1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuan kien thuc ki nang ngu van 6

65 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết việt đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ tóm tắt mộttruyện cổ dân gian hoặc kể chuyệntheo chủ đề cho sẳn; bài văn có độdài khoảng 300 chữ kể chuyện cóthật đã được nghe hoặc chứng k

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Trang 2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

NGỮ VĂN - LỚP 6 Thực hiện từ năm học 2016-2017

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) trong đó: 15 tuần x 4 tiết + 4 tuần x 3 tiếtHọc kì II: 18 tuần (68 tiết) trong đó: 14 tuần x 4 tiết + 4 tuần x 3 tiết

2 Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

3 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

4 Thánh Gióng

2

5 Thánh Gióng

6 Từ mượn

7 Tìm hiểu chung về văn tự sự

8 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

13 Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm

14, 15 Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

16 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

5

17 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

18, 19 Viết bài Tập làm văn số 1

20 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

29 Chữa lỗi dùng từ (tiếp)

30 Kiểm tra Văn

31 Luyện nói kể chuyện

32 Danh từ

9

33 Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

34 Hướng dẫn đọc thêm: - Cây bút thần

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

35 Thứ tự kể trong văn tự sự

36 - Ếch ngồi đáy giếng

- Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

10

37, 38 Luyện nói kể chuyện

39 Thầy bói xem voi

40 Danh từ (tiếp)

11

41 Trả bài kiểm tra Văn

42, 43 Viết bài Tập làm văn số 2

44 Cụm danh từ

12 45 Kiểm tra Tiếng Việt

46 Luyện tập xây dựng bài tự sự: Kể chuyện đời thường

Trang 3

53, 54 Ôn tập truyện dân gian

55 Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

56 Chỉ từ

15

57 Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

58 Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con

70 Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện

19 71 Chương trình Ngữ văn địa phương: Sự tích đền Thượng, núi Đuổm

72 Trả bài kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II

20 73, 7475 Bài học đường đời đầu tiênPhó từ

21 77, 7876 Tìm hiểu chung về văn miêu tảSông nước Cà Mau

80, 81 Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

23 82, 83 Bức tranh của em gái tôi

84 Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 4

112 Câu trần thuật đơn

31

113 Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước, Lao xao

114 Câu trần thuật đơn có từ là

115 Kiểm tra Tiếng Việt

116 Trả bài kiểm tra Văn

32

117 Trả bài Tập làm văn tả người

118 Ôn tập truyện và kí

119 Câu trần thuật đơn không có từ là

120 Ôn tập văn miêu tả

33

121 Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ122,123 Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo

124 Hướng dẫn đọc thêm:

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử, Động Phong Nha

34

125 Viết đơn126,127 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

128 Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp)

35

129 Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

130 Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

131 Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

132 - Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo

- Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

36 133 Tổng kết phần Văn, Tập làm văn

134 Tổng kết phần Tiếng Việt135,136 Ôn tập tổng hợp

37

137,138 Kiểm tra học kì II139

- Hiểu thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và

Nhận biết các từ mượn trong vănbản

Trang 5

- Các lớp từ viết.

- Hiểu thế nào là từ Hán Việt

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số

- Cụm từ - Hiểu thế nào là cụm danh từ, cụm động

- Nhận biết cụm danh từ, cụmđộng từ, cụm tính từ trong vănbản

- Câu - Hiểu thế nào là thành phần chính và

- Hiểu như thế nào là câu trần thuật đơn

- Biết các kiểu câu trần thuật đơn thườnggặp

- Biết cách sử dụng câu trần thuật đơntrong nói và viết, đặc biệt là trong viếtvăn tự sự và miêu tả

- Nhớ đặc điểm ngữ pháp và chứcnăng của câu trần thuật đơn

- Nhận biết câu trần thuật đơntrong văn bản

- Xác định được chức năng củamột số kiểu câu trần thuật đơnthường gặp trong các truyện dângian

- Dấu câu - Hiểu công dụng của một số dấu câu:

dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấuchấm than

- Biết cách sử dụng dấu câu trong viếtvăn tự sự và miêu tả

- Biết các lỗi thường gặp và cách chữacác lỗi về dấu câu

- Giải thích được cách sử dụng dấucâu trong văn bản

- Biết cách sử dụng các biện pháp tu từ

so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ trongnói và viết

1.4 Hoạt động giao

tiếp - Hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp.- Nhận biết và hiểu vai trò của các nhân

tố chi phối một cuộc giao tiếp

- Biết vận dụng những kiến thức trên vàothực tiễn giao tiếp của bản thân

Biết vai trò của nhân vật giao tiếp,đối tượng giao tiếp, phương tiệngiao tiếp, hoàn cảnh giao tiếptrong hoạt động giao tiếp

