Ngoài ra phân tích tình hình tài chính còn giúp cho các nhà đầu tư bên ngoài có được quyết định đầu tư phù hợp và hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng quản lý tài sản, k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ CHÂU BĂNG
MÃ SINH VIÊN : A16487 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh
Dương, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương” để làm khóa luận tốt nghiệp
Do lượng kiến thức và thời gian có hạn, cùng với kinh nghiệm về chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong sự góp ý, chỉ dẫn của Ban giám đốc Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương cùng thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo
Khoa Quản lý, Bộ môn Kinh tế, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Ngô Thị Quyên đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này Đồng thời, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp, đồng kính chúc Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc và đưa Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu ngành Xây dựng
Sinh viên
Nguyễn Thị Châu Băng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của các tác giả khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Châu Băng
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của phân tích tài chính: 1
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 1
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính 1
1.1.3 Mục đích của phân tích tài chính 2
1.2 Giới thiệu tài liệu phân tích: 2
1.2.1 Thông tin ngoài doanh nghiệp 2
1.2.2 Thông tin trong doanh nghiệp 4
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán 4
1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6
1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 7
1.3 Phương pháp phân tích 7
1.3.1 Phương pháp so sánh 7
1.3.2 Phương pháp tỷ số 8
1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont: 8
1.4 Nội dung phân tích 9
1.4.1 Phân tích các báo cáo tài chính 9
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 9
1.4.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.4.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 13
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 13
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 14
1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ 18
1.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƯƠNG 21
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển
Hạ tầng Ánh Dương 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương 21
2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương 22
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương 23
2.2.1 Phân tích các báo cáo tài chính 23
2.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 23
2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.2.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 36
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 38
2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 38
2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 39
2.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về quản lý nợ 42
2.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời 43
2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính thông qua mô hình Dupont 44
2.2.3.1 Đẳng thức Dupont thứ nhất 44
2.2.3.2 Đẳng thức Dupont tổng hợp 45
2.3 Nhận xét tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương 45
2.3.1 Kết quả đạt được 45
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 46
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƯƠNG 48
3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong môi trường kinh doanh của Công ty 48
3.1.1 Những thuận lợi trong môi trường kinh doanh của Công ty 48
3.1.2 Những khó khăn trong môi trường kinh doanh của Công ty 48
3.2 Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty 49
3.2.1 Quản lý dòng tiền vào – Các khoản phải thu khách hàng 49
Trang 73.2.1.1 Phân tích tín dụng khách hàng: 52 3.2.1.2 Phân nhóm rủi ro từng đơn vị khách hàng và quyết định cấp tín dụng 53
3.2.2 Quản lý dòng tiền ra – Tổng chi phí của Công ty 54
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng tài trợ 11
Bảng 2.1 Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản ngắn hạn 24
Bảng 2.2 Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản dài hạn 26
Bảng 2.3 Quy mô và biến động các khoản mục Nợ phải trả 28
Bảng 2.4 Quy mô và biến động các khoản mục Vốn CSH 30
Bảng 2.5 Bảng tài trợ giai đoạn 2010 – 2012 31
Bảng 2.6 Quy mô và biến động Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận 33
Bảng 2.7 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và cuối kỳ 36
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán 38
Bảng 2.9 Khả năng quản lý các khoản phải thu 39
Bảng 2.10 Khả năng quản lý hàng tồn kho 40
Bảng 2.11 Khả năng quản lý các khoản phải trả 40
Bảng 2.12 Khả năng quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 41
Bảng 2.13 Khả năng quản lý tài sản chung 41
Bảng 2.14 Tỷ số nợ 42
Bảng 2.15 Khả năng quản lý lãi vay 43
Bảng 2.16 Khả năng sinh lời của Công ty Ánh Dương 43
Bảng 2.17 Tác động của các chỉ số lên ROA 44
Bảng 2.18 Tác động của các chỉ số lên ROE 45
Bảng 3.1 Tỷ trọng vốn bị chiếm dụng 50
Bảng 3.2 Thông tin và cách tính cho mô hình Điểm tín dụng 53
Bảng 3.3 Quy đổi điểm tín dụng và Nhóm rủi ro 53
Bảng 3.4 Quy mô và biến động các khoản trong Tổng Chi phí 55
Đồ thị 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 22
Đồ thị 2 2: Quy mô Tổng Tài sản của Công ty Ánh Dương giai đoạn 2010 – 2012 23
Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản ngắn hạn 24
Đồ thị 2.4: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản dài hạn 27
Đồ thị 2.5: Quy mô Tổng Nguồn vốn của Công ty Ánh Dương giai đoạn 2010 – 2012 28
Đồ thị 2.6: Tỷ trọng các khoản mục trong Nợ phải trả 29
Đồ thị 2.7: Biến động Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận 35
Đồ thị 3.1 Quy mô và tỷ trọng Phải thu khác hàng trong Tiền thu từ HĐKD 50
Đồ thị 3.2 Lợi ích và chi phí của phương thức bán hàng trả chậm 51
Đồ thị 3.3 Các bước của giải pháp thiết lập điều khoản cấp tín dụng 52
Đồ thị 3.4 Tỷ trọng các khoản trong Tổng Chi phí 55
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động trong những năm gần đây Thị trường bất động sản gần như đóng băng hoàn toàn dẫn đến tình cảnh lao đao của ngành Xây dựng Tình hình lạm phát và lãi suất cho vay còn cao và xu hướng khó đoán Các doanh nghiệp đối mặt với khó khăn khi chi phí luôn tăng mà doanh thu về lại thấp Trong bối cảnh khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cấp thiết phải tìm ra giải pháp thích hợp để vượt qua, tiếp tục đứng vững và phát triển Hơn nữa, nếu các doanh nghiệp tận dụng được cơ hội thì có thể thu ngắn khoảng cách về trình độ, kinh nghiệm với các doanh nghiệp trên trường quốc tế khi nền kinh tế thế giới hồi phục trở lại
Để đưa ra được các giải pháp tốt nhất thì việc phân tích tình hình tài chính là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp Thông qua việc phân tích này các doanh nghiệp có thể giải quyết các vấn đề về quản lý vốn, sử dụng tài sản, nâng cao doanh thu, lợi nhuận từ đó đẩy nhanh quá trình phát triển và đạt được khả năng sinh lời như mong muốn Ngoài ra phân tích tình hình tài chính còn giúp cho các nhà đầu tư bên ngoài
có được quyết định đầu tư phù hợp và hiệu quả thông qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng quản lý tài sản, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán
Việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiêp Từ lý thuyết và thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương” làm Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu tình hình tài chính là nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty để thấy được kết quả, thành tích đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại để đưa ra những phương hướng mới Việc phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty để thấy được khả năng chủ động về vốn, mức độ đầu tư vào tài sản của công ty cũng như tính hợp
lý về kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty để đánh giá khái quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính để đánh giá tình hình lưu chuyển tiền tệ của công ty Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá chính xác khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý nợ và tỷ suất lợi nhuận Từ bức tranh tổng quát về tình hình tài chính của công ty, căn cứ vào điểm mạnh và điểm yếu để có thể đưa ra
Trang 11những biện pháp cải thiện tình hình tài chính, giúp công ty đứng vững và phát triển mạnh mẽ trên thị trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát
triển Hạ tầng Ánh Dương,
Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích và so sánh tình hình tài chính giai đoạn
2010-2012 tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương từ quan sát thực tế và Báo cáo Tài chính năm 2011 và năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được dùng để tìm thông tin là Thống kê số liệu trong Báo cáo Tài chính và Thu thập số liệu trên mạng truyền thông
Có 3 phương pháp phân tích chính được sử dụng trong Khóa luận, đó là: Phương pháp so sánh, Phương pháp tỷ số và Phương pháp phân tích Dupont
5 Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục Bảng biểu và đồ thị, Danh mục tài liệu tham khảo, Nội dung Khóa luận được kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát
triển Hạ tầng Ánh Dương
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty
TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương
Trang 12CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của phân tích tài chính:
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp
và công cụ cho phép thực hiện các công việc thu thập, xử lý các dữ liệu kế toán và các thông tin khác trong quản lý DN nhằm kiểm tra, so sánh tình hình tài chính từ trước tới nay và đánh giá khả năng, năng lực của DN, giúp cho chủ thể sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu tư hoặc quyết định quản lý phù hợp với lợi ích của mình Phân tích tình hình tài chính của DN cần được thực hiện thường xuyên đặc biệt trong quá trình quản lý tài chính DN vì ý nghĩa thực tiễn mang tính chiến lược lâu dài của nó Vì vậy có thể nói phân tích tài chính là đề cập đến một nghệ thuật phân tích
và giải thích báo cáo tài chính
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính
Quy trình phân tích tài chính hiện nay ngày càng được áp dụng rộng rãi ở các đơn vị tự chủ nhất định về tài chính, các tổ chức xã hội, tập thể, các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt, sự phát triển của các DN, của ngân hàng và thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để thấy phân tích tài chính thực sự có ích và cần thiết Những đối tượng phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm những mục tiêu khác nhau Đối với nhà quản trị: Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của DN, xác định điểm mạnh, điểm yếu của DN Đó là cơ sở để định hướng ra quyết định của ban giám đốc, ban lãnh đạo như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia cổ tức, dự thảo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân quỹ, kiểm soát các hoạt động quản lý Mặt khác, tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn hoạt động kinh doanh trong quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và trả nợ cũng như rủi ro tài chính của DN
Đối với nhà đầu tư: Các cổ đông là các cá nhân hoặc DN, quan tâm trực tiếp đến tính toán các giá trị của DN và họ cung vốn cho DN thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nên có thể chịu rủi ro từ chính khoản vốn đó Do vậy, các cổ đông cần biết tình hình thu nhập của mình tương xứng với mức rủi ro của khoản đầu tư mà họ chịu Nhà đầu tư phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lời của DN, đây là một trong những căn cứ giúp nhà đầu tư ra quyết định có đầu tư vốn vào DN hay không Thu nhập của các cổ đông trước khi chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư Hai yếu tố này ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng của DN Các nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng sinh lợi của DN với trọng tâm là: lợi nhuận bình quân cổ phiếu của công ty, dự kiến chính sách phân chia lợi nhuận, rủi ro đầu tư tiềm tàng
Trang 13Đối với người cho vay: Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay
và trả nợ của khách hàng Để đưa ra quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà người cho vay cần phải xem xét là DN thật sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của DN như thế nào? Bởi nhiều khi một quyết định cho vay có ảnh hưởng nặng
nề đến tình hình tài chính của người cho vay, có thể dẫn đến tình trạng phá sản của người cho vay, hay đơn vị cho vay
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương trong DN, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư Do họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau nhưng đều muốn hiểu biết về DN để thực hiện tốt hơn công việc của mình
1.1.3 Mục đích của phân tích tài chính
Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá tình hình hiện tại và triển vọng của hoạt động tài chính Từ đó nhà phân tích đưa ra được các thành công, thất bại, điểm mạnh
và điểm yếu của DN Nhà phân tích đánh giá cả tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, mức
độ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, phát hiện nguyên nhân dẫn đến sự thiếu, thừa vốn và đưa ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Phân tích tài chính giúp đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán, mức độ chấp hành các chế độ chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước
1.2 Giới thiệu tài liệu phân tích:
1.2.1 Thông tin ngoài doanh nghiệp
Tất cả các thông tin ngoài DN tạo nên môi trường kinh doanh ngoài DN Môi trường này chia nhỏ thành môi trường vĩ mô (bao quát thông tin về văn hóa xã hội, chính trị - luật pháp, kinh tế công nghệ, môi trường địa lý tự nhiên,…) và môi trường vi mô (với các thông tin về cạnh tranh, khách hàng và nhà cung ứng,…)
Các thông tin về văn hóa xã hội: Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các thông tin về phong tục tập quán, lối sống của dân cư, sự phân bố dân cư, thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ, dân tộc, chủng tộc, sắc tộc tôn giáo, nền văn hóa
Các thông tin về chính trị- luật pháp: Các thông tin cần thu thập là các yếu tố quan điểm, định hướng mục tiêu phát triển xã hội của Đảng và nhà nước; mức độ hoàn chỉnh của hệ thống luật pháp; thuế và các biện pháp chính sách về thuế; hiệu lực các biện pháp chính sách chính sách đã được áp dụng và triển khai vào thực tế, Luật doanh nghiệp, Luật công nghệ thông tin, Luật đầu tư, các chính sách tài chính tiền tệ…Những thông tin về chính trị và luật pháp có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành các DN và quy định hoạt động, đồng thời tạo ra các cơ hội hay nguy cơ cho DN Các thông tin thuộc kinh tế và công nghệ: Các yếu tố tiềm năng của nền kinh tế; tốc độ tăng trưởng kinh tế; các xu hướng thay đổi về cấu trúc của nền kinh tế; sức mua; sự
Trang 14thay đổi mức độ về mức thu nhập; tỷ lệ lạm phát và khả năng điều chỉnh lạm phát; cơ
sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế; trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ của ngành nền kinh tế; khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn…Những thông tin về kinh tế công nghệ, đặc biệt là về ngành của DN như các chỉ tiêu kinh tế ngành, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung của ngành, khoa học kỹ thuật được sử dụng, hiệu quả hoạt động của ngành…, chi phối rất lớn đến hoạt động và quyết định của DN Nó cho phép DN so sánh tình hình của mình với tình hình của ngành để biết
DN có đang hoạt động tốt hay không và đang đứng ở vị trí nào Còn các thông tin của
cả nền kinh tế sẽ tác động đến doanh thu và ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN Như năm 2010 nền kinh tế lạm phát, giá cả vật liệu biến động làm kế hoạch sản cuất của công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương gặp nhiều khó khăn, một
số công trình phải tạm dừng thi công do chênh lệch giá giữa thực tế với dự toán là quá lớn phải chờ thị trường giá tương đối ổn định mới có thể tiếp tục thi công Ngoài ra, mảng thương mại của Công ty cũng bị ảnh hưởng nhiều Điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2010
Các thông tin về môi trường địa lý, tự nhiên: Các thông tin gồm có điều kiện khí hậu thời tiết; mức độ ổn định và vững chắc của hệ thống địa tầng, tính chất mùa vụ của thời tiết; đặc điểm địa hình…Những thông tin này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm đặc biệt là các công trình thi công của công ty xây dựng
Các thông tin về cạnh tranh: Thông tin về cạnh tranh là thông tin có ảnh hưởng đến những rào cản khi DN ra nhập nghành; về khả năng của DN được tham gia vào các cơ hội kinh doanh được thuận lợi hay khó khăn Đối thủ cạnh tranh luôn đe dọa chiếm thị phần của DN, làm giảm đi một cách tương đối khả năng cạnh tranh của DN thông qua việc thâm nhập thị trường, lôi kéo các khách hàng của DN nhờ sự khác biệt về sản phẩm như giá cả, các chính sách ưu đãi bán hàng, chất lượng dịch vụ…Sự đe dọa của những đối thủ này ảnh hưởng tới DN không kém phần quan trọng, đặc biệt là lợi nhuận của DN Cụ thể thông tin về cạnh tranh bao gồm thông tin chung về môi trường cạnh tranh; số lượng đối thủ cạnh tranh; hình thức cạnh tranh của từng đối thủ; ưu điểm nhược điểm của từng đối thủ; chiến lược cạnh tranh của từng đối thủ…
Các thông tin về khách hàng: Đây là thông tin quan trọng nhất đối với DN, nó quyết định sự thành công và chi phối mọi hoạt động của DN vì nó tác động đến mức giá và chất lượng sản phẩm Các thông tin cần thiết như: Số lượng khách hàng; cách thức mua sắm và hành vi mua sắm; diễn biến tâm sinh lý trong quá trình mua sắm;…Công
ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương với đặc thù hoạt động chủ yếu
là san lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng…nên chất lượng công trình, sự hợp lý trong giá cả và dịch vụ sau bán hàng ảnh hưởng rất
Trang 15lớn đến việc thu hút khách hàng Nếu làm tốt công tác bảo hành, giữ uy tín sản phẩm thì doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn được đảm bảo
Các thông tin về nhà cung ứng: Có ảnh hưởng rất lớn đến sự suy giảm lợi nhuận của
DN thông qua việc giảm giá, giảm chất lượng, giảm các dịch vụ do họ cung cấp hoặc chia phần cung ứng giữa các khách hàng, DN phải thu thập thông tin các nhà cung ứng
về chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng, giá cả và các điều kiện thanh toán, thời hạn giao hàng, uy tín nhà cung ứng và tiềm năng tài chính của nhà cung ứng
Như vậy, có thể thấy thông tin bên ngoài đóng vai trò rất quan trọng đối với DN Nó tạo điều kiện cho DN, nếu DN tận dụng các thuận lợi đó thì sẽ dễ dàng hoạt động hơn Ngược lại nó cũng có những ràng buộc đè nặng làm kìm hãm sự phát triển của DN nếu như DN không có sự thích ứng linh hoạt Bên cạnh đó, DN cũng có những tác động lên các thông tin như có thể gây dựng nên những phản ứng tích cực cho môi trường bằng cách đóng góp ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Tuy nhiên nó cũng có thể huỷ hoại môi trường kinh doanh của DN bằng sự ô nhiễm, gây ra nạn thất nghiệp, các tệ nạn xã hội, tham ô tiêu cực
1.2.2 Thông tin trong doanh nghiệp
Thông tin bên trong DN có rất nhiều loại nhưng bài viết này chỉ tập trung các thông tin
về tài chính trong Báo cáo tài chính ba năm gần nhất là 2010, 2011 và 2012 Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN đáp ứng nhu cầu của những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Trong báo cáo tài chính có ba tài liệu quan trọng và được sử dụng nhiều nhất đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ngoài ra, có bản Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thêm thông tin rõ ràng và chi tiết hơn cho từng chỉ tiêu của ba báo cáo còn lại
1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT) là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều chủ thể có quan hệ kinh tế, chính trị, pháp lý trong hoạt động kinh doanh của DN Đó là bức tranh phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản mà
DN có và nguồn vốn hình thành nên Tài sản tại một thời điểm nhất định và thường là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo Một bảng CĐKT được chia làm hai phần chính là phần Tài sản và phần Nguồn vốn
Tài sản (TS) phản ánh toàn bộ giá trị tài sản mà DN sở hữu như tiền, đá quý, máy móc thiết bị, cổ phiếu, hàng hóa…có được nhờ hoạt động đầu tư của công ty Bảng CĐKT cho nhà phân tích biết Tài sản của công ty gồm những gì, vốn đầu tư vào tài sản đó là bao nhiêu và tỷ trọng mỗi loại tài sản trong tổng tài sản nhiều hay ít Tài sản chia làm
Trang 16hai nhóm nhỏ hơn là Tài sản ngắn hạn (TSNH) và Tài sản dài hạn (TSDH) TSNH có tính thanh khoản cao hơn TSDH Trong mỗi nhóm lại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu phản ánh phần tài sản của DN ở thời điểm lập báo cáo Về mặt pháp lý, nó phản ánh vốn thuộc quyền sở hữu và quản lý lâu dài của DN
Nguồn vốn là nguồn tài chính mà DN có được, đang sử dụng để hoạt động và đầu tư hình thành nên Tài sản Bảng CĐKT giúp nhà phân tích nắm rõ nguồn vốn của DN được cấu thành từ những khoản nào với tỷ trọng là bao nhiêu Nguồn vốn được phân thành hai nhóm là Nợ ngắn hạn và Vốn chủ sở hữu (CSH) Nợ phải trả là các nguồn tài chính mà DN đi vay hoặc chiếm dụng được và chia làm Nợ ngắn hạn (các khoản nợ dưới một năm) và Nợ dài hạn (các khoản nợ trên một năm) Vốn CSH là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN bao gồm Vốn CSH và Nguồn kinh phí và quỹ khác Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu trong Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản của DN
Về mặt pháp lý, các chỉ tiêu cho biết trách nhiệm pháp lý của DN đối với các chủ thể đầu tư vốn cũng như với chủ nợ
Thông qua bảng CĐKT, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ
đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn CSH và nguồn vay
nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ với khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối để có phương hướng và biện pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho DN
1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo KQHĐKD), hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán, chi tiết theo hoạt động kinh doanh (HĐKD) chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và các khoản phải nộp
Báo cáo KQHĐKD là báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả từng loại hoạt động Báo cáo KQHĐKD thể hiện rõ hai phần chính
Phần một thể hiện tình hình kinh doanh lãi lỗ của công ty, phản ánh các chỉ tiêu chính
là doanh thu, chi phí và lợi nhuận, biết được trong kỳ kế toán DN kinh doanh có lợi nhuận hay bị lỗ Qua các chỉ tiêu này, nhà phân tích tính được tỷ suất sinh lợi trên
Trang 17doanh thu và vốn của DN để biết tốc độ tăng trưởng của kỳ sau so với kỳ trước và dự đoán tốc độ phát triển trong tương lai
