1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 12 cb ch.5

20 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất của kim loại và dãy điện hoá của kim loại
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Tên HĐ-TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy Bổ sung Hoạt động 1  GV yêu cầu HS nêu những tính chất vật lí chung của kim loại đã học ở năm lớp 9.. Tính chất chung: Ở

Trang 1

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

A Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức:

- HS biết: Tính chất vật lí chung của kim loại

- HS hiểu: Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của kim loại

2 Kĩ năng: Giải thích được nguyên nhân gây nên một số tính chất vật lí chung của kim loại.

3 Thái độ:

B Phương tiện dạy học

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

2 Học sinh: SGK

C Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

Liên kết kim loại là gì ? So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hoá trị và liên kết ion

3 Bài mới:

Tên HĐ-TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy Bổ sung Hoạt động 1  GV yêu cầu HS nêu

những tính chất vật lí chung của kim loại (đã học ở năm lớp 9)

I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Tính chất chung: Ở điều kiện

thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

Hoạt động 2  HS nghiên cứu SGK và

giải thích tính dẻo của kim loại

 GV ?: Nhiều ứng dụng quan trọng của kim loại trong cuộc sống là nhờ vào tính dẻo của kim loại Em hãy kể tên những ứng dụng đó

2 Giải thích

a) Tính dẻo

Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách rời nhau nhờ những electron tự

do chuyển động dính kết chúng với nhau

Hoạt động 3  HS nghiên cứu SGK và

giải thích nguyên nhân về tính dẫn điện của kim loại

 GV dẫn dắt HS giải thích nguyên nhân vì sao ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện của kim loại càng giảm

b) Tính dẫn điện

- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện

- Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn

Trang 2

điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động

Hoạt động 4  HS nghiên cứu SGK và

giải thích nguyên nhân về tính dẫn nhiệt của kim loại

c) Tính dẫn nhiệt

- Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt độ lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại

- Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt

Hoạt động 5  HS nghiên cứu SGK và

giải thích nguyên nhân về tính ánh kim của kim loại

 GV giới thiệu thêm một số tính chất vật lí khác của kim loại

d) Ánh kim

Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim

Kết luận: Tính chất vật lí chung của

kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

Không những các electron tự do trong tinh thể kim loại, mà đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử,…cũng ảnh hưởng đến tính chất vật lí của kim loại

 Ngoài một số tính chất vật lí chung của các kim loại, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau

- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3)

- Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C)

- Tính cứng: Kim loại mềm nhất là

K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính)

4 Củng cố- dặn dò

- Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của kim loại ? Giải thích.

- Em hãy kể tên các vật dụng trong gia đình được làm bằng kim loại Những ứng dụng của các

đồ vật đó dựa trên tính chất vật lí nào của kim loại ? Bài tập về nhà: 1, 8 trang 88 (SGK)

- Xem trước phần TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI

5 Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 3

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (tt)

A Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức:

- HS biết tính chất hoá học chung của kim loại và dẫn ra được các PTHH để chứng minh cho

các tính chất hoá học chung đó

- HS hiểu được nguyên nhân gây nên những tính chất hoá học chung của kim loại

2 Kĩ năng: Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn, suy ra cấu tạo nguyên tử và từ cấu tạo

nguyên tử suy ra tính chất của kim loại

3 Thái độ:

B Phương tiện dạy học

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

 Hoá chất: Kim loại Na, đinh sắt, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm Dung dịch HCl,

H2SO4 loãng, dung dịch HNO3 loãng

 Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm,… (nếu có)

2 Học sinh: SGK

C Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính chất vật lí chung của kim loại là gì ? Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung đó

3 Bài mới:

Tên

HĐ-TG

Hoạt động của thầy và

trò

sung

Hoạt động

1

 GV ?: Các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại ? Vì sao ?

 GV ?: Vậy các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại Vậy tính chất hoá học chung của kim loại là gì ?

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

- Trong một chu kì: Bán kính nguyên tử của

nguyên tố kim loại < bán kính nguyên tử của nguyên tố phi kim

- Số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử

 Tính chất hoá học chung của kim loại là

tính khử.

M → Mn+ + ne

Hoạt động

2

 GV ?: Fe tác dụng với Cl2

sẽ thu được sản phẩm gì ?