Hiểu thế nào là văn bản Trình bày được định nghĩa về văn

bản: nhận biết văn bản nói và vănbản viết

Trang 6

- Biết lựa chọn kiểu văn bản phùhợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận biết từng kiểu văn bản quacác ví dụ

2.2 Các kiểu văn

bản

- Tự sự

- Hiểu thế nào là văn bản tự sự

- Hiểu thế nào là chủ đề, sự việc và nhânvật, ngôi kể trong văn bản tự sự

- Nắm được bố cục, thứ tự kể, cách xâydựng đoạn và lời văn trong bài văn tự sự

- Biết vận dụng những kiến thức về vănbản tự sự vào đọc - hiểu tác phẩm vănhọc

- Biết viết đoạn văn, bài văn kể chuyện

có thật được nghe hoặc chứng kiến và kểchuyện tưởng tượng sáng tạo

- Biết trình bày miệng tóm lược hay chitiết một truyện cổ dân gian, một câuchuyện có thật được nghe hoặc chứngkiến

- Trình bày được đặc điểm của vănbản tự sự, lấy được ví dụ minhhọa

- Biết việt đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ tóm tắt mộttruyện cổ dân gian hoặc kể chuyệntheo chủ đề cho sẳn; bài văn có độdài khoảng 300 chữ kể chuyện cóthật đã được nghe hoặc chứng kiến

và kể chuyện sáng tạo (thay đổingôi kể, cốt truyện, kết thúc)

- Miêu tả - Hiểu thế nào là văn bản miêu tả, phân

biệt được sự khác nhau giữa văn bản tự

sự và văn bản miêu tả

- Hiểu thế nào là các thao tác quan sát,nhận xét, tưởng tượng, so sánh và vai tròcủa chúng trong viết văn miêu tả

- Nắm được bố cục, thứ tự miêu tả, cáchxây dựng đoạn và lời văn trong bài vănmiêu tả

- Biết vận dụng những kiến thức về vănbản miêu tả vào đọc - hiểu tác phẩm vănhọc

- Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh, tảngười

- Biết trình bày miệng một bài văn tảngười, tả cảnh trước tập thể

- Trình bày được đặc điểm của vănbản miêu tả, lấy được ví dụ minhhọa

- Biết viết đoạn văn miêu tả có độdài khoảng 70-80 chữ theo các chủ

đề cho trước; bài văn có độ dàikhoảng 300 chữ tả cảnh (tĩnh vàđộng), tả đồ vật, loài vật, tả người(chân dung và sinh hoạt)

- Hành chính -công

vụ

- Hiểu mục đích, đặc điểm của đơn

- Biết cách viết các loại đơn thường dùngtrong đời sống

3 VĂN HỌC

3.1 Văn bản

- Văn bản đã học

+ Truyện dân gian

Việt Nam và nước

- Hiểu, cảm nhận được những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của một số

truyền thuyết Việt Nam tiêu biểu (Sơn Tinh, Thủy Tính; Thánh Gióng; Con

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật,

sự kiện, một số chi tiết nghệ thuậttiêu biểu và ý nghĩa của từngtruyện: giải thích nguồn gốc giống

Trang 7

ngoài Rồng cháu Tiên; Bánh chứng, bánh giầy;

Sự tích Hồ Gươm): phản ánh hiện thực

đời sống, lịch sử đấu tranh dựng nước vàgiữ nước, khát vọng chinh phục thiênnhiên, cách sử dụng các yếu tố hoangđường, kì ảo

vọng về sự chiến thắng của cái thiện, vềcông bằng, hạnh phúc của nhân dân laođộng, về phẩm chất và năng lực kì diệucủa một số kiểu nhân vật; nghệ thuật kì

ảo, kết thúc có hậu

- Hiểu, cảm nhận được những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của một số

truyện ngụ ngôn Việt Nam (Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng): các

bài học, lời giáo huấn về đạo lí và lốisống, nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, mượnchuyện loài vật, đồ vật để nói chuyện conngười

- Hiểu, cảm nhận được những nét chính

về nội dung gây cười, ý nghĩa phê phán

và nghệ thuật châm biếm sắc sảo của

truyện cười Việt Nam (Treo biển; Lợn cưới, áo mới).

- Kể lại tóm tắt hoặc chi tiết các truyệndân gian được học

- Bước đầu biết nhận diện thể loại, kể lạicốt truyện và nêu nhận xét về nội dung

và nghệ thuật những truyền thuyết, cổtích, truyện cười, truyện ngụ ngôn khôngđược học trong chương trình

nòi (Con Rồng cháu Tiên); giải

thích các hiện tượng tự nhiên và

xã hội (Sơn Tinh, Thủy Tính; Bánh chưng, bánh giầy); khát vọng độc lập và hòa bình (Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm)

- Nhận biết nghệ thuật sử dụng cácyếu tố hoang đường, mối quan hệgiữa các yếu tố hoang đường với

sự thực lịch sử

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật,

sự kiện, ý nghĩa và những đặc sắcnghệ thuật của từng truyện cổ tích

về kiểu nhân vật dũng sĩ tiêu diệt

cái ác (Thạch Sanh), nhân vật có tài năng kì lạ (Cây bút thần), nhân

vật thông minh mang trí tuệ nhân

dân (Em bé thông minh).