Phần hai cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Tình hình tài chính của DN được làm rõ thông qua việc DN có nộp thuế đầy
đủ và đúng hạn hay không Nếu số thuế còn phải nộp lớn chứng tỏ tình hình kinh doanh của DN không khả quan
Phân tích, so sánh chỉ tiêu trong báo cáo KQHĐKD qua từng thời kì sẽ giúp phản ánh
rõ nét tình hình doanh thu, lợi nhuận và dự báo chiều hướng của nó trong tương lai Ngoài ra, một số chỉ tiêu trong bảng này được sử dụng để tính các chỉ tiêu tài chính của DN nhằm mô tả chi tiết hơn về khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý nợ và khả năng sinh lời
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin về các dòng tiền ra và dòng tiền vào từ các hoạt động của DN trong
kỳ kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình HĐKD của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xuất phát từ cân đối sau:
Tiền có đầu kỳ +
Tiền thu trong kỳ =
Tiền chi trong kỳ +
Tiền tồn cuối kỳ
Như vậy, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung xác định ba luồng tiền chính là Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, Luồng tiền từ hoạt động đầu tư và Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền vào và ra có liên quan đến các
hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của DN
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây
dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy
mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN
Trang 18Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá
1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải thích và
bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của
DN trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và
cụ thể được Chức năng chính của Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Hơn nữa, Thuyết minh báo cáo tài chính còn cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng giảm tài sản
cố định theo từng loại, từng nhóm; tình hình tăng giảm vốn CSH theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của
DN Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán đang áp dụng tại DN từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ kế toán, phương pháp mà DN đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của DN
Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính - gồm các bộ phận cấu thành sau đây: Đặc điểm hoạt động của DN, Chế độ kế toán áp dụng tại DN, Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Các các thông tin khác
1.3 Phương pháp phân tích
1.3.1 Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất trong hầu hết các báo cáo phân tích cũng như các cuộc nghiên cứu và đem lại hiệu quả phân tích tốt Phương pháp này so sánh các tỷ số tài chính của DN với các tỷ số tham chiếu trong cùng điều kiện tham chiếu Các tỷ số tham chiếu được chọn có thể là số liệu các kỳ trước, năm trước, mục tiêu đã dự kiến và tỷ số trung bình của ngành tương ứng Khi so sánh cần chú ý những điều kiện như tính thống nhất về cách thu thập số liệu, nội dung, đơn vị và phương pháp tính Phương pháp này có hai kỹ thuật so sánh khác nhau là:
So sánh bằng số tuyệt đối: là việc phản ánh tổng hợp số liệu và quy mô các các chỉ
tiêu kinh tế Công thức của kỹ thuật này có ba số hạng chính, đó là Y, Y1 và Yo Trong đó Y1 là số liệu năm so sánh, Yo là số liệu của năm được so sánh, Y là phần chênh lệch so sánh giữa hai năm Y1, Yo và công thức cụ thể như sau:
Y = Y1 – Yo
Trang 19So sánh bằng số tương đối: phản ánh mối quan hệ tốc độ phát triển trong từng giai
đoạn của số liệu Công thức của kỹ thuật này cũng sử dụng số liệu giống như kỹ thuật
so sánh số tuyệt đối nhưng việc công thức lại khác và mang nhiều ý nghĩa hơn Công thức của kỹ thuật này như sau:
Y =
Y1 – Yo
* 100%
Yo Phương pháp so sánh có ba nội dung so sánh chính Nội dung đầu tiên và quan trọng nhất chính là so sánh kỳ này với kỳ trước để thấy xu thế thay đổi về tình hình tài chính
DN Tiếp theo là so sánh số liệu thực tế và số liệu mục tiêu đã đặt ra để đánh giá mức
độ hoàn thành kế hoạch Cuối cùng là so sánh số liệu giữa DN với DN cùng ngành hoặc trung bình ngành để biết hiệu quả hoạt động của DN đứng ở mức nào
1.3.2 Phương pháp tỷ số:
Phương pháp tỷ số cũng là một phương pháp quan trọng trong phân tích tài chính vì nó cho phép xác định rõ cơ sở, những mối quan hệ kết cấu và xu thế của tình hình tài chính DN Các tỷ số tài chính được phân tích chia làm 4 loại chủ yếu: Tỷ số khả năng thanh toán; Tỷ số về khả năng quản lý tài sản; Tỷ số về khả năng quản lý nợ; Tỷ số khả năng sinh lời Sau khi số liệu được xử lý bằng phương pháp tỷ số, nhà phân tích tiếp tục dùng phương pháp so sánh những thông tin đó với nội dung so sánh đã đề cập như trên để tạo ra dữ liệu mới có ý nghĩa quan trọng và sâu rộng hơn Việc sử dụng kết hợp cả hai phương pháp so sánh và tỷ số đem lại hiệu quả phân tích tốt hơn rất nhiều
so với khi dùng đơn lẻ từng phương pháp
1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont:
Phương pháp này được phát minh bởi F Donaldson Brown và nhằm phản ánh mỗi quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên Tổng Tài sản (ROA),
Tỷ suất sinh lời trên Doanh thu (ROS), Hiệu suất sử dụng (HSSD) Tổng Tài sản, Tỷ suất sinh lời trên Vốn CSH (ROE), Tỷ suất Vốn CSH trên Tổng Tài sản Trong phạm
vi nghiên cứu sử dụng hai đẳng thức của mô hình phân tích Dupont, cụ thể:
- Đẳng thức Dupont thứ nhất:
Tổng Tài Sản Doanh thu thuần Tổng Tài sản
→ ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản
Tác động của ROS lên ROA được tính bằng công thức:
∆ ROA = ∆ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản (Năm n)
Trang 20Tác động của Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản lên ROA được tính bằng công thức:
∆ ROA = ROS (Năm n+1) x ∆Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản
- Đẳng thức Dupont tổng hợp:
→ ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản x Tổng Tài sản/Vốn CSH
Tác động của ROS lên ROE được tính bằng công thức:
∆ ROE = ∆ROS x HSSD Tổng Tài sản (Năm n) x Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH (Năm n)
Tác động của HSSD Tổng Tài sản lên ROE được tính bằng công thức:
∆ ROE = ROS (Năm n+1) x ∆ HSSD Tổng TS x Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH (Năm n)
Tác động của Tỷ suất Tổng Tài sản trên Vốn CSH lên ROE được tính bằng công thức:
∆ ROE = ROS (Năm n+1) x HSSD Tổng TS (Năm n+1) x ∆Tỷ suất Tổng TS trên Vốn CSH
Trong đó, Năm n và Năm n+1 là hai năm liền kề Để gia tăng ROE thì DN có thể thực hiện các giải pháp như tăng ROS, Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản và tỷ suất Tổng Tài sản trên Vốn CSH
1.4 Nội dung phân tích
1.4.1 Phân tích các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của DN đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế Báo cáo tài chính của đơn vị
kế toán thuộc hoạt động kinh doanh được phân tích chủ yếu qua bốn báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
- Phân tích quy mô và cơ cấu Tài sản, Nguồn vốn là vấn đề đầu tiên trong Bảng CĐKT
Xem xét cơ cấu và sự biến động của Tổng Tài sản cũng như từng loại Tài sản thông qua việc tính toán tỷ trọng của từng loại Tài sản đầu kỳ, cuối kỳ và so sánh về cả số tuyệt đối và tương đối Việc này giúp đánh giá về biến động quy mô Tài sản và năng lực quản lý của công ty Sự biến động của Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Sự biến động của các khoản phải thu khách hàng chịu tác động của việc thanh toán của khách hàng cũng như chính sách tín dụng của DN dành cho khách hàng Khoản này sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn của DN Biến động của hàng tồn kho làm ảnh hưởng đến hoạt
