Kiến thức: - Ơn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH - Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiế
Trang 1Tiết: 1 ƠN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Ơn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
- Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ cĩ nhĩm chức
- Các loại đồng phân: mạch cacbon; vị trí nối đơi, ba, nhĩm thế và nhĩm chức;
- Đồng phân nhĩm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất của chúng
- Đặc điểm CT, tính chất hĩa học của ba loại CxHy: no, khơng no và thơm
2 Kỉ năng:
- Viết được các đồng phân của các hợp chất hữu cơ đã học
- So sánh được các tính chất hĩa học của các hợp chất hữu cơ đã học
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, tư duy phát huy tính tích cực của bản thân
II CHUẨN BỊ:
GV: Kiến thức liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất của chúng
HS: Xem lại một số kiến thức ở lớp 11
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 3’)
2 Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
18’
- Vào bài
- Nhắc lại định nghĩa đồng
đẳng ? lấy ví dụ
- Nhắc lại định nghĩa đồng
phân ? lấy ví dụ
- Cĩ mấy loại đồng phân?
- Hãy viết các đồng phân
của C4H10O
- Hướng dẫn các đồng
phân cĩ thể cĩ của CTPT
trên gồm cĩ các đồng phân
về rượu, ete
- Là hiện tượng các chất
cĩ cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhĩm: CH 2
- Là hiện tượng các chất
cĩ cùng CTPT, nhưng cĩ cấu tạo khác nhau nên cĩ tính chất khác nhau.
Trả lời và cho vd VD: Viết các đồng phân của C 4 H 10 O
Giải : + Đồng phân rượu: –
OH (4đp)
CH 3CH 2CH 2CH 2OH
CH 3CHCH 2OH
CH 3
CH 3CH 2CH OH
CH 3
CH 3
CH 3CH OH
Tiết: 1 ƠN TẬP
I Đồng đẳng, đồng phân
1 Đồng đẳng: là hiện tượng
các chất cĩ cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhĩm: - CH2 -
2 Đồng phân: là hiện tượng
các chất cĩ cùng CTPT, nhưng
cĩ cấu tạo khác nhau nên cĩ tính chất khác nhau
- Phân loại đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí: nối đơi, ba -Đồng phân về vị trí N.chức
b) Đồng phân hhọc:(cis – trans)
VD:Viết các đ.phân của C4H10O + Đồng phân rượu : –OH (4đp)
CH3CH2CH2CH2OH CH3CHCH2 OH
CH3
CH3 CH3CH2CH OH
Trang 2Cùng theo dõi và nhận xét
với HS
GV: ở lớp 11 các em đã
nghiên cứu những
hiđrocacbon nào? Và nêu
tính chất của chúng?
Chú ý : Phản ứng thế của
Ankan cĩ 3 cacbon trở lên
ưu tiên thế ở cacbon cĩ bậc
cao nhất
Cần lưu ý:qui tắc
Maccopnhicop:
Hãy cho biết mối liên quan
giữa ancol, anđehit,
axitcacboxylic, phenol,
xeton
CH 3
+ Đồng phân ete : O
CH 3OCH 2CH 2CH 3
CH 3OCHCH 3
CH 3
CH 3CH 2OCH 2CH 3
1.An kan(parafin):
C n H 2n+2 ( n 1) 2.Anken(olefin):
C n H 2n ( n 2)
3 Ankin: C n H 2n-2 (n 2)
4 Aren: C n H 2n-6 (n 6) 5.Ancol:C n H 2n+1 OH (n
1)
6 Phenol: C 6 H 5 OH.
7 Anđêhit: C n H 2n+1 CHO
8 Xeton: -CO-:
9.Axitcacboxylic:
RCOOH:
- Nêu một số tính chất đặc trưng của chúng.
- Qui tắc Maccpnhicop:
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đơi , nguyên
tử hay nhĩm nguyên tử mang điện tích âm sẽ cộng vào C bậc cao hơn, cịn nguyên tử H sẽ cộng vào C bậc thấp hơn.