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật,

sự kiện, ý nghĩa và những đặc sắcnghệ thuật khi đúc kết các bài học

về sự đoàn kết, hợp tác (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), về cách

nhìn sự vật một cách khách quan,

toàn diện (Ếch ngồi đáy giếng).

+ Truyện trung đại

Việt Nam và nước

- Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện trung đại được học

- Bước đầu biết đọc - hiểu các truyệntrung đại theo đặc trưng thể loại

Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sựkiện, ý nghĩa và những đặc sắcnghệ thuật của từng truyện: cáchghi chép sự việc, tái hiện sự kiện

(Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng); nghệ thuật

hư cấu (Con hổ có nghĩa).

+ Truyện hiện đại - Hiểu, cảm nhận được những nét chính - Nhớ được cốt truyện, nhân vật,

Trang 8

Việt Nam và nước

ngoài. về nội dung và nghệ thuật của các tácphẩm (hoặc trích đoạn) truyện hiện đại

Việt Nam và nước ngoài (Bài học đường đời đầu tiên - Tô Hoài; Sông nước Cà Mau - Đoàn Giỏi; Vượt thác - Võ Quảng;

Bức tranh của em gái tôi - Tạ Duy Anh;

Buổi học cuối cùng - A.Đô-đê): những

tình cảm, phẩm chất tốt đẹp; nghệ thuậtmiêu tả, kể chuyện, xây dựng nhân vật,cách chọn lọc và sắp xếp chi tiết, ngônngữ sinh động

- Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện hiện đại được học

- Bước đầu biết đọc - hiểu các truyệnhiện đại theo đặc trưng thể loại

sự kiện, ý nghĩa giáo dục của từngtruyện: lối sống vì mọi người, ý

thức tự phê phán (Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi); tình yêu thiên nhiên, đất nước (Sông nước Cà Mau; Vượt thác); tình yêu đất nước và ngôn ngữ dân tộc (Buổi học cuối cùng).

- Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố miêu tả trong các truyệnđược học

- Nhớ được một số chi tiết đặc sắctrong các truyện được học

+ Kí hiện đại Việt

Nam và nước ngoài.

- Hiểu, cảm nhận được những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của các bài kí

hiện đại Việt Nam và nước ngoài (Cô Tô

- Nguyễn Tuân; Cây tre - Thép Mới; Lao xao - Duy Khán; Lòng yêu nước - I.Ê-

ren-bua): tình yêu thiên nhiên, đất nước,nghệ thuật miêu tả và biểu cảm tinh tế,ngôn ngữ gợi cảm

- Bước đầu biết đọc - hiểu các bài kí hiệnđại theo đặc trưng thể loại

- Nhớ được những nét đặc sắc củatừng bài kí: vẻ đẹp của cảnh vật vàcuộc sống con người ở vùng đảo

(Cô Tô); vẻ đẹp và giá trị của cây tre trong đời sống Việt Nam (Cây tre); sự phong phú và vẻ đẹp của

các loài chim ở làng quê Việt Nam

(Lao xao); nguồn gốc thân thuộc, bình dị của lòng yêu nước (Lòng yêu nước).

- Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố miêu tả, cách thể hiện cảmxúc trong bài kí hiện đại

- Nhớ được một số câu văn haytrong các bài kí được học

+ Thơ hiện đại Việt

(Đêm nay Bác không ngủ; Lượm);

sự trong sáng của ngôn ngữ và

cách tả cảnh thiên nhiên (Mưa).

- Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố tự sự, miêu tả trong các bàithơ được học

- Thuộc lòng những đoạn thơ haytrong các bài thơ được học

- Văn bản nhật dụng - Hiểu, cảm nhận được những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của một số vănbản nhật dụng Việt Nam và nước ngoài

đề cập đến môi trường thiên nhiên, danhlam thắng cảnh và di sản văn hóa

- Xác định được thái độ, ứng xử đúngđắn với các vấn đề trên

- Bước đầu hiểu thế nào là văn bản nhậtdụng

3.2 Lí luận văn học - Bước đầu hiểu thế nào là văn bản và

văn bản văn học

Trang 9

- Biết một số khái niệm lí luận văn họcdùng trong phân tích và tiếp nhận vănhọc: đề tài, cốt truyện, tình tiết, nhân vật,ngôi kể.