Trang 21động kinh doanh từ khâu lưu kho đến khâu tiêu thụ Sự biến động của TSCĐ cho biết quy mô năng lực sản xuất của DN cũng như đưa ra định hướng phát triển theo chiều rộng hay chiều sâu
Xem xét cơ cấu nguồn vốn, tính tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng vốn, so sánh số tuyệt đối và tương đối tại đầu kỳ và cuối kỳ Từ đó cho biết DN đầu tư chủ yếu vào loại tài sản nào và nó có phù hợp với ngành nghề, đặc điểm kinh doanh hay không rồi đưa ra được việc đầu tư tài sản của DN có hiệu quả hay không Hơn nữa, việc phân tích cơ cấu vốn đã hợp lý và biến động có phù hợp với xu thế phát triển của DN hay không hay có gây hậu quả không tốt với tình hình tài chính DN Nếu nguồn vốn CSH chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì DN có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập với chủ nợ của DN là khá cao Với tình hình ngược lại, tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của Nợ phải trả cao thì mức độ đảm bảo khả năng tài chính của DN sẽ thấp Khi phân tích cơ cấu vốn, nhà phân tích cần kết hợp thông tin phần Tài sản để phân tích sát hơn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
- Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của công ty là vấn đề tiếp theo được
chú trọng Tạo vốn là việc DN làm tăng nguồn vốn đặc biệt là tiền để có thêm nguồn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh DN sử dụng vốn từ nguồn đã tạo thêm để đầu tư vào hoạt động mua sắm mới, trang trải nợ và lãi vay…Trong bất kì DN nào, dù là DN sản xuất hay kinh doanh dịch vụ, vốn chiếm vai trò quan trọng bậc nhất vì phục vụ công ty hoạt động kinh doanh một cách liên tục và hiệu quả Một DN muốn tăng tiền của mình phải đưa các các biện pháp thiết thực nhất Trong Bảng CĐKT luôn có nguyên tắc:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn CSH
Tổng Tài sản bao gồm Tiền, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu
NH, Hàng tồn kho và TSDH Nguồn vốn bao gồm Nợ phải trả và Vốn CSH Như vậy,
DN sẽ có phương trình tạo tiền như sau:
Tiền = Nợ phải trả + Vốn CSH - TSDH - Hàng tồn kho - Phải thu NH - Đầu tư
Sự biến động của Tiền có mối quan hệ thuận chiều với Nợ phải trả, Vốn CSH và có mối quan hệ nghịch chiều với TSDH, Hàng tồn kho, Các khoản phải thu NH, Các khoản đầu tư TCNH Do đó, công ty có thể tạo vốn bằng cách tăng nguồn đi vay (ngắn hạn hoặc dài hạn) và Vốn CSH hoặc giảm Tài sản như giảm TSDH, Hàng tồn kho và các khoản phải thu NH Ngược lại, DN sử dụng vốn khi giảm các khoản nợ, Vốn CSH hoặc đầu tư vào máy móc thiết bị, Hàng tồn kho…nhằm tăng Tài sản Việc lựa chọn tạo nguồn vốn từ đâu và sử dụng vốn như thế nào cần nhà quản trị phân tích tình hình
Trang 22và lên kế hoạch trước Phân tích tạo vốn, sử dụng vốn của DN, nhà phân tích sử dụng Bảng tài trợ
Bảng 1.1 Bảng tài trợ
Từ bảng trên, nếu sau một kỳ báo cáo, DN có Tài sản giảm và Nguồn vốn tăng thì sẽ là quá trình tạo vốn Nếu có Tài sản tăng và Nguồn vốn giảm thì là quá trình sử dụng vốn Số liệu được đưa tương ứng vào cột Tạo vốn và cột Sử dụng vốn phải cân đối với nhau Việc phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn sẽ giúp nhà phân tích nhìn ra những điểm đầu tư chưa hiệu quả gây thiếu hoặc ứ đọng vốn, mất mát và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Từ đó, nhà phân tích sẽ đưa ra giải pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cho DN
1.4.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung phân tích sẽ chú trọng vào ba mảng chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận Khi phân tích doanh thu cần trả lời được doanh thu của công ty được hình thành từ hoạt động nào nhiều nhất trong hai hoạt động bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ; tình hình đang tăng hay giảm và mức độ tăng giảm mạnh hay nhẹ Phân tích Chi phí và Lợi nhuận cũng trả lời những câu hỏi tương tự Từ đó nhà phân tích đưa ra những nhận xét về hiệu quả kinh doanh của DN đồng thời tìm ra phương pháp nâng cao khả năng sinh lời
Phân tích doanh thu: Đây là thu nhập mà DN nhận được qua hoạt động sản xuất kinh
doanh Doanh thu thuần là phần doanh thu còn lại sau khi loại bỏ các khoản giảm trừ doanh thu Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với tình hình của một DN trong nền kinh tế thị trường Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu về bán sản phẩm,
N-2
Năm N-1
Năm
N
Tạo Vốn Sử dụng vốn
N-1/N-2 N/N-1 N-1/N-2 N/N-1 TÀI SẢN
A Tài sản ngắn hạn
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính NH
III Các khoản phải thu NH
Trang 23hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng kinh doanh của DN Thường thì chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng lớn và nó phản ánh toàn bộ quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN Đây là nguồn thu nhập quan trọng để DN chi trả chi phí về tư liệu lao động, tư liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh thu phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố nên muốn tăng doanh thu thì cần thực hiện phân tích thường xuyên Báo cáo KQHĐKD Phân tích tình hình doanh thu giúp nhà quản trị thấy được ưu nhược điểm trong quá trình tạo ra doanh thu để biết yếu tố nào làm tăng và giảm doanh thu Từ đó hạn chế và loại bỏ các yếu tố tiêu cực, đẩy mạnh yếu tốt tích cực, phát huy điểm mạnh của DN nhằm nâng cao lợi nhuận
Phân tích chi phí: Tất cả các khoản chi phí đều là dòng tiền ra của DN Giá vốn hàng
bán thường là khoản chi phí lớn nhất đối với mỗi DN xây dựng Nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa, giá thành sản phẩm và dịch vụ Giá vốn hàng bán rất có ý nghĩa vì nó là yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của DN trong nền kinh
tế mở và cũng tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DN Trong trường hợp DN có vấn đề về Giá vốn hàng bán thì cần phải theo dõi ngay và phân tích từng bộ phận cấu thành của nó như nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…Ngoài ra, chi phí lãi vay cũng rất cần chú trọng phân tích vì nó phản ánh tình hình nợ của công ty Như vậy nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu thì chứng tỏ DN sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả
Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh Để thấy được hiệu quả thực chất của HĐKD của DN, nhà quản lý phải phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của
DN Mục đích lớn nhất và được ưu tiên hàng đầu chính là làm thế nào để mang lại lợi nhuận cao cho DN và nhiều giá trị cho CSH Lợi nhuận giúp DN tính được các chỉ tiêu tài chính khác nhằm đánh giá khả năng sinh lời của công ty Lợi nhuận cao cho thấy DN
có khả năng sinh lời cao, ít rủi ro và ngược lại
Kết hợp nhận xét và những đánh giá rút ra từ ba phần doanh thu, chi phí, lợi nhuận để làm rõ xu hướng vận động của kết quả kinh doanh và đưa ra quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp nhất
1.4.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung vào ba luồng tiền chính là Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Mỗi loại luồng tiền lại có dòng tiền vào và dòng tiền ra
Trang 24Nếu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn hai luồng tiền còn lại tức hoạt động mang lại tiền cho DN chủ yếu là tiền từ HĐKD Trong luồng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều dòng tiền vào và ra Nếu dòng tiền vào từ bán hàng, cung cấp dịch vụ đủ bù đắp các dòng tiền ra cho thấy tình hình kinh doanh của DN khá hiệu quả Tiền thu khác từ HĐKD mà cao chứng tỏ DN rất năng động và linh hoạt trong việc kinh doanh để tạo ra nhiều nguồn thu hơn trang trải cho chi phí
