băng từ, đĩa từ (cónội dung được phép lưu hành);

- Đào tạo tin học, ngoại ngữ;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;

Khi cần thiết, Hội đồng thành viên quyết định việc chuyển hay mở rộngcác lĩnh vực hoạt động của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật.Thời hạn hoạt động của Công ty là 99 năm

1.1.1.3 Các thành viên Công ty:

- Họ và tên: CAO BÁ ĐỊNH Ngày sinh: 06/10/1958

Chỗ ở hiện tại: Đường 69, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội

- Họ và tên: NGÔ THÀNH ĐẠT Ngày sinh: 18/7/1980

Chỗ ở hiện tại: Tập thể Kim Liên, Hà Nội

Trang 4

- Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội là một

Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, hoạt động theo Luật Doanhnghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốchội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12tháng 6 năm 1999

- Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác của Công ty trong phạm vi số vốn góp đã cam kết góp vàoCông ty

- Công ty có quyền độc lập trong bố trí, sử dụng tài sản, vốn quỹ củaCông ty Các thành viên không có quyền riêng đối với tài sản củaCông ty kể cả tài sản do thành viên đó đóng góp

- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quyđịnh

- Công ty không phát hành cổ phiếu.Công ty có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Thành viên của Công ty có thể là tổ chức, cá nhân nhưng tổng sốkhông vượt quá 50 thành viên

1.1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của thành viên:

* Thành viên công ty có quyền:

- Sử hữu một phần tài sản của Công ty tương ứng với phần vốn gópvào vốn điều lệ của Công ty, được chia lợi nhuận sau khi Công ty đãnộp thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật tương ứng với phần góp vốn vào Công ty:

- Tham dự họp Hội đồng thành viên, tham gia thao luận, kiếm nghị,biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên

- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp

- Xem sổ đăng ký thành viên, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm,các tài liệu khác của Công ty và nhận bản trích lục hoặc bản sao cáctài liệu này

Trang 5

- Được chia giá trị tài sản còn lại của Công ty tương ứng với phần vốngóp khi Công ty giải thể hoặc phá sản.

- Được ưu tiên góp them vốn vào Công ty khi Công ty tăng vốn điều lệ;được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp

- Khởi kiện Giám đốc tại Toà án khi Giám đốc không thực hiện đúngnghĩa vụ của mình gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên đó

- Các quyền khác quy định tại Luật Doanh nghiệp

- Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 35% vốn điều lệ cóquyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền

* Thành viên Công ty có nghĩa vụ:

- Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi sốvốn đã cam kết góp vào Công ty

- Cung cấp những thông tin, kinh nghiệm cần thiết giúp Công ty hoạtđộng có hiệu quả

- Chấp hành đúng theo Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng thành viênCông ty, không làm bất cứ điều gì gây phương hại đến tài sản, uy tíndanh dự và lợi ích khác của Công ty Bảo vệ nguyên tắc quyền lợihợp pháp của Công ty, không vì lợi ích riêng của mình mà tiết lộ chobất cứ cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về hoạt động của Công ty, trừtrường hợp bắt buộc theo quy định của pháp luật hoặc khi được phépbằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.1.2.1 Hội đồng thành viên:

 Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Hội đồng thành viên củaCông ty tham gia Hội đồng thành viên là tất cả thành viên có đủ vốngóp theo quy định của Công ty

 Hội đồng thành viên của Công ty có quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định mục tiêu, phương hướng phát triển Công ty

Trang 6

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm vàphương thức huy động thêm vốn.

- Quyết định các phương thức đầu tư, dự án đầu tư có giá trị lớnhơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán củaCông ty

- Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằnghoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toáncủa Công ty

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên;Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, kếtoán trưởng của Công ty

- Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp kết quả kinhdoanh của Công ty

- Phê duyệt phương án phân phối thu nhập và sử dụng các quỹcủa Công ty, cách thức và thể lệ chia lãi cho các thành viênCông ty

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng vàphân chia lợi nhuận hoặc phương án sử dụng và phân chiahoặc phương án xử lý lỗ của Công ty

- Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc , kế toántrưởng

- Quyết định cơ cấu, tổ chức quản lý Công ty

- …

1.1.2.2 Chủ tịch Hội đồng thành viên:

 Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch, Chủ tịch hộiđồng thành viên có thể kiêm Giám đốc Công ty

 Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Chuẩn bị chương trình và kế hoạch hoạt động của Hội đồngthành viên

- Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thànhviên hoặc để lấy ý kiến các thành viên

Trang 7

- Triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc thựchiện việc lấy ý kiến các thành viên.