- Biết một vài đặc điểm thể loại cơ bảncủa truyện dân gian (truyền thuyết, cổtích, truyện cười, ngụ ngôn), truyện trungđại, truyện và kí hiện đại

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN NGỮ VĂN 6

CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về truyền thống dân tộc

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kìdựng nước

2 Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng Tiên

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thờiquá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- Con Rồng cháu Tiên thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Giải thích, ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc qua các chi tiết kể về :

+ Sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của Lạc Long Quân và Ân Cơ

Trang 10

+ Sự sinh nở đặc biệt và quan niệm của người Việt có chung nguồn gốc tổ tiên.

- Ngợi ca công lao của Lạc Long Quân và Âu Cơ :

+ Mở mang bở cõi (xuống biển, lên rừng)

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, phong tục, lễ nghi

b) Nghệ thuật

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ,

về việc sinh nở của Âu Cơ

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyếtthời kì Hùng Vương

Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề cao nghề nông một nét đẹp văn hoá người Việt

Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

- Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước :

+ Vua Hùng: chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thể hiện sự sángsuốt và tinh thần bình đẳng

+ Lang Liêu: có lòng hiếu thảo, chân thành, được thần linh mách bảo, dâng lên vua Hùng sản vậtcủa nghề nông

- Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước : cùng với sản phẩm lúa gạo là nhữngphong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hóa người Việt

b) Nghệ thuật

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo

- Lối kể chuyện dân gian : theo trình tự thời gian

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

3 Hướng dẫn tự học

Trang 11

- Đọc để nhớ kĩ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện.

- Kể lại truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Phân tích cấu tạo từ

2 Kĩ năng : Biết cách sử dụng từ trong việc đặt câu.

3 Thái độ: Chăm chỉ, luôn có tinh thần học hỏi tìm hiểu từ và cấu tạo từ của tiếng Việt.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên Từ phức gồm có :

+ Từ láy : từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

+ Từ ghép : từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa

2 Luyện tập

- Nhận biết kiểu cấu tạo của từ láy, từ ghép trong một câu văn cụ thể

- Nhận biết tác dụng miêu tả của một số từ ghép, từ láy trong một đoạn văn cụ thể

- Lựa chọn từ ghép, từ láy phù hợp ở một chỗ trống trong văn bản cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương diện ngôn từ: Giaotiếp, văn bản và phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Thái độ: Biết ứng dụng phù hợp trong quá trình học.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Các khái niệm:

Trang 12

+ Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.

+ Văn bản: có thể ngắn (một câu), có thể dài (nhiều câu), có thể là một đoạn hay nhiều đoạn văn ;

có thể được viết ra hoặc được nói ra (khi có sự thống nhất trọn vẹn về nội dung và sự hoàn chỉnh vềmặt hình thức) ; phải thể hiện ít nhất một ý (chủ đề) nào đó ; không phải chuỗi lời nói, từ ngữ, câuviết rời rạc mà có sự gắn kết (liên kết) chặt chẽ với nhau

+ Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, cáchthức làm văn bản hành chính – công vụ phù hợp với mục đích giao tiếp

- Có sáu kiểu văn bản : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ

2 Luyện tập

- Nêu tên các kiểu văn bản

- Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cần lựa chọn phù hợp từ một tình huống giao tiếp

cụ thể

- Vận dụng kiến thức đã học, xác định phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyền thuyết Thánh Gióng.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong mộttác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3 Thái độ : Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân tộc Biết

nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với Tổ quốc

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước:

+ Xuất thân bình dị nhưng cũng thần kì

+ Lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặcgiữ nước

+ Lập chiến công phi thường

- Sức sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc:

+ Thánh Gióng bay về trời, trở về cõi vô biên bất tử

+ Dấu tích của những chiến công còn mãi

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, phong tục, lễ nghi

b) Nghệ thuật

Trang 13

- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệthuật kì ảo, phi thường – hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việttrước hiểm họa xâm lăng.

- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên, đấtnước

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêunước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng

- Sưu tầm một số tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

TỪ MƯỢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

3 Thái độ: Hiểu tầm quan trọng của từ mượn.

- Xác định nghĩa của các từ Hán Việt thường gặp

- Tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt trong văn bản cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn tự sự.

2 Kĩ năng:

Trang 14

- Nhận biết được văn bản tự sự.

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ : Ham học hỏi, sôi nổi.

- Chỉ ra nội dung tự sự trong một văn bản cho trước

- Tái hiện lại trình tự các sự việc của một truyền thuyết đã học

- Phân tích tác dụng của một chi tiết tự sự trong văn bản đã học

- Ý nghĩa các truyện dân gian đã học

3 Hướng dẫn tự học

- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học

- Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến một sựviệc

SƠN TINH, THUỶ TINH

(Truyền thuyết)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Cách giải thích lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chếngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng :

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ :

Có ước mơ chinh phục thiên nhiên,lòng yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên mãi tươi đẹp

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa

- Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hoàn cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể

- Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

- Đằng sau câu chuyện mối tình Sơn Tinh, Thủy Tinh và nàng Mị Nương là cốt lõi lịch sử nằm sâutrong các sự việc được kể phản ánh hiện thực

b) Nghệ thuật

Trang 15

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh với nhiều chi tiếttưởng tượng kì áo.