 GV biểu diễn thí nghiệm để chứng minh sản phẩm tạo thành sau phản ứng trên là muối sắt (III)

 HS viết các PTHH: Al cháy trong khí O2; Hg tác

1 Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với clo

2Fe + 3Cl0 0 2 t0 2FeCl+3 -1 3

Trang 4

dụng với S; Fe cháy trong khí O2; Fe + S

 HS so sánh số oxi hoá của sắt trong FeCl3, Fe3O4, FeS và rút ra kết luận về sự nhường electron của sắt

b) Tác dụng với oxi

2Al + 3O0 02 t0 2Al+3 -22O3 3Fe + 2O0 02 t0 Fe+8/3 -23O4

c) Tác dụng với lưu huỳnh

Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại cần đun nóng

Fe +0 S0 t0 +2 -2FeS

Hg +0 S0 +2 -2HgS

Hoạt động

3

 GV yêu cầu HS viết PTHH của kim loại Fe với dung dịch HCl, nhận xét về số oxi hoá của Fe trong muối thu được

 GV thông báo Cu cũng như các kim loại khác có thể khử N+5 và S+6 trong HNO3 và H2SO4 loãng về các mức oxi hoá thấp hơn

 HS viết các PTHH của phản ứng

2 Tác dụng với dung dịch axit

a) Dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng

Fe + 2HCl0 +1 FeCl+2 2 + H02

b) Dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: Phản ứng

với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)

3Cu + 8HNO0 +53 (loãng) 3Cu(NO+2 3)2 + 2NO + 4H+2 2 O

Cu + 2H0 2SO+6 4 (đặc) CuSO+2 4 + SO+4 2 + 2H2O

Hoạt động

4

 GV thông báo về khả năng phản ứng với nước của các kim loại ở nhiệt độ thường và yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng giữa

Na và Ca với nước

 GV thông bào một số kim loại tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao như

Mg, Fe,…

Tác dụng với nước

- Các kim loại có tính khử mạnh: kim loại nhóm IA và IIA (trừ Be, Mg) khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường

- Các kim loại có tính khử trung bình chỉ khử nước ở nhiệt độ cao (Fe, Zn,…) Các kim loại còn lại không khử được H2O

2Na + 2H0 +12O 2NaOH + H+1 02

Hoạt động

5

 GV yêu cầu HS viết PTHH khi cho Fe tác dụng với dd CuSO4 ở dạng phân tử và ion thu gọn Xác định vai trò của các chât trong phản ứng trên

 HS nêu điều kiện của phản ứng (kim loại mạnh không tác dụng với nước và muối tan)

4 Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại

mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do

Fe +0 CuSO+2 4 FeSO+2 4 + Cu0

4 Củng cố và dặn dò

- Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại có những tính chất đó ?

- Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì dùng chất nào

trong các chất sau để khử độc thuỷ ngân ?

Trang 5

- Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Hãy giới thiệu phương pháp hoá học đơn giản để có thể loại được tạp chất Giải thích việc làm và viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn

- Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 trang 88-89 (SGK).

-Xem trước bài DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

5 Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 6

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (tt)

A Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức: HS biết dãy điện hoá của kim loại và ý nghĩa của nó.

2 Kĩ năng: Dự đoán được chiều của phản ứng oxi hoá – khử dựa vào quy tắc α.

3 Thái độ:

B Phương tiện dạy học

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

 Hoá chất: Kim loại Na, đinh sắt, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm Dung dịch HCl,

H2SO4 loãng, dung dịch HNO3 loãng

 Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, giá thí nghiệm,… (nếu có)

2 Học sinh: SGK

C Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính chất vật lí chung của kim loại là gì ? Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung đó

3 Bài mới:

Tên HĐ-TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy Bổ sung

Hoạt động 1

 GV thông báo về cặp oxi hoá – khử của kim loại:

Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxi hoá – khử của kim loại

 GV ?: Cách viết các cặp oxi hoá – khử của kim loại có điểm gì giống nhau ?

III – ĐÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

1 Cặp oxi hoá – khử của kim loại

Ag+ + 1e Ag

Cu2+ + 2e Cu

Fe2+ + 2e Fe

[K]

[O]

Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá – khử của kim loại

Thí dụ: Cặp oxi hoá – khử

Ag+/Ag; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe

Hoạt động 2

 GV lưu ý HS trước khi so sánh tính chất của hai cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag là phản ứng

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag chỉ xảy ra theo 1 chiều

 GV dẫn dắt HS so sánh để có được kết quả như bên

2 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá – khử

Thí dụ: So sánh tính chất của hai

cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu và

Ag+/Ag

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag

Kết luận: Tính khử: Cu > Ag

Tính oxi hoá: Ag+ >

Cu2+

Trang 7

Hoạt động 3:

GV giới thiệu dãy điện hoá của kim loại và lưu ý HS đây là dãy chứa những cặp oxi hoá – khử thông dụng, ngoài những cặp oxi hoá – khử này

ra vẫn còn có những

3 Dãy điện hoá của kim loại

K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+

Tính oxi hoá của ion kim loại tăng Tính khử của kim loại giảm

Hoạt động 4:

 GV giới thiệu ý nghĩa dãy điện hoá của kim loại và quy tắc α

 HS vận dụng quy tắc α để xét chiều của phản ứng oxi hoá – khử

4 Ý nghĩa dãy điện hoá của kim loại

Dự đoán chiều của phản ứng oxi

hoá – khử theo quy tắc α: Phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.