- Giám sát việc tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồngthành viên

1.1.2.3 Giám đốc Công ty:

Ông Cao Bá Định là một trong số 2 thành viên góp vốn sáng lập ra Công

ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà nội

 Giám đốc là điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty,chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của mình

 Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo quyết địnhcủa hội đồng thành viên Công ty và theo luật hiện hành

 Giám đốc công ty có các quyền sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàngngày của Công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư củaCông ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongCông ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồngthành viên

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩmquyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty

- Trình báo các quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồngthành viên;

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản

lỗ trong kinh doanh;

- Tuyển dụng lao động

Trang 8

- …

 Giám đốc có các nghĩa vụ sau:

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trungthực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty

- Không được lạm dụng địa vị và các quyền hạn, sử dụng tài sảncủa Công ty để thu lợi riêng cho bản than, cho người khác,không được tiết lộ bí mật của Công ty, trừ trường hợp được Hộiđồng thành viên chấp thuận

- Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụtài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tàichínhcủa Công ty cho tất cả thành viên Công ty và chủ nợ biết,không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng chocông nhân viên Công ty, kể cả cho người quản lý, phải chịutrách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ dokhông thực hiện các nghĩa vụ thực hiện quy định tại điểm này;kiến nghị các biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính củaCông ty

- Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ Công tyquy định

1.1.2.4 Phòng kế toán:

Gồm 5 nhân viên:

- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (kế toán trưởng): chịu trách nhiệm xem xét,

chỉnh sửa, phê duyệt các báo cáo sổ sách kế toán, trình duyệt lên giámđốc và ban lãnh đạo Công ty Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các sai sót

do kế toán gây ra

- Trần Thị Phương (kế toán vật tư): chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép

việc xuất nhập vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập về công

ty Hàng ngày, có sự báo cáo tổng hợp và chi tiết cho kế toán trưởngbiết Nói cách khác là chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và Giámđốc của Công ty

Trang 9

- Nguyễn Thị Hà (kế toán tiền lương): chịu trách nhiệm hạch toán tiền

lương cho công nhân viên trong công ty Đảm bảo cho đội ngũ côngnhân viên trong công ty được hưởng đầy đủ tiền lương, chế độ theo quyđịnh của nhà nước cũng như của Công ty Hàng ngày, có sự báo cáotổng hợp và chi tiết cho kế toán trưởng biết Nói cách khác là chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng và Giám đốc của Công ty

- Nguyễn Thị Liên Hương (thủ quỹ): chịu trách nhiệm thu, chi, rút tiền

mặt ở Ngân hàng về quỹ tiền mặt của Công ty, kiểm soát lượng tiền ra,vào quỹ Chịu mọi trách nhiệm giải trình số tiền trong két nếu có hiệntượng thiếu hoặc thừa

- Đặng Xuân Lân (kế toán tổng hợp): chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ

số liệu liên quan đến các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Công ty

Tóm lại:

Bộ phận kế toán của Công ty Chịu trách nhiệm kiểm soát sổ sách,hạch toán vật tư xuất - nhập - tồn, công nợ, TGNH, báo cáo thuế hàngtháng, báo cáo tài chính hàng năm…và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

v à Hội đồng thành viên của Công ty về các việc đã làm

1.1.2.5 Phòng kỹ thuật:

 Gồm 4 nhân viên:

- Trần Văn Duy (cán bộ kỹ thuật): Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ, dự

toán, quyết toán theo yêu cầu của Bên A (bên ký kết hợp đồng với Côngty)

- Vũ Công Khiết (cán bộ vật tư): Chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, thiết

bị cho công trình của Công ty Đảm bảo đủ vật liệu, nguyên liệu cho côngnhân thi công công trình đúng tiến độ, thời gian đã định