- Tạo sự việc hấp dẫn : hai vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

c) Ý nghĩa văn bản

Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua

Hùng dựng nước ; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống củangười Việt cổ

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và cưộc giao tranh của hai thần

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

NGHĨA CỦA TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ:

Ý thức giải nghĩa từ một cách khoa học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

- Hai cách giải thích nghĩa của từ

2 Luyện tập

- Xác định cách giải thích nghĩa của từ trong một số chú thích ở những truyện đã học

- Giải thích nghĩa của một số từ thông dụng bằng cách trình bày khái niệm, từ đồng nghĩa hoặc từtrái nghĩa

- Chọn điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu

- Sửa lỗi dùng từ trong một câu văn cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Ý nghĩa mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

Trang 16

- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Xác định được sự việc và nhân vật trong một đề tài cụ thể

3 Thái độ:

Ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sự việc trong văn tự sự

- Nhân vật trong văn tự sự

- Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự là hai yếu tố then chốt, có quan hệ với nhau - Trong quátrình đọc - hiểu văn bản tự sự, cần chú ý tới những yếu tố này của thể loại

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Hiểu được vẽ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa của truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết về địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộckhởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

- Truyền thuyết địa danh : loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh

- Sự tích Hồ Gươm là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về Hồ Hoàn Kiếm và về Lê Lợi.

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc

- Nguồn gốc lịch sử của địa danh Hồ Hoàn Kiếm

Trang 17

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện giải thích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do

Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục cuả bài văn tự sự

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến.

- Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuầntrong sự việc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc…

- Dàn bài của bài văn tự sự thường gồm có ba phần

2 Luyện tập

- Xác định chủ đề, tìm từ ngữ thể hiện chủ đề của một tác phẩm tự sự đã học

- Xác định ba phần của truyện

- Đọc, tìm hiểu cách mở bài và cách kết thúc của một truyện đã học

- Tập viết phần mở bài cho bài văn tự sự theo hai cách : giới thiệu chủ đề câu chuyện và kể tình

huống nảy sinh câu chuyện

3 Hướng dẫn tự học

- Nắm được bài văn tự sự cần có chủ đề thống nhất và bố cục rõ ràng

- Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề : đọc kỹ đề, nhận ra yêu cầu của đề và cách làm bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết một bài văn tự sự

3 Thái độ:

Ý thức tìm hiểu chủ đề và lập dàn bài trong văn bản tự sự

Trang 18

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Cấu trúc đề : đề văn tự sự có thể diễn đạt nhiều dạng

- Yêu cầu của đề văn tự sự được thể hiện qua những lời văn được diễn đạt trong đề

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định : nhân vật, sự việc, diễnbiến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

- Lập dàn ý là sắp xếp chuỗi sự việc theo trình tự để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu ýđịnh của người Việt

2 Luyện tập

- Tìm hiểu đề một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên

- Lập dàn ý cho bài văn tự sự đó

3 Hướng dẫn tự học

Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành một đề văn tự sự

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng nhiều nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe và phát biểu

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa

- Giá trị biểu đạt của từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp : trong một số trường hợp, từ có thểđược hiểu theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển, tạo ra nhiều tầng lớp ý nghĩa, khiến cho người đọc,người nghe có những liên tưởng phong phú

2 Luyện tập

- Nhận biết các từ nhiều nghĩa và nghĩa của chúng

- Chỉ rõ hiện tượng chuyển nghĩa của một số từ tiếng Việt

3 Hướng dẫn tự học

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Lời văn tự sự : dùng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự : gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2 Kĩ năng:

Trang 19

- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự.

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Lời văn tự sự chủ yếu dùng trong kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự được đánh dấu bằng chữ cái mở đầu viết hoa lùi đầu dòng và hết đoạn có dấuchấm xuống dòng Mỗi đoạn thường có một ý chính

2 Luyện tập

- Tìm ý chính của mỗi đoạn văn trong một văn bản tự sự đã học

- Nhận xét về lời kể trong một đoạn văn tự sự cụ thể

- Tập viết đoạn văn giới thiệu nhân vật, kể sự việc

Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác,chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dângian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách đọc hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặcsắc trong truyện

- Biết kể lại một câu chuyện cổ tích

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa,

chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lítưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Thạch Sanh

- Bản chất của nhân vật Lí Thông bộc lộ qua lời nói, sự mưu tính và hành động : dối trá, tham hiểm,xảo quyệt, vong ân bội nghĩa

b) Nghệ thuật

- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo : công chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, côngchúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợnên chồng

- Sử dụng nhiều chi tiết thần kì

Trang 20

- Kết thúc có hậu : thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con ngườichính nghĩa, lương thiện.

c) Ý nghĩa văn bản

Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người

chính nghĩa, lương thiện

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận ra các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ : Lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2 Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói và viết

- Phát hiện và chữa các lỗi lặp từ bằng cách lược bỏ các từ ngữ lặp

- Phân biệt lỗi lặp từ với phép lặp – một phép liên kết câu.