Sự vận động của lưu lượng tiền từ hoạt động tài chính cũng rất quan trọng So sánh giữa hai kỳ mà dòng tiền này giảm chứng tỏ DN đang giảm đầu tư cho tương lai Với trường hợp ngược lại thì cho thấy DN có xu hướng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hiệu quả của các hoạt động như góp vốn, thanh lý tài sản và cho vay của
DN đem lại kết quả tốt
Luồng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh một phần kết quả kinh doanh của DN được chi trả vốn góp cho các CSH, chi trả nợ cho chủ nợ và chi trả cổ tức, lợi tức Trong phần này cần chú trọng khoản tiền vay NH và DH Nếu khoản đó quá cao có thể do
DN đi vay với mục đích chi trả nợ gốc và lãi vay các kỳ trước
1.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Nợ NH là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do
đó DN phải dùng tài sản thực có của mình để chi trả bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền Trong Tổng tài sản mà DN đang quản lý, sử dụng và sở hữu, chỉ có TSNH là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền do có tính thanh khoản cao nhất Vì vậy, chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của Tài sản ngắn hạn với Nợ ngắn hạn: Một đồng nợ Ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán
Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Nếu chỉ tiêu này ≥ 1 chứng tỏ DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu chỉ tiêu này < 1, DN không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, không phải chỉ tiêu này càng cao càng tốt, vì khi đó DN chủ yếu đầu tư vào TSNH mà thiếu đầu tư vào TSDH Lượng TSDH không đủ dẫn đến nhóm tài sản này ít vận động và kém sinh lời
Có thể nói khả năng thanh toán ngắn hạn quá cao phản ánh việc sử dụng tài sản thiếu cân đối vì DN đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động và mà không lưu ý đến việc cân bằng cả TSDH Tính hợp lý của chỉ tiêu này đôi khi còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của DN
Khả năng thanh toán nhanh: Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh
toán của DN TSNH trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ cần phải chuyển đổi
Trang 25thành tiền Trong TSNH, mục Hàng tồn kho lại có tính lỏng thấp nhất vì thường phải trải qua quá trình bán hàng mới chuyển đổi thành tiền được và đôi khi hàng hóa còn bị
hư hỏng, lỗi mốt, biến dạng Vì vậy, chỉ tiêu này loại bỏ ảnh hưởng của Hàng tồn kho
để phản ánh khả năng trả nợ ngay: DN có thể sử dụng bao nhiêu đồng Tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản Nợ ngắn hạn mà không cần bán Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TSNH – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này mà ≥ 1 thì DN có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn mà không cần tiêu thụ Hàng tồn kho Ngược lại, với chỉ tiêu < 1 thì DN không có khả năng thanh toán nợ nhanh và DN có thể phải bán hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh của DN cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức bình thường chứ chưa đủ
để khẳng định DN có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn
Khả năng thanh toán tức thời: Để đánh giá sâu hơn nữa khả năng thanh toán của DN,
nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu này Đôi khi DN thanh toán cũng sẽ mất nhiều thời gian nếu cần đến việc tiêu thụ Hàng tồn kho, việc thu nợ của khách hàng hay việc thu lại khoản đầu tư tài chính Những khoản này dù có tính thanh khoản tương đối cao nhưng vẫn cần một thời gian để chuyển đổi thành tiền Riêng tiền và các khoản tương đương tiền lại có tính thanh khoản cao nhất và đủ khả năng chi trả lập tức bất kì khoản nợ nào
Vì vậy, chỉ số này loại bỏ luôn ảnh hưởng của các khoản khác không phải tiền để thấy: với lượng tiền và các khoản tương đương tiền của DN thì có đủ khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn không
Khả năng thanh toán
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Số vòng quay các khoản phải thu: Phải thu khách hàng là những khoản DN đã bán
được hàng hóa dịch vụ nhưng chưa thu tiền về do chính sách tín dụng của DN dành cho khách hàng Chỉ tiêu này phản ánh số lần khoản phải thu được quay vòng trong kỳ báo cáo của DN
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần Phải thu khách hàng
Trang 26Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ các khoản phải thu quay mới được nhiều lần cũng đồng nghĩa tốc độ thu hồi các khoản phải thu là nhanh chóng Nếu chỉ tiêu này thấp thì thời gian quay vòng các khoản phải thu dài hơn nên số vòng khoản phải thu quay được ít hơn Một đồng mà DN cho bán chịu sẽ bị chiếm dụng lâu hơn nên thời gian thu hồi chậm hơn dẫn đến số vốn bị khách hàng chiếm dụng ngày càng lớn Điều này dẫn đến việc DN bị tăng các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý phải thu như chi phí đòi
nợ, chi phí nợ xấu, chi phí cơ hội, chi phí chiết khấu…Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của DN hay tình hình thu hồi nợ của
DN Nếu công ty nới lỏng chính sách bán chịu như thời gian cấp tín dụng kéo dài, điều kiện cấp tín dụng thấp hơn sẽ giúp cải thiện chỉ số này nhưng lại làm thời gian thu nợ tăng lên Do đó, nhà phân tích cần quan tâm đến việc thay đổi chính sách cấp tín dụng thông qua việc phân tích chỉ tiêu này qua các kỳ
Thời gian thu nợ trung bình: Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ thu hồi nợ của DN Nó
phản ánh số ngày bình quân mà DN thu hồi được nợ
Thời gian thu nợ trung bình =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ số này càng cao tức thời gian trung bình DN thu được nợ dài hơn và tốc độ thu hồi
nợ càng chậm Như vậy, vốn của DN bị khách hàng chiếm dụng trong thời gian dài mà tốc độ thu hồi nợ chậm thì có nhiều vốn bị chiếm dụng hơn Điều này dẫn đến giảm khả năng sinh lời của vốn của DN Chỉ số này nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của
DN nhanh và giảm thời gian vốn của DN bị chiếm dụng, giúp tăng khả năng sinh lời của vốn
Số vòng quay hàng tồn kho: là tiêu chuẩn đánh giá DN sử dụng hàng tồn lưu trong
kho của mình hiệu quả như thế nào Chỉ số phản ánh số vòng quay hàng hóa tồn kho
TB trong kỳ hay thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi được bán ra
Số vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì thời gian quay vòng nhanh và thời gian hàng tồn trong kho ngắn hơn Điều này cũng thể hiện DN thu hồi vốn từ hàng tồn kho nhanh hơn, quá trình bán hàng tiêu thụ sản phẩm cũng nhanh hơn Như vậy DN tiết kiệm được các chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí lưu kho, chi phí cơ hội, chi phí đầu tư…giúp tăng được khả năng sinh lời Chỉ số này sẽ phụ thuộc vào ngành nghề của DN Nếu là DN trong ngành sản xuất thì thời gian lưu kho TB sẽ lớn trong ngành thương mại Hơn nữa, trong nền kinh tế năng động và phát triển thì số vòng quay hàng tồn kho
có xu hướng tốt hơn trong nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay
Trang 27Thời gian luân chuyển hàng tồn kho TB: Chỉ số cho biết trung bình sau bao nhiêu
ngày thì DN sản xuất một lần Chỉ số này phản ánh tốc độ bán hàng tồn kho cũng như
Nếu thời gian luân chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ bán hàng của
DN rất tốt, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng lớn DN chỉ cần một thời gian ngắn để tiêu thụ hàng tồn kho và tiếp tục sản xuất hàng mới Điều này rõ ràng sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho DN Nếu chỉ số này cao thì nhà quản trị cần xem xét việc quản lý hàng tồn kho về chất lượng, việc lưu kho…để giảm số ngày hàng bị tồn, đẩy
nhanh quá trình tiêu thụ và sản xuất hàng hóa mới
Số vòng quay các khoản phải trả: Chỉ số này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, các
khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Nói đơn giản hơn thì nó phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của DN với nhà cung cấp