Thí dụ: Phản ứng giữa hai cặp

Fe2+/Fe và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hoá Fe tạo ra ion Fe2+ và Cu

Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu

Tổng quát: Giả sử có 2 cặp oxi

hoá – khử Xx+/X và Yy+/Y (cặp

Xx+/X đứng trước cặp Yy+/Y)

Phương trình phản ứng:

Yy+ + X Xx+ + Y

4 Củng cố và dặn dò:

1 Dựa vào dãy điện hoá của kim loại hãy cho biết:

- Kim loại nào dễ bị oxi hoá nhất ?

- Kim loại nào có tính khử yếu nhất ?

- Ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh nhất

- Ion kim loại nào khó bị khử nhất

2

a) Hãy cho biết vị trí của cặp Mn2+/Mn trong dãy điện hoá Biết rằng ion H+ oxi hoá được Mn Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

Trang 8

b) Có thể dự đoán được điều gì xảy ra khi nhúng là Mn vào các dung dịch muối: AgNO3, MnSO4, CuSO4 Nếu có, hãy viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

3 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá – khử sau: Cu2+/Cu và Ag+/Ag; Sn2+/Sn và Fe2+/Fe

4 Kim loại đồng có tan được trong dung dịch FeCl3 hay không, biết trong dãy điện hoá cặp

Cu2+/Cu đứng trước cặp Fe3+/Fe Nếu có, viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng

5 Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên tử và ion

trong hai trường hợp sau đây:

a) Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+

b) Cl, Cl−, Br, Br−, F, F−, I, I−

Bài tập về nhà: 6,7 trang 89 (SGK).

Xem trước bài LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

Trang 9

HỢP KIM

A Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức:

 HS biết:

- Khái niệm về hợp kim

- Tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân

 HS hiểu: Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần của hợp kim

2 Kĩ năng:

B Phương tiện dạy học

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, GV sưu tầm một số hợp kim như gang, thép, đuyra cho HS quan

sát

2 Học sinh: SGK

C Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Tên HĐ-TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy Bổ sung

Hoạt động 1

 HS nghiên cứu SGK để biết khái niệm về hợp kim I – KHÁI NIỆM: Hợp kim là vậtliệu kim loại có chứa một kim

loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

Thí dụ:

- Thép là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố khac

- Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng, mangan, magie, silic

Hoạt động 2  Hs trả lời các câu hỏi sau:

- Vì sao hợp kim dẫn điện và nhiệt kém các kim loại thành phần ?

- Vì sao các hợp kim cứng hơn các kim loại thành phần ?

- Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần ?

II – TÍNH CHẤT

Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể hợp kim

 Tính chất hoá học: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim

Thí dụ: Hợp kim Cu-Zn

- Tác dụng với dung dịch NaOH:

Chỉ có Zn phản ứng

Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑

- Tác dụng với dung dịch H2SO4

đặc, nóng: Cả 2 đều phản ứng

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 +

2H2O

Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 +

Trang 10

 Tính chất vật lí, tính chất cơ học: Khác nhiều so với tính chất của các đơn chất

Thí dụ:

- Hợp kim không bị ăn mòn: Fe-Cr-Ni (thép inoc),…

- Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr-W-Fe,…

- Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn, tnc =

2100C,…

- Hợp kim nhẹ, cứng và bền:

Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg

Hoạt động 3

 HS nghiên cứu SGK và tìm những thí dụ thực tế về ứng dụng của hợp kim

 GV bổ sung thêm một số ứng dụng khác của các hợp kim

III – ỨNG DỤNG

- Những hợp kim nhẹ,bền chịu được nhiệt độ cao và áp suất cao dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay, ô tô,…

- Những hợp kim có tính bền hoá học và cơ học cao dùng để chế tạo các thiết bị trong ngành dầu mỏ và công nghiệp hoá chất

- Những hợp kim không gỉ dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp,…

- Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức và trước đây

ở một số nước còn dùng để đúc tiền

THÔNG TIN BỔ SUNG

1 Về thành phần của một số hợp kim

- Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni)

- Đuyra là hợp kim của nhôm (gồm 8% - 12%Cu), cứng hơn vàng, dùng để đúc tiền, làm đồ trang sức, ngòi bút máy,…

- Hợp kim Pb-Sn (gồm 80%Pb và 20%Sn) cứng hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in

- Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống

- Đồng thau (gồm Cu và Zn)

- Đồng thiếc (gồm Cu, Zn và Sn)

- Đồng bạch (gồm Cu; 20-30%Ni và lượng nhỏ sắt và mangan)

2 Về ứng dụng của hợp kim

- Có nhứng hợp kim trơ với axit, bazơ và các hoá chất khác dùng chế tạo các máy móc, thiết bị dùng trong nhà máy sản xuất hoá chất

- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực

Trang 11

- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng để chế tạo dàn ống chữa cháy tự động Trong các kho hàng hoá, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và nước phun qua những lỗ được hàn bằng hợp kim này

4 Củng cố- dặn dò

1 Bài tập về nhà: 1 → 4 trang 91 (SGK).

2 Xem trước bài SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

5 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 28/09/2013, 00:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w