- Nêu mối liên quan giữa ancol,anđehit,axitcacboxy lic, phenol, xeton
Ghi bài vào tập
CH3CH OH CH3
CH3 + Đồng phân ete : O (3đp) CH3OCH2CH2CH3
CH3OCHCH3 CH3 CH3CH2OCH2CH3
II Cấu tạo và tính chất hĩa học của các hiđocacbon 1.An kan(parafin ): CnH2n+2(n 1)
Mạch C hở, chỉ cĩ liên kết đơn (lk )
- Phản ứng hĩa học đặc trưng là phản ứng thế: Cl2, Br2
2 Anken (olefin ):CnH2n ( n 2) Mạch C hở, cĩ 1 liên kết đơi (
1 lk và 1 lk )
- Phản ứng hĩa học đặc trưng là phản ứng cộng
3 Ankin: CnH2n-2 (n 2)
Mạch C hở, cĩ 1 liên kết
ba ( 1lk và 2lk )
- Phản ứng hĩa học đặc trưng là phản ứng cộng
4 Aren: CnH2n-6 (n 6)
Mạch C vịng, chứa nhân benzen Phản ứng hĩa học đặc trưng là dễ thế khĩ cộng
5 Ancol: CnH2n+1 OH (n 1)
6 Phenol: C6H5OH.
7 Anđêhit: CnH2n+1 CHO
8 Xeton: -CO-:
9.Axit cacboxylic: RCOOH:
3 Cũng cố – dặn dò: 5’
Về nhà làm các bài tập:
1 Viết các đp cĩ thể cĩ của: a) C6H14 b) C5H12O
2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
CH3CHO C2H4 PE CH4 C2H2 CH2 = CH – Cl PVC CH3COOCH=CH2 C6H6 666
Trang 3Tiết: 2 ESTE
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Biết được este là gì và cĩ ở đâu trong tự nhiên
- Hiểu nguyên nhân este khơng tan trong nước và cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn axit đ.phân
- Biết và hiểu được tính chất hố học đặc trưng cũa este là phản ứng thuỷ phân
2 Kỉ năng:
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este khơng tan trong nước và cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn axit đồng phân
- Viết phương trình phản ứng thuỷ phân và điều chế este
3 Thái độ:
- Mùi thơm cĩ trong một số loại hoa, quả…cĩ được là do một số este gây ra
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
II CHUẨN BỊ:
GV: dụng cụ hố chất biểu diễn thí nghiệm: phãn ứng thuỷ phân ( dầu ăn, mỡ động vật,
dd H2SO4, dd NaOH, ống nghiệm, đèn cồn…)
HS: nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước về bài
este
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 1’)
2 Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10
8’
Vào bài
Cho vài vd về cơng thức
của este: HCOOCH3
CH3COOC3H7
CH3COOC2H5
CH3COO-[CH2]2-CH-CH3
CH3
- Hãy cho biết sự giống
nhau của các chất trên?
- Để cĩ được các chất đĩ
người ta phải thực hiện
phản ứng giữa các chất nào
với nhau và đĩ là phản ứng
gì?
- Hãy cho ví dụ?
- Este là gì?
- hướng dẫn cách đọc tên
các este
- Nêu tính chất vật lí của
este?
Theo dõi vd của GV
- Sự giống nhau của các chất trên là điều cĩ nhĩm COO.
- Để cĩ những chất đĩ người ta thực hiện phản ứng giữa axit cacboxylic
và ancol trong mơi trường axit sunfuric đặc nĩng.
- H lên bảng cho ví dụ về phản ứng este hố.
- Nêu định nghĩa este.
- Ghi lại các este trên bảng vào tập.
- Các este là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường và chúng hầu như khơng tan trong nước.