Số vòng quay các khoản phải trả
=
Giá vốn hàng bán +
Chi phí bán hàng
và quản lý Phải trả
DN giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng
Thời gian trả nợ trung bình: Chỉ số mang ý nghĩa thời gian (Số ngày) TB mà DN
phải trả nợ một lần Chỉ số phản ánh thời gian mà DN chiếm dụng được vốn của nhà cung cấp
Thời gian trả nợ trung bình =
360
Số vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số này luôn được nhà quản trị kỳ vọng sẽ cao vì như vậy DN chiếm dụng được vốn của nhà cung cấp lâu hơn cũng như thời gian trả các khoản đó kéo dài, DN thanh toán chậm hơn Điều này giúp DN có thêm nguồn vốn trong ngắn hạn với chi phí
Trang 28không đáng kể Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cho thấy DN nợ nhà cung cấp quá nhiều thì liệu DN có đủ khả năng chi trả không hay rơi vào tình trạng vỡ nợ Thời gian trả nợ
TB ngắn thì thời gian DN chiếm dụng vốn của nhà cung cấp ngắn và thời gian thanh toán thì nhanh Điều này khiến DN chịu sức ép các khoản phải trả thường xuyên
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình: Đây là chỉ tiêu nhà phân tích dùng
để xem xét mối quan hệ giữa số tiền DN thu được với số tiền DN phải chi trả hàng ngày
Ý nghĩa của chỉ số này là một đồng mà DN chi ra thì TB bao lâu DN thu hồi lại được
Thời gian luân chuyển vốn bằng
tiền TB
= Thời gian thu nợ TB +
Thời gian luân chuyển HTK TB
- Thời gian trả nợ TB
Đối với nhà quản lý tài chính thì mục tiêu là rút ngắn thời gian luân chuyển tiền Chỉ
số này càng thấp thì khả năng sinh lời càng cao Nhận xét này đi từ việc khi DN thu hồi được tiền sớm sẽ tiết kiệm được các chi phí tài chính liên quan Hơn nữa, nếu thời gian luân chuyển tiền rút ngắn tức chu kỳ kinh doanh của DN được rút ngắn, công ty bán hàng nhanh hơn, thu tiền nhanh hơn giúp giảm thiểu chi phí hoạt động và tăng khả năng sinh lời Ngoài ra, chỉ số này thấp có thể do ảnh hưởng của thời gian trả nợ trung bình Tức là, việc nhà cung cấp cấp tín dụng lâu hơn cho DN mà không phải trả lãi sẽ giúp DN giảm chi phí tài chính và tăng hiệu quả kinh doanh
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Chỉ số này có ý nghĩa một đồng TSDH tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH cho biết khả năng quản lý TSDH của DN đang ở mức nào
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Chỉ số thể hiện hiệu quả sử dụng TSNH của DN
cũng như mối quan hệ một đồng TSNH của DN tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần Tổng TSNH
Trang 29Chỉ số này càng cao tức khả năng quản lý TSNH của DN càng tốt, TSNH đóng góp rất nhiều trong việc tạo ra doanh thu thuần và làm tăng khả năng sinh lời của DN Mặt khác, chỉ số thấp là do DN sử dụng TSNH chưa hiệu quả, chính sách tồn kho không phù hợp, thành phẩm không tiêu thụ được và nợ phải thu cao Thông qua chỉ số này nhà phân tích đề ra biện pháp phù hợp để quản lý tài sản nói chung và TSNH nói riêng
để ngày càng hiệu quả trong tương lai và nâng cao lợi nhuận trong HĐKD của DN
Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản: Một DN luôn mong muốn tài sản vận động không
ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, giảm chi phí, góp phần tăng lợi nhuận trong
HĐKD Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn vì
nó chỉ ra tính hợp lý trong việc phân bổ vốn và trình độ quản lý vốn của DN
Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản =
Doanh thu thuần Tổng Tài sản
Chỉ số này càng cao thì rõ ràng tài sản của DN vận động nhanh và góp phần tạo nên doanh thu lớn Như vậy có thể nói DN sử dụng vốn tốt và hiệu quả, góp phần tạo lợi nhuận cho DN Ngược lại, chỉ số này thấp có thể do hàng tồn kho ứ đọng nhiều, TSDH chưa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của DN giảm Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến ngành nghề và đặc điểm tài sản của DN để có kết luận chính xác và biện pháp hợp lý nhằm tăng tốc độ vận động của Tài sản
1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Tỷ số nợ: Nguồn vốn của DN được hình thành từ Vốn CSH và các khoản nợ Tỷ số nợ
là chỉ số quan trọng phản ánh cơ cấu nợ trong nguồn vốn kinh doanh của DN Ý nghĩa chỉ số này là một đồng nguồn vốn được hình thành từ bao nhiêu đồng nợ
Tỷ số nợ =
Tổng nợ Tổng Tài sản
Tỷ số nợ cao cho thấy nguồn vốn của DN được hình thành từ khá nhiều các khoản nợ Điều này làm DN trở nên ràng buộc và phụ thuộc vào chủ nợ, luôn chịu sức ép của các khoản nợ vay Tuy vậy, một số DN luôn muốn tỷ số nợ cao tương đối vì sẽ tận dụng được một lượng lớn tài sản trong ngắn hạn mà không phải trả lãi, các công ty sử dụng
nó như một chính sách tài chính đương đầu với rủi ro để gia tăng lợi nhuận Với trường hợp tỷ số nợ thấp thì DN có nhiều vốn tự có, không bị lệ thuộc vào chủ nợ và sức ép các khoản nợ Tỷ số này càng thấp thì khả năng trả các món nợ của DN càng cao Tuy nhiên, để đưa ra được chính sách quản lý nợ phù hợp nhất, nhà quản lý cần phân tích sâu và rộng chỉ tiêu này vì mỗi chính sách liên quan đến tỷ số nợ đều có ưu
và nhược điểm
Trang 30Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay: Chỉ số này cho biết DN có thể sử dụng bao
nhiêu đồng Thu nhập trước thuế và lãi vay để chi trả cho lãi vay trong kì Đây là chỉ số phản ánh khả năng thanh toán lãi vay của DN khi đi vay
Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay =
Thu nhập trước thuế và lãi vay
Lãi vay
Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay ≥ 1 là tốt vì khi đó DN có đủ thu nhập trước thuế
và lãi vay để chi trả cho các khoản lãi vay Tuy nhiên, nếu chỉ số này < 1 thì khả năng thanh toán lãi vay của DN thấp dẫn đến tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế mà có thể làm giảm Lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi công
ty phải trả Điều này dẫn DN tới sự mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Nếu khả năng thanh toán lãi vay thấp thì kéo theo DN cũng khó có thể đảm bảo chi trả được nợ gốc cho chủ nợ Chỉ xét riêng chỉ số số lần thu nhập đạt được trên lãi vay thì chưa đủ để đánh giá một công ty vì chỉ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác như trả tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê, và chi phí cổ tức ưu đãi
1.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on Sales – ROS): Chỉ số này có ý nghĩa một
đồng doanh thu thuần của DN trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cao hay thấp phản ánh và phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm, khả năng quản lý chi phí của DN và hiệu quả hoạt động kinh doanh Chỉ
số này càng cao càng phản ánh tình hình kinh doanh có lãi của DN
Tỷ suất sinh lời trên Tổng Tài sản (Return on total assets – ROA): cho biết một
đồng tài sản của DN trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ số này phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của DN và cũng là một thước đo đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty
Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản =
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản
Một công ty đầu tư tài sản vừa đủ nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ tốt hơn một công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận đem lại không đáng kể Do vậy, chỉ số này càng cao sẽ càng phản ánh rõ nét việc đầu tư tài sản của DN không chỉ phù hợp mà còn góp phần đem lại lợi nhuận cao cho DN Đối với các ngành khác nhau, chỉ số ROA sẽ có sự chênh lệch Các ngành cần đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, công
Trang 31nghệ…như vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại sẽ có ROA thấp hơn các ngành không cần đầu tư nhiều tài sản như ngành dịch vụ và quảng cáo