- Nguyễn Văn Vinh (cán bộ kỹ thuật): Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ,

dự toán, quyết toán theo yêu cầu của Bên A (bên ký kết hợp đồng vớiCông ty)

Trang 10

- Nguyễn Đức Mừng (cán bộ kỹ thuật): Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ,

dự toán, quyết toán theo yêu cầu của Bên A (bên ký kết hợp đồng vớiCông ty)

1.1.2.5 Công nhân công trường:

Gồm 45 công nhân, làm việc theo giờ hành chính, ký hợp đồng laođộng dài hạn, được hưởng mọi quyền lợi của người lao động (ngày làm 8tiếng, được phụ cấp ăn trưa và làm ngoài giờ, được đóng BHXH và BHYT,

…) Được đóng bảo hiểm theo đúng mức quy định của nhà nước và phòngbảo hiểm

Trang 11

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY

Hội đồng thành viên

1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây

dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội

- Trong giấy phép kinh doanh của Công ty có đăng ký nhiều ngành

nghề như: Xây dựng mặt bằng nhà xưởng, tư vấn thiết kế, vậnchuyển, kinh doanh các loại thiết bị điện tử, đại lý,… Nhưng cho đến

Thủ quỹ

Giám đốc

Phòng kỹ thuật Phòng kế toán

Kế toán tiền lương

Cán bộ vật tư

Cán

bộ kỹ thuật

Cán

bộ kỹ thuật

Công nhân

Trang 12

nay ngành nghề mà Công ty hoạt động chính là nghề xây dựng mặtbằng nhà xưởng hay nói cách khác là xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Trụ sở Công ty đặt tại Đường 69, xã Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội.Nhưng do đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty là thực hiện xâydựng các công trình mặt bằng nhà xưởng và nâng cấp sửa chữa cơ

sở hạ tầng của các Công ty Và chủ yếu là trúng thầu trên địa bànngoại tỉnh như Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh,… Vì vậy, Công ty

có văn phòng thuê tại các địa điểm thi công, và cán bộ vật tư, cán bộ

kỹ thuật cũng như cá kỹ sư giám sát luôn theo sát công trình và ở tạivăn phòng đi thuê của Công ty để tiện theo dõi nắm bắt tình hình củatiến độ thi công các Công trình

- Ngoài ra, do tính chất của công trình là ở các tỉnh ngoài nên côngnhân công trường hầu hết là đi thuê ngay tại địa điểm thi công côngtrình của Công ty, với hợp đồng lao động khoán Số lượng công nhâncông trường tuỳ thuộc vào khối lượng công việc và giá thành côngtrình

- Từ khi đi vào hoạt động đến nay Công ty đã và đang thi công tổngcộng là 15 công trình với giá trị từ nhỏ đến lớn, từ ít nhất 340 triệuđồng (Sửa chữa nhà làm việc cho Công ty Quang Minh ởThái Bình)đến Công trình 6 tỷ đồng để sửa chữa cải tạo kho than thành nhàxưởng của Công ty TNHH NN MTV DIESEL Sông Công

Trang 13

1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 14

Như trên đã trình bày nhiệm vụ của bộ máy kế toán Và qua sơ đồ tổchức bộ máy kế toán của Công ty, ta có thể thấy rằng Công ty có một bộmáy kế toán tương đối chặt chẽ và đầy đủ Và chịu trách nhiệm cao nhấtvẫn là kế toán trưởng.

1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty:

1.1.5.1 Chứng từ kế toán:

Hệ thống kế toán của Công ty bao gồm hệ thống chứng từ thốngnhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn Việc xử lý và luânchuyển chứng từ theo một trình tự sau:

- Kiểm tra chứng từ: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tính trung thực

của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ

- Quản lý chứng từ: Bổ sung các yếu tố cần thiết còn thiếu, sửa chữa sai

sót nếu có, phân loại chứng từ theo tính chất cùng loại

- Luân chuyển chứng từ: Chứng từ được luân chuyển tới các bộ phận

liên quan để kiểm tra và ghi sổ

- Bảo quản và lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán và phòng lưu trữ 1.1.5.2 Hệ thống tài khoản:

Công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

ban hành theo Nghị quyết QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN VẬT