- Các este khơng tạo
Tiết 2 ESTE
I Khái niệm, danh pháp
Vd: HCOOCH3: metyl fomiat CH3COOC3H7:propylaxetat CH3COOC2H5: etyl axetat CH3COO-[CH2]2-CH-CH3: isoamylaxetat
CH3 Xét phản ứng:
0
, 3
t H SO
CH OH HCOOH
HCOOCH H O
Khi thay nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhĩm OR thì được este
II Tính chất vật lý :
- Các este là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường và chúng hầu như khơng tan trong nước
- Các este khơng tạo được liên kết hidro giữa các phân tử
Trang 46
- Nhấn mạnh liên kết hidro
của este, từ đó giải thích
nhiệt độ sôi và tính tan của
các este so với ancol và
axit có phân tử khối tương
đương
- Phản ứng hoá học đặc
trưng của este là gì?
- BDTN phản ứng thuỷ
phân của este trong 2 môi
trường
- Gọi 2 HS lên bảng viết
các pt phản ứng xãy ra
Lưu ý phản ứng thuỷ phân
trong môi trường bazơ còn
được gọi là phản ứng xà
phòng hoá
Cho một số phản ứng của
este về phản ứng của gốc
hidrocacbon
- Este được điều chế bằng
cách nào? Cho vd?
Nhận xét và bổ sung thêm
- Nêu ứng dụng của este?
được liên kết hidro giữa các phân tử este với nhau
và khả năng tạo liên kết hidro giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém nên nhiệt độ sôi
và độ tan của este so với axit hoặc ancol có cùng khối lượng mol thấp hơn hẳn.
- Các este thường có mùi thơm đặc trưng: mùi chuối chín, mùi hoa hồng….
Phản ứng hoá học đặc trưng của este là phản ứng thuỷ phân
- Quan sát và nhận xét hiện tượng thí nghiệm
- H1: viết phản ứng trong môi trường axit
0
2 4 ,
t H SO
CH COOC H H O
CH COOH C H OH
- H2: viết phản ứng trong môi trường bazơ
0
3 2 5
t
Axit cacboxylic + ancol axit sunfuric đặc, nóng làm chất xúc tác thu được este
0 ,
t xt
CHCH CH COOCHCH
- Dùng làm dung môi
- Sản xuất chất dẻo
- Làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm…
este với nhau và khả năng tạo liên kết hidro giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém nên nhiệt độ sôi và độ tan của este so với axit hoặc ancol
có cùng khối lượng mol thấp hơn hẳn
- Các este thường có mùi thơm đặc trưng: mùi chuối chín, mùi hoa hồng…
III Tính chất hoá học
Este bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ
* Trong môi trường axit:
0
,
t H SO
CH COOC H H O
CH COOH C H OH
* Trong mối trường kiềm:
0
t
CH COOC H NaOH
CH COONa C H OH
* Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hoá Ngoài ra este còn có phản ứng của gốc hidrocacbon
IV Điều chế - ứng dụng:
Axit cacboxylic + ancol axit sunfuric đặc, nóng làm chất xúc tác thu được este
Ngoài ra có một số este điều chế bằng phương pháp riêng
0 ,
t xt
CH CH CH COOCH CH
* Ứng dụng:( SGK )
3 Cũng cố - dặn dò: ( 3’)
Làm bài tập 1, 2 – SGK
BT về nhà: 3, 4, 5, 6
Đọc câu hỏi chuẩn bị bài cho bài sau
Tiết: 3 LIPIT
Trang 5I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết : Khái niệm, phân loại, tầm quan trọng của lipit, tính chất vật lý, cơng thức chung, tính chất hĩa học của lipit, sử dụng chất béo một cách hợp lí
2 Kỉ năng:
- Phân biệt lipit , chất béo, chất béo lỏng , chất béo rắn
- Viết đúng phản ứng xà phịng hĩa chất béo
- Giải thích được sự chuyển hĩa chất béo trong cơ thể
3 Thái độ:
Tư duy, tích cực và tự ghi bài vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Dầu ăn, mỡ, sáp ong.