- Phát hiện các lỗi lẫn lộn từ gần âm và tìm từ thích hợp thay thế

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ hai loại lỗi (lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi

- Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác

- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh.

- Cấu tạo xâu chuổi nhiều mẫu chuyện về sự thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ

tích sinh hoạt

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khátvọng về sự công bằng của nhân dân lao động

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về nhân vật thông minh

Trang 21

- Kể lại một câu chuyện cổ tích.

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh, đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh

nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác mà không kém phần thâm thúy của nhândân trong đời sống hàng ngày

b) Nghệ thuật

- Dùng câu đố thử tài – tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếngcười hài hước

c) Ý nghĩa văn bản

- Truyện đề cao trí không dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian

- Tạo ra tiếng cười

3 Hướng dẫn tự học

- Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vượt qua

- Liên hệ với một vài câu chuyện kể về các nhân vật thông minh (chuyện về Trạng Quỳnh, TrạngHiền, Lương Thế Vinh…)

CHỮA LỖI DÙNG TỪ (Tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng:

-Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

- Phát hiện và chữa các lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Xác định nghĩa của từ để điền vào chỗ trống cho thích hợp

- Giải nghĩa từ được dùng trong một câu cho trước

- Luyện viết đúng chính tả các từ có phụ âm đầu là tr và ch trong một đoạn văn cụ thể.

3 Hướng dẫn tự học

Lập bảng phân biệt các từ dùng đúng, dùng sai

Trang 22

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản, ngắn gọn

- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Nhắc lại kiến thức đã học về văn tự sự

- Xác định yêu cầu của bài luyện nói kể chuyện : sắp xếp các sự việc trong truyện theo một trình tựhợp lí để để ; bám sát nội dung đề ; ngữ điệu phù hợp với nhân vật và diễn biến của truyện

2 Luyện tập

- Xác định những sự việc chính trong một truyện đã học, sắp xếp các sự việc đó theo một trình tựhợp lí để kể chuyện

- Tập nói trong nhóm, tổ, trước lớp theo dàn ý đã chuẩn bị

- Nhận xét ưu, nhược điểm và những hạn chế, những điểm cần khắc phục trong phần kể của bạn

- Điều chỉnh bài nói của mình

3 Hướng dẫn tự học

- Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể

- Tập nói một mình theo dàn bài đã lập

DANH TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các đặc điểm của danh từ

- Nắm được các tiểu loại danh từ : danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm danh từ

- Các loại danh từ

2.Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ trong văn bản

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Trang 23

- Đặt câu với các danh từ tìm được.

3 Hướng dẫn tự học

- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của danh từ trong câu

- Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học Thống kê các loại danh từ trong đoạn truyện đó

NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự ( ngôi thứ nhất và ngôi thứba)

- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự

- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự

- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự

3 Thái độ:

Hăng say, tự nhiên trong khi sử dụng ngôi kể

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện.

- Dấu hiệu nhận biết hai ngôi kể

- Đặc điểm của ngôi kể

2 Luyện tập

- Nhận diện ngôi kể được dùng trong một số truyện dân gian đã học

- Thay đổi ngôi kể thứ nhất thành ngôi kể thứ ba và ngược lại, nhận xét tác dụng của ngôi kể đemlại

- Sử dụng ngôi kể thích hợp trong khi viết thư

Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Cây bút thần.

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Quan niệm nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về nhữngkhả năng kì diệu của con người

- Cốt truyện Cây bút thần hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì.

- Sự lặp lại tăng tiến của các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện Sự đối lập của các nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh tài giỏi

- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong chuyện

- Kể lại câu chuyện

Trang 24

Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc về nhân vật tài năng.

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Những lí giải về tài năng : Mã Lương nghèo, ham học, vẽ, thành tài, được thưởng bút thần

- Quan niệm của nhân dân về mục đích của nghệ thuật chân chính

- Ước mơ của nhân dân về cuộ sống công bằng, hạnh phúc

Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc

ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

(Truyện cổ tích của A Pu-skin)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.

- Thấy được những nét chính về nghệ thuật và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện.

B TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì

- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tốtưởng tượng, hoang đường

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì

- Phân tích các sự kiện trong truyện

- Kể lại câu chuyện

- Ông lão đánh cá và con cá vàng là truyện cổ dân gian Nga, Đức được Pu-skin viết lại bằng 205

câu thơ (tiếng Nga)

- Kết cấu sự kiện trả ơn trong truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng.

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Ca ngợi người có tấm lòng nhân hậu và người có nghĩa tình sau trước, biết ơn đối với người nhânhậu

- Bài học đối với mụ vợ tham lam của ông lão đánh cá : điều kì diệu đã không xảy ra khi mụ đời hỏi

cá vàng phải biến mụ thành Long Vương và cá vàng phải làm theo ý muốn của mụ

b) Nghệ thuật

- Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng các yếu tố tưởng tượng, hoang đường qua hình tượng cávàng

Trang 25

- Có kết cấu các sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến.

- Xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, mang nhiều ý nghĩa

- Kết thúc tác phẩm, các truyện cổ tích thông thường đều có hậu, riêng truyện này quay trở về hoàncảnh thực tế

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng chonhững kẻ tham lam, bội bạc

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc

- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết đặc sắc trong truyện

THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự

- Kể xuôi, kể ngược tuỳ theo nhu cầu thể hiện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Hai cách kể - hai thứ tự kể : kể xuôi, kể ngược

- Điều kiện cần có khi kể ngược

2 Kĩ năng:

- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

- Vận dụng hai cách kể vào bải viết của mình

3 Thái độ: Biết lựa chọn thứ tự kể phù hợp.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Thứ tự kể trong văn tự sự là trình tự kể các sự việc, bao gồm kể xuôi và kể ngược.

- Sự khác nhau của cách kể xuôi, kể ngược.

2 Luyện tập

- Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện theo ngôi kể (ngôi một hoặc ngôi ba)

- Xác định thứ tự kể, ngôi kể, vai trò của yếu tố hồi tưởng trong câu chuyện

- Nhận xét về việc lựa chọn ngôi kể, thứ tự kể trong một tác phẩm văn học

3 Hướng dẫn tự học

- Tập kể xuôi, kể ngược một truyện dân gian

- Chuẩn bị cho bài viết viết số 2 bằng cách lập hai dàn ý cho một đề văn theo hai ngôi kể

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện : mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết

lí, tình huống bất ngờ, hài hước độc đáo

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

Trang 26

3 Thái độ: Phải biết khiêm tốn, không được chủ quan, kiêu ngạo.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Ngụ ngôn là những truyên kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc

chuyện về chính con người để nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học

nào đó trong cuộc sống.

- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống

- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc…

- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhưng lại huênh hoang, đồng thờikhuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc

- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác

CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

(Truyện ngụ ngôn)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

- Nét đặc sắc của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Phải biết khiêm tốn, đoàn kết, không được ganh tị nhau.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Thể loại của truyện : truyện ngụ ngôn

- Đề tài của truyện : mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Sự việc chính của truyện

- Bài học nhận thức được rút ra

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc

- Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và kể tên những truyện ngụ ngôn đã học

Trang 27

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự : Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tựsự

- Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

- Yêu cầu của một câu chuyện của bản thân

- Tìm hiểu yêu cầu của một đề bài cụ thể

- Tập kể một câu chuyện của bản thân và tập nhận xét phần trình bày của bạn

3 Hướng dẫn tự học

Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình

THẦY BÓI XEM VOI

(Truyện ngụ ngôn)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn

- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Phải biết nhìn nhận mọi sự vật, sự việc một cách toàn diện.

- Cách xem voi của các thầy bói : Mỗi thầy sờ một bộ phận của voi

- Thái độ của các thầy bói khi tranh luận : Mỗi người một ý, không ai nghe ai

b) Nghệ thuật

- Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước, kín đáo

Trang 28

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện bằng ngôi thứ nhất theo đúng trình tự các sự việc.

- Tìm thêm các truyện khác có ý nghĩa tương tự

DANH TỪ (Tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được định nghĩa của danh từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : Danh từ chung và danh từ riêng

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức đã học vào viết văn bản.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng

2 Luyện tập

- Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu

- Phát hiện và sửa lỗi viết hoa danh từ riêng

- Luyện chính tả

3 Hướng dẫn tự học

- Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng

- Luyện cách viết danh từ riêng

CỤM DANH TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

- Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ : đầy đủ hơn nghĩa của danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ : giống như danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm ba phần : Phần trước, phần trung tâm và phần sau

2 Luyện tập

Trang 29

- Tìm các cụm danh từ trong câu.