KẾ TOÁN TIỀNLƯƠNG NGHIỆP VỤ KINHTẾ Ở CÁC ĐỘI

XÂY DỰNGTHỦ QUỸ

Trang 15

trưởng bộ tài chính và hệ thống tài khoản áp dụng trong Doanh nghiệp xâylắp ban hành theo Nghị quyết số 1864/1999/QĐ/BTC ngầy 16/12/1998 của

- Sổ cái các tài khoản

1.1.5.4 Hệ thống báo cáo kế toán:

Hệ thống báo cáo tài chính Công ty sử dụng bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Từ chứng từ gốc hàng ngày ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó từ sổNhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản Riêng những trường hợp ghiqua Nhật ký đặc biệt thì không vào Nhật ký chung nữa, mà từ Nhật ký đặcbiệt của tháng ghi thẳng vào Sổ cái các tài khoản Cuối tháng từ Sổ cái cáctài khoản lập Bảng cân đối tài khoản

Về kế toán chi tiết thì từ chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết liên quanhàng ngày, cuối tháng lập bảng chi tiết số phát sinh

Cuối tháng sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu ghi thì lấy số liệu từ cácBảng cân đối tài khoản hoặc Sổ cái các tài khoản và bảng chi tiết số phátsinh để lập Báo cáo kế toán

Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc

Trang 16

Ghi chú:

:Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu

1.1.5.5 Quy chế tiền lương ở Công ty TNHH Xây dựng và phát triển

Công nghệ cao Hà Nội

Sổ nhật ký chuyên

dùng

Thẻ và sổ kế toánchi tiếtNhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp sốliệu chi tiết

Trang 17

- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức lao động, Công ty quy định chế

độ trả lương theo thời gian và lương khoán cán bộ, công nhân viên chứcCông ty như sau:

+ Hình thức trả lương thời gian: Dùng để trả lương cho người lao động

thuộc khối gián tiếp, bao gồm: các cán bộ kỹ thuật, cán bộ vật tư, nhânviên kế toán

Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên chức hưởng lương thời gianđược xác định chia làm 2 phần:

Tiền lương trả cho người lao động theo chế độ quy định tại nghị định số26/CP ban hành ngày 23/5/1993 và nghị định 28/CP ban hành ngày

28/3/1997 của Chính phủ gọi tắt là lương cơ bản (KH: TLcb).

C h C

TL

TL

d cb

1 1 min

TLmin: Tiền lương tối thiểu do Nhà nước ban hành theo từng thời kỳ.

Hi : Hệ số tiền lương và phụ cấp (nếu có) của người lao động thứ i

Ci: Số ngày công hoặc giờ công thực tế mà chức danh công việc của

người lao động thứ i

Cd: Số ngày công hoặc giờ công theo chế độ

+ Hình thức trả lương khoán: Dùng để trả lương cho những người lao

động thực hiện khoán xông việc như công nhân xây dựng, công nhânsơn nền, công nhân phụ,…

- Tiền lương trả cho người lao động theo công việc được giao gắn vớimức độ phức tạp của công việc, đòi hỏi mức độ hoàn thành công việc vàkết quả cuối cùng của từng người, từng đơn vị với số ngày công hoặcgiờ công thực tế đạt được Phần này không phụ thuộc vào hệ số mứclương được xếp theo Nghị định 26/CP mà phụ thuộc vào hệ số phức tạp

và mức độ hoàn thành công việc của người lao động đảm nhiệm gọi tắt

là lương bổ sung (KH: TLbs).

TL bs = TL cb x K i

Trang 18

Ki: Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động thứ

i

Hệ số này được xác định theo đánh giá của lãnh đạo các phòng ban,đơn vị, bộ phận thuộc Công ty hàng tháng kèm theo bảng chấm công đểlãnh đạo Công ty duyệt khi thanh toán lương

Được chia làm 3 mức (theo bảng dưới đây):

Mức 1: Ki = 1,8 -:- 2

Mức 2: Ki = 1,5 -:- 1,7

Mức 3: Ki = 1,0 -:- 1,4

Cơ sở thực hiện lương bổ sung:

- Phân lương bổ sung trong quy chế này được xây dựng trên cơ sở nộidung, tính chất và mức độ hoàn thành của các chức danh công việc