HS: ơn tập kỹ cấu tạo este, tính chất este
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 kiểm tra bài cũ: ( 8’ )
- Nêu tính chất hĩa học của este?
Viết phương trình phản ứng giữa axit stearic và glixerol
Cho biết sản phẩm thuộc loại hợp chất gì ?
3 Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
5’
26’
Vào bài:
- GV đưa ra 3 mẫu vật: dầu
ăn, mỡ heo, sáp ong và cho
Hs biết cả 3 đều đgl lipit
? Lipit ?
- Chất béo là gì?
- Cơng thức chung của
chất béo là?
CH2 - O - CO - R1
CH - O - CO - R2
CH2 - O - CO - R3
? Axit béo là gì?
Vd: Axit stearic:
CH3-(CH2)16-COOH
Axit panmitic:
CH3 Quan sát các mẫu vật của GV
- Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, bài học hơm nay chỉ xét chất béo, chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triglixerol
- CTTC chung của chất béo là:
R 1 COO-CH 2
R 2 COO-CH
R 3 COO-CH 2
Trong đĩ R 1 , R 2 , R 3 cĩ thể giống hoặc khac nhau.
- Axit béo là axit đơn chức
cĩ mạch cacbon dài, khơng phân nhánh.
Tiết: 3 LIPIT
I Khái niệm
Lipit là hợp chất hữu cơ cĩ trong tế bào sống, khơng hồ tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung mơi hữu cơ khơng phân cực
Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp
II Chất béo:
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung
là triglixerit hay triglixerol CTTC chung của chất béo là
R1COO-CH2
R2COO-CH
R3COO-CH2 Trong đĩ R1, R2, R3 cĩ thể giống hoặc khac nhau
Axit béo là axit đơn chức cĩ mạch cacbon dài, khơng phân nhánh
Trang 6Axit oleic:
Cis-CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-COOH
- Hãy nêu tính chất vật lý
của chất béo?
Nhận xét bổ sung và liên
hệ thực tế
- GV :Dựa vào cấu tạo của
chất béo ( ester ) em hãy
dự đoán TCHH của chất
béo?
- Những chất béo chưa no
như dầu còn thể hiện thêm
tính chất nào?
- Vì sao chất béo lỏng để
lâu ngày bị ôi, có mùi khó
chịu
- Dựa vào kiến thức của
mình hãy cho biết chất béo
có vai trò ntn trong cơ thể?
- Bổ sung thêm các chỉ số
axit và chỉ số xà phòng
hóa
- Hãy nêu ứng dụng của
chất béo
- Ghi vd vào tập
- Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn hoặc lỏng
- Chất béo ở trạng thái lỏng có gốc hidrocacbon không no
- Chất béo ở trạng thái rắn có gốc hidrocacbon no
- Mở động vật, dầu thực vật không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
- HS: Trả lời được phản ứng của chất béo là tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và môi trường kiềm.
