1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 8 Cao Chương

6 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đêm nay về nhà thể nào cũng bị cha mắng.. Vì thương mẹ nên Hồng thường giúp mẹ việc nhà... Là vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận.. Là một phần của vấn

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT

HUYỆN TRÀ LĨNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2010-2011 Môn: Ngữ văn – Lớp 8 Thời gian làm bài: 90’(không kể thời gian giao đề)

Người ra đề: Sầm Thị Mỹ Anh

Đơn vị: Trường THCS Cao Chương - Trà Lĩnh.

I Mục tiêu đề kiểm tra

- Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2 môn ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung: văn học, tiếng Việt, tập làm văn, ở cả 3 cấp độ nhận thức; đánh giá năng lực đọc – hiểu văn bản, tiếng Việt, tạo lập văn bản của HS

II Hình thức kiểm tra:

- Trắc nghiệm khách quan và tự luận

III Xây dựng ma trận:

- Liệt kê chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình học kì 2 môn ngữ văn lớp 8

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận

- Xác định khung ma trận

Ma trận đề.

Tên chủ đề

Mức độ tư duy

Cộng

L

L

T N

TL

Chủ đề 1: Văn

học

- Thơ

1930-1945

- Văn học

trung đại

- Văn nghị

luận

Hiểu một trong những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Quê hương Hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản nước Đại Việt ta

Nhận xét được đặc điểm giọng điệu của văn bảnThuế

máu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 2 Số điểm 0,5

Số câu 1 Số điểm 1

Số câu 3 1,5 điểm

15 %

Chủ đề 2:

Tiếng Việt

- Câu chia theo

mục đích nói

- Chữa lỗi diễn

đạt

- Hành động

nói

Nhận biết được đặc điểm hình thức của các câu cầu khiến, cảm thán, trần thuật

Nhận biết được hành động nói

Hiểu được đặc điểm chức năng, hình thức biểu thị của câu nghi vấn Hiểu câu mắc lỗi

về lô-gic

Trang 2

Tỉ lệ % 15 %

Chủ đề 3:

Tập làm văn

- Lập luận

- Luận điểm

- Yếu tố tự sự,

miêu tả, biểu

cảm trong văn

nghị luận

- Tạo lập bài

văn nghị luận

xã hội

Biết kết cấu của đoạn văn lập luận theo cách tổng-phân-hợp

Hiểu thế nào là luận điểm

Hiểu vai trò của Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

Hiểu cách đưa Yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận

Viết được bài văn nghị luận xã hội hãy nói không với tệ

nạn xã hội

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1 Số điểm 0,25 2,5 %

Số câu 3 Số điểm 0,75 7,5 %

Số câu 1 Số điểm 6

60 %

Số câu 5

7 điểm

70 % Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

số câu 6 1,5 điểm

15 %

số câu 6 1,5 điểm

15 %

số câu 2

7 điểm

70 %

Số câu 14 Số điểm 10 100%

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT

HUYỆN TRÀ LĨNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2010 - 2011 Môn: Ngữ văn – Lớp 8 Thời gian làm bài: 90’ (không kể thời gian giao đề)

I Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Mối ý đúng được tính 0,25 điểm.

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

Câu 1: Sự khác nhau về kết cấu giữa đoạn văn lập luận theo cách tổng-phân-hợp và đoạn văn lập luận theo cách diễn dịch, qui nạp là:

A Đoạn tổng-phân-hợp có kết cấu 3 phần

B Đoạn tổng-phân-hợp có kết cấu 2 phần

C Đoạn tổng-phân-hợp không có câu mở đoạn

D Đoạn tổng-phân-hợp không có câu kết đoạn

Câu 2: Muốn kết hợp tốt yểu tố tự sự, miêu tả trong văn bản nghị luận, ta cần làm thế nào:

A Chuẩn bị nội dung tự sự, miêu tả sau khi đọc đề bài

B Viết sẵn các đoạn tự sự, miêu tả rồi đưa vào bài

C Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ rồi mới xác định yểu tố miêu tả, tự sự

D Tiện đoạn nào thì đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào đoạn đó

Câu 3: Câu nào thực hiện hành động điều khiển:

A Mụ ấy đòi một cái máng lợn

mới

B Cái máng nhà tôi đã sứt mẻ

rồi

C Cá ơi, giúp tôi với!

D Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

Câu 4: Nhận xét sau đây phù hợp với văn bản nào “ Với lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, đoạn trích có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập”

A Thuế máu

B Chiếu dời đô

C Nước Đại Việt ta

D Hịch tướng sĩ

Câu 5: Dòng nào có câu cầu khiến:

A Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà

B Chà! Ánh sáng mới kì dị làm sao!

C Thật là dễ chịu!

D Đêm nay về nhà thể nào cũng bị cha mắng

Câu 6: Câu nào mắc lỗi về lô-gic:

A Vì thương mẹ nên Hồng thường giúp mẹ việc nhà

B Chúng em không chỉ phấn đấu học giỏi mà còn cố gắng rèn luyện sức

khỏe

C Bạn Mai xinh đẹp, hát hay nên học cũng giỏi

D Chúng em giúp đỡ các bạn nghèo nhiều sách vở và đồ dùng sinh hoạt

Điền Đ ( nếu đúng ) hoặc S ( nếu sai ) vào ô trống:

Câu 7: Văn nghị luận tác động đến lí trí của người đọc song để bài viết có sức thuyết phục, cần đưa yếu tố biểu cảm vào bài viết

Trang 4

Câu 9: Nối A cho phù hợp với B

A Kiểu câu nghi vấn

1 Câu nghi vấn không có lựa chọn

B Hình thức biểu thị

a Có….không, à, phải chăng

b Ai, gì, đâu, sao, bao giờ

c Hay, có hay không

Câu 10: Nối A cho phù hợp với B

A

1 Luận điểm

B

a Là vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận

b Là một phần của vấn đề được đưa ra giải quyết trong bài văn nghị luận

c Là quan điểm, tư tưởng cơ bản nêu

ra trong bài văn nghị luận

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Câu 11:

Câu cảm thán là câu có những ……… như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, trời ơi, thay, biết bao

Câu12:

Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm Đôi khi, còn có thể kết thúc bằng dấu chấm than và dấu ………

II Tự luận: ( 7 điểm)

Câu 13: Nêu nhận xét của em về giọng điệu của văn bản “ Thuế máu” của tác giả Nguyễn Ái Quốc? ( 1 điểm)

Câu 14: Hãy nói “ không” với các tệ nạn ( Gợi ý: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như: cờ bạc, ma túy, tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh…) ( 6 điểm)

Trang 5

PHÒNG GD & ĐT

HUYỆN TRÀ LĨNH

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2010 – 2011

Môn: Ngữ văn – Lớp 8

I Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 đ.

từ ngữ

cảm thán

chấm lửng

II Tự luận: ( 7 điểm)

điểm

13

- Giọng điệu vừa trào phúng, vừa đau đớn, xót xa Giọng điệu trào phúng

thể hiện ở sự giễu cợt, mỉa mai khi nhại lại các mĩ từ, danh hiệu hào

nhoáng mà chính quyền thực dân khoác cho người lính thuộc địa; liên

tiếp đưa ra các câu hỏi để nêu lên sự thật và phản bác lại lời lẽ bịp bợm

của bọn cầm quyền Giọng điệu đau đớn, xót xa thể hiện ở việc thống kê

những tổn thất xương máu nặng nề của những người lính thuộc địa

1 điểm

14

* Nội dung: đủ các nội dung sau.

Mở bài: Nêu tệ nạn xã hội đang đề cập tới.

Thân bài:

• Nêu định nghĩa tệ nạn xã hội (dựa vào kiến thức đã học, sách vở…)

• Thực trạng tệ nạn xã hội ở địa phương, nơi mình cư trú…

• Tác hại của tệ nạn xã hội

- Đối với bản thân:

+ Về sức khỏe

+ Về nhân cách

- Đối với gia đình :

+ Về kinh tế

+ Về tinh thần

- Đối với xã hội:

+ Về an ninh xã hội

+ Về sự phát triển kinh tế xã hội

• Hãy nói không với tệ nạn, bằng thái độ và hành động cụ thể:

- Tự bảo vệ mình khỏi tệ nạn xã hội

- Với người lầm lỡ cần có quyết tâm từ bỏ

- Với cộng đồng:

+ Giúp đỡ người lầm lỡ từ bỏ tệ nạn xã hội

+ Ngăn chặn tệ nạn

Kết bài: Quyết tâm vì một xã hội an toàn, lành mạnh, không có tệ nạn.

* Hình thức: đúng chính tả, diễn đạt mạch lạc

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

1 đ

Ngày đăng: 30/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w