- Khi người lao động được bố trí đảm nhiệm chức danh gì, công việc gì thìhưởng hệ số lương tương ứng của chức danh công việc đó theophương án tiền lương bổ sung Khi có sự thay đổi chức danh, công việcthì hệ số lương cũng thay đổi theo Trường hợp đặc biệt do yêu cầucông tác, Giám đốc điều động thực hiện công việc khác có tính chất tạmthời hoặc kiêm nhiệm thì hưởng lương hệ số bổ sung do Giám đốc quyđịnh

Trang 19

BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG BỔ SUNG CỦA CÔNG TY :

Mức

1

- Hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao

- Có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp

nhiều vào hiệu quả sản xuất của Công ty

- Có đề xuất cải tiến trong công tác nghiệp vụ được đánh giá cao

1,8-:-2

2

- Cán bộ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao, có kiêm nhiệm thêm công việc hoặc có thực

hiện

thêm một số công việc đột xuất khác trong tháng

- Đảm bảo ngày công theo quy định

1,5-:-1,7

3

- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình

- Đảm bảo ngày công theo quy định

- Năng suất lao động ở mức trung bình

1,0-:-1,4

Ghi chú: Bảng hệ số tiền lương sẽ thay đổi phụ thuộc vào kết quả SXKD

của Công ty trong cùng thời kỳ

+ Ngoài cách trả lương như trên, Công ty còn áp dụng mức lương khoántheo tháng cho một số lao động không mang tính chất thay đổi nhiều trongquá trình làm việc như lái xe, bảo vệ, tạp vụ…mức lương này do thủ trưởngđơn vị sử dụng đề nghị cụ thể, nhưng cao nhất không vượt quá mức thunhập bình quân của CB CNV cơ quan (trừ chức danh lãnh đạo quản lý)hoặc trả lương khoán gọn theo công việc

Tiền lương đối với người lao động hưởng mức lương khoán

- Kỳ trả lương: Tiền lương của cán bộ công nhân viên chức trong công ty

được nhận một lần trong tháng và vào cuối tháng, chậm nhất là vào ngàymùng 5 tháng kề sau đó

Trang 20

1.1.5.5.3 Phụ cấp và BHXH:

- Phụ cấp: Tiền lương trong trường hợp ngừng việc, chờ việc, nghỉ ngày lễ,nghỉ việc riêng Cán bộ công nhân viên chức trong công ty nghỉ việc dongừng việc, chờ việc vì lý do khách quan, nghỉ việc ngày lễ, tết, nghỉ phép,nghỉ việc riêng được hưởng theo pháp luật lao động hiện hành Hơn nữa,Công ty TNHH Xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội còn thưởngngoài hơn mức quy định của nhà nước để đảm bảo nâng cao đời sốngcho cán bộ công nhân viên trong Công ty

+ Phụ cấp làm thêm giờ: Phụ cấp làm thêm giờ được quy định như sau: mỗi

giờ làm thêm vào ngày thường được hưởng 150% tiền lương của ngàylàm việc bình thường; vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, ngày nghỉ cóhưởng lương 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường Phụ cấplàm thêm giờ chỉ áp dụng đối với những trường hợp không bố trí nghỉ bùđược và công việc cần phải hoàn thành gấp trong thời gian ngắn, không

áp dụng đối với các đơn vị làm việc theo ca, kíp và công trường đã giaokhoán

+ Phụ cấp khác: Các chế độ phụ cấp khác được áp dụng theo quy định hiện

hành của Nhà nước

- Bảo hiểm xã hội: Được áp dụng theo quy định hiện hành của Luật lao

động

Trang 21

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ

1.1.5.5.4 Khen thưởng:

Đối tượng khen thưởng là công nhân, viên chức làm việc thườngxuyên trong Công ty có từ 6 tháng trở lên trong 1 năm chấp hành tốt nộiquy, kỷ luật lao động, có đóng góp vào kết quả kinh doanh của Công ty

Mức tiền thường cho từng đơn vị, cá nhân được Hội đồng xét vàGiám đốc quyết định cụ thể

1.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.