- Những chất béo chưa
no như dầu còn thể hiện thêm tính chất cộng
- Trả lời theo sự hiểu biết của bản thân
- HS: từ kiến thức của mình và sgk rút ra
Vai trò của chất béo trong
cơ thể
Dựa vào SGK nêu ứng dụng
Vd: Axit stearic:
CH3-(CH2)16-COOH Axit panmitic:
CH3-(CH2)14-COOH Axit oleic:
Cis-CH3-(CH2)7-CH=CH (CH2)7- COOH
1 Tính chất vật lý:
- Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn hoặc lỏng
- Chất béo ở trạng thái lỏng
có gốc hidrocacbon không no
- Chất béo ở trạng thái rắn
có gốc hidrocacbon no
- Mở động vật, dầu thực vật không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
2 Tính chất hoá học:
a Phản ứng thuỷ phân: c.béo + H2O t H SO0, 2 4
axit +
ancol
c.béo + NaOH t0 muối +
ancol
* Chỉ số axit: Số mg KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1g chất béo
* Chỉ số xà phòng hoá: là tổng số mg KOH dùng để xà phòng hoá hoàn toàn 1g lipit
b Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng
Vd: (C17H33COO)3C3H5 +3H2
Ni ,t0 (C17H35COO)3C3H5
3 Ứng dụng (SGK )
4 Cũng cố - dặn dò: ( 5’)
GV cho Hs trả lời bài 1, 2sgk/12
BTVN: 3, 4, 5 sgk/12
Trang 7Tiết: 4 KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHỊNG VÀ CHẤT GIẶT RỮA TỔNG HỢP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về chất giặt rửa và tính chất chất giặt rửa
- Thành phần, tính chất của xà phịng và chất giặt rửa tổng hợp
- Xử dụng xà phịng và chất giặt rửa một cách hợp lí
2 Kỉ năng:
- HS vận dụng sự hiểu biết về cấu trúc phân tử chất giặt rửa , cơ chế hoạt động của chất giặt rửa giải thích được khả năng làm sạch của xà phịng và chất giặt rửa tổng hợp
3 Thái độ:
- Vận dụng kiến thức thực tế vào cuộc sống
- Tư duy, tích cực và tự ghi bài vào tập
II CHUẨN BỊ:
GV: mẩu xà phịng, hình vẽ mơ tả cơ chế hoạt động của chất giặt rửa
HS: đọc trước bài và làm các bài tập trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 8’
Hãy nêu tinh chất vật lý của chất béo?
Nêu tính chất hĩa học của chất béo? Viết một số phương trình chứng minh?
3 Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
13
GV đưa ra một số hình ảnh
GV giới thiệu bài
- GV: Hãy nêu cách thức
giặt quần áo bằng xà
phịng ?
? Xà phịng là gì?
Thành phần chủ yếu của xà
phịng là gì?
Vậy đ/c xà phịng ta làm
như thế nào?
Quan sát lắng nghe và theo dõi bài
Quan sát các tranh của
GV
- HS: Hồ tan xà phịng vào nước, ngâm một lát sau đĩ dùng tay vị mạnh, các chất bẩn trên đồ tan vào nước và sạch dần.
- Xà phịng thường dùng
là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, cĩ thêm một số chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu
là muối của axit panmitic hoặc axit stearic
Để điều chế xà phịng người ta thuỷ phân chất
Tiết: 4 KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHỊNG VÀ CHẤT GIẶT RỮA TỔNG HỢP
I Xà phịng:
Xà phịng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, cĩ thêm một
số chất phụ gia
Thành phần chủ yếu là muối của axit panmitic hoậc axit stearic
Để điều chế xà phịng người
ta thuỷ phân chất béo:
Trang 810
Ngày nay người ta có sx
theo cách trên không? Nêi
không thì người ta sx theo
phương pháp nào?
-Chất giặt rữa tổng hợp là
gì? Chất giặt rữa tổng hợp
có gì khác so với xà phòng
- Vậy sản xuất chất giặt
rữa tổng hợp như thế nào?
- GV nêu vấn đề: vậy làm
sao làm sạch được các vết
bẩn mà không gây ra các
chất đó chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp về tính chất của
chất giặt rửa
- Tại sau khi cho xà phòng
vào vết bẩn thì vết bẩn bị
tẩy mất?
Treo tranh và giải thích cơ
chế tẩy rữa của xà phòng
béo:
(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH
t0cao 3RCOONa +
C 3 H 5 (OH) 3
- Ngày nay người ta Sx
xà phòng từ:
Ankan axitcacboxylic
muối natri của axit béo
- Những chất có tính năng giặt rữa như xà phòng gọi là chất giặt rữa tổng hợp
- Chất giặt rữa tổng hợp được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ.
Dầu mỏ axitdodexylbe zensunfonic NaOH muối natri.