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (Return on Equity – ROE): Chỉ số này cho biết một
đồng vốn CSH đầu tư thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Các CSH thường rất quan tâm đến chỉ số này vì nó phản ánh khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ
bỏ ra để đầu tư Bên cạnh đó, chỉ số này giúp nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn góp giúp DN phát triển bền vững
Tỷ suất sinh lời trên
Lợi nhuận ròng Vốn CSH
Vì ý nghĩa của chỉ số này là phản ánh khả năng sinh lời trên vốn CSH nên nhà đầu tư và các CSH luôn kỳ vọng chỉ số này càng cao càng tốt Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện
xu hướng tích cực vì nó giúp nhà quản trị có thể huy động vốn dễ dàng hơn trên thị trường tài chính Ngược lại, chỉ số này thấp phản ánh tình hình kinh doanh kém, DN sẽ khó khăn trong việc huy động vốn Tuy nhiên, khả năng sinh lời của vốn CSH quá cao cũng không phải tốt vì nó có thể là hiệu ứng của việc sử dụng đòn bẩy tài chính, chủ yếu đánh đổi mức độ nguy hiểm và rủi ro cao để có đươc lợi nhuận lớn như mong muốn
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƯƠNG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển
Hạ tầng Ánh Dương
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ÁNH DƯƠNG Tên viết tắt: ANH DUONG ISC CO., LTD
Trụ sở Công ty: Số 1/26, tổ 45, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Quy mô: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vốn điều lệ: 6.800.000.000đ (Sáu tỷ tám trăm triệu đồng)
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương được cấp giấy đăng ký kinh doanh lần đầu số 0102006449 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/09/2002 và thay đổi lần thứ 2 vào ngày 18/03/2010
Công ty đã từng tham gia và là nhà thầu phụ của Tổng công ty VINACONEX trong việc thi công công trình khu đô thị mới Bắc An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội Công ty
là nhà thầu chính của Công ty Cổ phần SUDICO AN KHÁNH trong việc thi công công trình khu đô thị mới Nam An Khánh Ngoài ra, công ty cũng từng đảm nhận vai trò nhà thầu thi công các công trình: Khu du lịch sinh thái cao cấp An Khánh – Thiên Đường Bảo Sơn và Khu đô thị mới – Thị trấn Trạm Trôi
Trong suốt thời gian hoạt động, mặc dù kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam khó khăn nhưng Công ty cũng đã có được những thành công nhất định tạo sự tín nhiệm trong lòng khách hàng Toàn bộ Công ty và tập thể cán bộ công nhân viên luôn làm việc nhiệt tình, linh hoạt, sáng tạo và có trách nhiệm để xây dựng một hình ảnh đẹp về công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương trên con đường phát triển ngày một xa và mạnh hơn
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương
Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung trong ngành Xây dựng Cụ thể là: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng và phá dỡ công trình; buôn bán vật liệu xây dựng; dịch vụ sửa chữa và cho thuê máy, thiết bị công trình; lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí; giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn giám sát xây dựng và hoàn thiện lắp đặt thiết bị công trình xây dựng cấp 4; hoàn thiện công trình
Trang 332.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương
Đồ thị 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Giám đốc là người chỉ đạo công việc chung toàn công ty và là người ra quyết định
chính trong hoạt động của công ty Giám đốc thực hiện các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư và là người trực tiếp giám sát và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty
Phòng Kế toán giúp giám đốc thực hiện hạch toán kinh doanh, thực hiện nghiêm công
tác kế toán theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm trước giám đốc những việc mình phụ trách Thực hiện thu chi, gọi vật tư về công trường, Giám sát kiểm tra hoạt động kinh doanh của DN thông qua hoạt động tiền tệ
Phòng Hành chính bao gồm các công tác hành chính y tế, quản lý các loại văn bản,
soạn thảo hợp đồng với khách hàng, photo tài liệu, quản lý con dấu, tiếp đón khách đến DN có quan hệ giao dịch làm việc tại Công ty
Phòng Kế hoạch lập kế hoạch và phương hướng phát triển cho toàn Công ty, theo dõi
và làm hồ sơ cũng như tính toán giá trị thi công và làm hồ sơ dự thầu Phòng kế hoạch phải quản lý các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng Kỹ thuật kiểm tra giám sát hiện trường, từng hạng mục và hoàn thiện hồ sơ,
thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ Phòng kỹ thuật phải quản lý, giám sát kỹ thuật và chất lượng, kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình
Quản lý công trường chỉ đạo công nhân viên thực hiện công việc, kiểm tra giám sát
nguyên vật liệu, giờ máy, vật tư dưới công trường Phòng quản lý công trường cũng phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án
Đội lái xe, lái máy, công nhân thực hiện theo lệnh của Ban điều hành và chỉ huy công
trường thực hiện nhiệm vụ được giao
Nhận xét: Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo chiều ngang đơn giản và được áp dụng nhiều ở các công ty quy mô vừa và nhỏ Giữa các bộ phận cũng có sự liên kết với nhau, cho phép thông tin trong công ty lưu thông trực tiếp và nhanh chóng Bộ máy cơ cấu giúp công ty loại trừ những rắc rối trong hợp tác giữa các bộ phận
Đội lái xe, lái máy, công nhân
Trang 342.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ánh Dương
2.2.1 Phân tích các báo cáo tài chính
2.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
- Phân tích quy mô và cơ cấu Tài sản
Đồ thị 2 2: Quy mô Tổng Tài sản của Công ty Ánh Dương giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng Tài sản: Tài sản của DN tăng đều qua các năm đặc biệt là năm 2012 Năm 2010,
công ty có gần 30,8 tỷ đồng TSNH và con số này tăng thêm khoảng 1,334 tỷ đồng tương ứng 4,33% trong năm 2011 Năm 2012, giá trị này tiếp tục tăng mạnh đến 27,31% đạt mức hơn 40,9 tỷ đồng Tốc độ tăng liên tục và nhanh dần này chủ yếu do biến động tăng của TSNH vì TSNH chiếm tỷ trọng lớn từ 88% đến hơn 96% Tổng Tài sản Cơ cấu TSNH quá lớn cũng một phần do đặc điểm sản xuất kinh doanh và ngành nghề của DN Công ty Ánh Dương là một công ty xây dựng, làm các nhà thầu thi công công trình Vì vậy, Công ty liên tục phải ứng trước tiền để mua sắm vật liệu xây dựng, công cụ dụng cụ và các thiết bị chuyên sâu phục vụ việc thi công Bên cạnh đó, với mỗi công trình thì sau một thời gian mới quyết toán thanh lý hợp đồng được Cơ bản, tình trạng này sẽ dẫn đến khoản phải thu KH lớn và tăng tỷ trọng của TSNH TSDH có
tỷ trọng quá nhỏ nên biến động của nó ảnh hưởng không đáng kể đến Tổng Tài sản Nhìn chung, xu hướng tăng dần của tổng tài sản cho thấy công ty hoạt động kinh doanh khá khả quan nhưng xem xét kỹ thì thấy có sự mất cân đối giữa việc đầu tư cho TSNH và TSDH
40,9
Trang 35Tài sản ngắn hạn: là nhóm tài sản chiếm tỷ trọng rất lớn trên tổng tài sản và phù hợp
với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của DN Năm 2010, TSNH mà DN có được là 27,097 tỷ đồng tương ứng chiếm 88% trên Tổng Tài sản Năm 2011, TSNH tăng thêm hơn 2,38 tỷ đồng tương ứng tăng 8,78% so với năm 2010 và chiếm đến 91,7% tổng tài sản Năm 2012, DN có mức tăng TSNH khá nhanh là 33,88% khi tăng thêm gần 9,988
tỷ đồng so với năm 2011 và đạt mức 39,465 tỷ đồng tương ứng 96,5% Tổng Tài sản Tốc độ tăng TSNH khá nhanh là do tỷ trọng cao và mức tăng của khoản Phải thu NH
và Hàng tồn kho lớn hơn mức giảm của Tiền và TNSH khác
Bảng 2.1: Quy mô và biến động các khoản mục Tài sản ngắn hạn
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Kế toán – Phòng Hành chính)
Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục trong Tài sản ngắn hạn