1.2.1 Đặc điểm về quỹ lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty

* Đặc điểm về quỹ lương:

Quỹ lương của Doanh nghiệp được tính trả cho toàn bộ nhân viênvăn phòng, công nhân lao động dưới công trường Hàng tháng, kế toán tiềnlương trên Công ty chịu trách nhiệm tính lương cho nhân viên văn phòngcăn cứ vào bảng chấm công của các nhân viên Và kế toán này còn chịu

Nộp BHXH, BHYT cho

cơ quan quản lý

Chi tiêu KPCĐ tại cơ

Số BHXH, KPCĐ chi vượt quá số được cấp

Trang 22

trách nhiệm tổng hợp tính trả lương cho công nhân dưới công trường căn

cứ vào mức lương khoán đối với từng công nhân dưới công trường (nhữngngười đã ký kết hợp đồng lao động khoán)

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC

Tiền tạm ứng chưa chi

hết

Khấu trừ thu về TSCĐ

thiếu

Tiền thưởng phải trả

Thuế thu nhập cá nhân

BHXH phải trả

Thanh toán lương

DT bán hàng nội bộ

Thuế VAT

Trang 23

- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động (Vtt)

Vtt = Vk + Vtg

Trong đó:

Vk: Quỹ tiền lương khoán: dùng để trả người lao động thuộc các đơn

vị hưởng khoán

Vtg: Quỹ tiền lương thời gian: dùng để trả cho người lao động thuộc

khối gián tiếp, không thực hiện trả lương khoán

- Tiền lương thời gian được trả cho các đối tượng hưởng lương thời gian: bao gồm phần lương cơ bản và phần lương bổ sung Theo đó, tiền

lương của người lao động được xác định như sau:

TLtg = TLcb + TLbs

Trong đó:

TLtg: Tiền lương thời gian của cá nhân người lao động

TLcb: Tiền lương phần cơ bản

TLbs: Tiền lương phần bổ sung

Bảng 1: B ng ch m công tháng 10 c a công nhân viên kh i v n phòng: ảng chấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: ấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: ủa công nhân viên khối văn phòng: ối văn phòng: ăn phòng:

ST

Bậc lươn g

PC CV

Từ bảng chấm công hàng tháng như trên, kế toán tiền lương sẽ căn

cứ vào đó để tính lương cho người lao động, theo số công hưởng lương

Trang 24

theo thời gian 100% lương, phụ cấp làm thêm giờ được quy định như sau:mỗi giờ làm thêm vào ngày thường được hưởng 150% tiền lương của ngàylàm việc bình thường; vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, ngày nghỉ cóhưởng lương 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường Phụ cấp làmthêm giờ chỉ áp dụng đối với những trường hợp không bố trí nghỉ bù được

và công việc cần phải hoàn thành gấp trong thời gian ngắn, không áp dụngđối với các đơn vị làm việc theo ca, kíp và công trường đã giao khoán

Trang 25

Bảng 2: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 10 năm 2006 Khối văn phòng

Thực lĩnh

Bậc lươn g

Ngày công

Lương

cơ bản

Hệ số Ki

Trang 26

Từ bảng thanh toán lương cho nhân viên văn phòng đó, kế toán tiền lươngtổng hợp quỹ lương của khối văn phòng và hạch toán vào sổ các loại tàikhoản có liên quan như tài khoản 334 (lương phải trả công nhân viên), tàikhoản 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp),…

Vì Công ty TNHH Xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội áp dụnghình thức kế toán Nhật Ký Chung Vì thế Công ty sử dụng các loại sổ: Sổnhật ký chung, sổ nhật ký chi tiết và Sổ cái các tài khoản

Ngày đăng: 29/01/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY (Trang 11)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 13)
Bảng cân đối số phát sinh - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 16)
BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG BỔ SUNG CỦA CÔNG TY : - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG BỔ SUNG CỦA CÔNG TY : (Trang 19)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 21)
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC (Trang 22)
Bảng 1:  B ng ch m công tháng 10 c a công nhân viên kh i v n phòng: ảng chấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: ấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: ủa công nhân viên khối văn phòng: ối văn phòng: ăn phòng: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
Bảng 1 B ng ch m công tháng 10 c a công nhân viên kh i v n phòng: ảng chấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: ấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: ủa công nhân viên khối văn phòng: ối văn phòng: ăn phòng: (Trang 23)
Bảng 2: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội
Bảng 2 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w