Trình bày: Phân tử muối natri của axit béo gồm một “đầu” ưa nước là nhóm COO - Na + nối với một “đuôi” kị nước, ưa dầu mỡ là nhóm - C x H y
(thường x 15) Cấu trúc hóa học gồm một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài
ưa dầu mỡ là hình mẫu chung cho”phân tử chất giặt rửa”
- Xem tranh
- Lắng nghe GV giải thích
cơ chế tẩy rữa của xà phòng.
- Ghi bài vào tập
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t cao
3RCOONa + C3H5(OH)3
Ngày nay người ta Sx xà phòng từ:
Ankan axitcacboxylic
muối natri của axit béo
II Chất giặt rữa tổng hợp:
Những chất có tính năng giặt rữa như xà phòng gọi là chất giặt rữa tổng hợp
Chất giặt rữa tổng hợp được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ
Dầu mỏ
axitdodexylbezensunfonic
NaOH muối natri
III Tác dụng tẩy rữa của
xà phòng và chất giặt rữa tổng hợp:
- Các muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rữa tổng hợpcó khả năng làm giảm sức căng bề mặt của chất bẩn bám trên vải, da…
- Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước làm giảm tác dụng tẩy rữa của xà phòng do đó không dùng nước cứng để giặt rữa
- Chất giặt rữa tổng hợp có
ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt cả trong nước cứng
4 cũng cố - dặn dò: ( 5’)
- GV gọi nhanh 1->2 HS nhắc lại những ý chính của nội dung bài học và làm bài
2sgk/15
- BTVN: Bài 3,4,5 sgk/16
Trang 9Tiết: 5 LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Cũng cố kiến thức về este và lipit
2 Kỉ năng:
- Nhớ kiến thức cĩ chọn lọc , cĩ hệ thống
- Giải các bài tập vể este
3 Thái độ:
Tư duy, tích cực và tự ghi bài vào tập Tự vận dụng để giải một số bài tập tương tự
II CHUẨN BỊ:
GV: xem một số bài tập trong SGK
HS: chuẩn bị trước nội dung SGK
- So sánh cấu tạo , tính chất của este và chất béo
- Chú ý các este dạng R-COOCH=CH2, R-COOC6H5 khơng điều chế trực tiếp từ axit và rượu ; phản ứng thủy phân khơng sinh ra ancol
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
22
Vào bài
- Chia bảng thành 2 cột
- Tĩm tắt đề bài 4, 6
- Gọi HS lên bảng sữa
- Theo dõi cách làm của
HS
- Giải thích lại những chỗ
mà HS thắc mắc
- Giảng bài và cùng làm
đối với HS chậm hiểu
H1: BT 4 – 18
a Theo định luật avogaro
ta cĩ n O2 n A = 3,2/32 = 0,1
M A = 7,4: 0,1 = 74
Vì là este no đơn chức nên cĩ CTPT tử là
C n H 2n O 2
Ta cĩ:14n + 32 = 74 => n = 3
CTPT của este là C 3 H 6 O 2
b RCOOR’ + NaOH t0
RCOONa + R’OH 0,1mol 0,1mol
M muối = 6,8:0,1=68
Ta cĩ R + 67 = 68 vậy R = 1
CTCT của este:HCOOC 2 H 5
H2: BT 6 – 18 RCOOR’ + KOH t0 RCOOK + R’OH 0,1mol 0,1mol 0,1mol
Số mol KOH: 0,1 x 1 = 0,1
Ta cĩ M RCOOR’ =8,8:0,1= 88
Vì là este no đơn chức nên cĩ CTPT tử là
C n H 2n O 2
Ta cĩ: 14n + 32 = 88 => n =
Tiết 5 LUYỆN TẬP: ESTE
VÀ CHẤT BÉO
BT 4 – 18
a Theo định luật avogaro ta cĩ
A
2 = 3,2/32 = 0,1 mol
MA = 7,4: 0,1 = 74
Vì là este no đơn chức nên cĩ CTPT tử là CnH2nO2
Ta cĩ: 14n + 32 = 74 => n = 3 CTPT của este là C3H6O2
b RCOOR’ + NaOH t0 RCOONa + R’OH 0,1mol 0,1mol Mmuối= 6,8:0,1=68
Ta cĩ R + 67 = 68 vậy R = 1
CTCT của este là HCOOC2H5
BT 6 – 18
RCOOR’ + KOH t0 RCOOK + R’OH 0,1mol 0,1mol 0,1mol
Số mol KOH: 0,1 x 1 = 0,1 mol
Ta cĩ MRCOOR’= 8,8: 0,1 = 88
Vì là este no đơn chức nên cĩ CTPT tử là CnH2nO2
Ta cĩ: 14n + 32 = 88 => n = 4 CTPT của este là C4H8O2
Ta cĩ MR’OH = 4,6:0,1 = 46 R’ + 17 = 46 R’ = 29 => C2H5
Trang 1021 - Cùng nhận xét chung
- Chia bảng thành 2 cột và
tóm tắt đề của bt7, 8
- Hướng dẫn cách làm bài
và gọi H lên bảng sữa bài
- Theo dõi cách làm của
HS
- Giải thích lại những chỗ
mà HS thắc mắc
- Giảng bài và cùng làm
đối với HS chậm hiểu
- Cùng nhận xét chung
4 CTPT của este là C 4 H 8 O 2
Ta có M R’OH = 4,6:0,1 = 46 R’ + 17 = 46 R’ = 29 => C 2 H 5
Vậy CTCT của este là :
CH 3 COOC 2 H 5
Theo dõi bài làm của bạn Nhận xét và sữa bài
H 1 BT 7 – 18
Số mol CO 2 : 3,36: 22,4 = 0,15mol
Số mol H 2 O = 2,7: 18=
0,15
Vì số mol CO 2 = số mol
H 2 O nên là este no đơn chức và có CTPT C n H 2n O 2
C n H 2n O 2 + )
2
2 3 ( n O 2 t0
nCO 2 + n H 2 O 0,15/n 0,15mol
M este = 0,153,7/n =14n + 32
n = 3Vậy CTPT là C 3 H 6 O 2
H 2 BT 8 – 18
CH 3 COOH + NaOH
CH 3 COONa + H 2 O
CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH
CH 3 COONa +C 2 H 5 OH
Số mol NaOH: 150 4 0,15
40 100
Gọi x, y là số mol của axit axetic và etylaxetat
60 88 10, 4 0,15
x y
x y
giải hệ: x = 0,1; y = 0,05
%etylaxetat
0,05 88
100 42,3%
10, 4
Chia lớp thành 2 nhóm:
- nhóm 1 theo dõi bài 7
- nhóm 2 theo dõi bài 8 Nhận xét đóng góp ý kiến
và thắc mắc Sữa bài vào tập
Vậy CTCT của este là : CH3COOC2H5
BT 7 – 18
Số mol CO2:
3,36: 22,4 = 0,15mol
Số mol H2O = 2,7: 18 = 0,15mol
Vì số mol CO2 = số mol H2O nên là este no đơn chức và có CTPT CnH2nO2
CnH2nO2 + )
2
2 3 ( n O2 t0 nCO2 + n H2O 0,15/n 0,15mol Meste = 0,153,7/n=14n + 32
n = 3 Vậy CTPT là C3H6O2
BT 8 – 18
CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2O CH3COOC2H5 + NaOH
CH3COONa + C2H5OH
Số mol NaOH
150 4
0,15
40 100 mol
Gọi x, y là số mol của axit axetic và etylaxetat
60 88 10, 4 0,15
x y
x y
giải hệ ta được x = 0,1; y = 0,05
% etylaxetat 0,05 88
100 42,3%
10, 4
3 cũng cố - dặn dò: ( ( 1’)
Xem trước bài glucozo