- Thêm từ ngữ vào trước hoặc sau một danh từ để tạo thành cụm danh từ

- Điền cụm danh từ vào mô hình cụm danh từ

- Tìm từ ngữ phụ thích hợp điền vào chỗ trống trong cụm danh từ

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ, cụm danh từ

- Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học

- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ:

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự và kể chuyện đời thường

- Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường

- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn kể chuyện đời thường

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

2 Kĩ năng:

- Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác trong tiết học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiến thức :

- Nhắc lại những kiến thức đã học về bài văn kể chuyện

- Xác định yêu cầu đối với bài văn kể chuyện đời thường : nhân vật cần phải hết sức chân thực,không bịa đặt ; các sự việc, chi tiết được lựa chọn cần tập trung cho một chủ đề nào đó

- Cách làm một bài văn kể chuyện đời thường

2 Luyện tập

- Tìm hiểu yêu cầu của một đề bài tập làm văn kể chuyện đời thường theo yêu cầu của giáo viên

- Lập dàn ý cho một bài văn kể chuyện đời thường

- Viết một đoạn văn kể chuyện đời thường

- Hiểu biết bước đầu về truyện cười

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Treo biển.

- Hiểu một số nghệ thuật chính về nghệ thuật gây cười của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm truyện cười

- Đặc điểm thể loại của truyện cười về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.

Trang 30

- Cách kể hài hước về những người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước ý kiến của những người khác.

2.Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển.

- Phân tích, hiểu ý nghĩa của truyện

- Kể lại câu chuyện

3.Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác trong tiết học.

- Những nội dung cần thiết cho việc quảng cáo bằng ngôn ngữ trên tấm biển của nhà hàng

- Chuỗi sự việc đáng cười diễn ra trong truyện gồm có bốn lời góp ý và phản ứng của nhà hàng

b) Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí (cái biển bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều không suynghĩ, đắn đo của chủ nhà hàng

- Sử dụng những yếu tố gây cười

- Kết thúc truyện bất ngờ : chủ nhà hàng cất luôn tấm biển

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện tạo ra tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những người hành động thiếu chủ kiến

và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ định nghĩa về truyện cười

- Kể diễn cảm câu chuyện

- Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện Treo biển.

LỢN CƯỚI, ÁO MỚI

(Truyện cười)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết bước đầu về truyện cười

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hiểu một số nghệ thuật chính về nghệ thuật gây cười của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Đọc – hiểu văn bản truyện cười

- Phân tích, hiểu ý nghĩa của truyện

- Kể lại cu chuyện

3.Thái độ: Tích cực, chủ động, tự giác trong tiết học

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Thói khoe khoang, học đòi trong thực tế đời sống

- Tình huống gây cười của truyện

2 Đọc - hiểu văn bản

Trang 31

a) Nội dung

- Nhân vật : người khoe lợn, kẻ khoe áo – những nhân vật khoe của, thích học đòi

- Những nhân vật lố bịch thể hiện thái độ của tác giả dân gian phê phán, mỉa mai thói khoe của củamột số người qua hành vi, lời nói…

b) Nghệ thuật

- Tạo tình huống truyện gây cười

- Miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch của nhân vật

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại

- Nhận biết và nắm được ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ

- Biết cách dùng số từ và lượng từ trong khi nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khi niệm số từ và lượng từ

- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ

- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ :

+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ

+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được số từ và lượng từ

- Phân biệt số từ và danh từ chỉ đơn vị

- Vận dụng được số từ và lưọng từ khi nói, viết

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, lắng nghe và phát biểu.

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Đặc điểm của số từ

- Đặc điểm của lượng từ

- Phân biệt số từ với lượng từ

- Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ (trong mô hình cấu tạo cụm danh từ)

2 Luyện tập

- Tìm các số từ và lượng từ trong một văn bản đã học

- Phân tích cách sử dụng số từ trong câu

- Phân tích cách sử dụng lượng từ trong câu

- Phân biệt lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể và lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối

- Đặt câu với số từ và lượng từ cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

- Nhớ các đơn vị cụ thể về số từ và lượng từ

- Xác định số từ, lượng từ trong một tác phẩm truyện đã học

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là kể chuyện tưởng tượng

- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

Trang 32

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.

- Vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự

- Tóm tắt một truyện dân gian đã học

- Tìm các chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các chi tiết tưởng tượng trong truyện

3 Hướng dẫn tự học

Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện và tập viết bài văn kể chuyện tưởng tượng

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dângian đã học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học

3 Thái độ:

Có ý thức học tập tích cực, tự giác

C HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Hệ thống hóa kiến thức

- Các thể loại truyện dân gian và đặc điểm của mỗi thể loại

- Lập bảng thống kê các truyện dân gian đã học (tên truyện, nội dung, ý nghĩa truyện, đặc sắc nghệthuật…)

2 Luyện tập

- Kể tóm tắt các truyện dân gian đã học

- Trình bày cảm nhận về một truyện, một nhân vật hoặc một chi tiết trong các truyện dân gian mà

em thích nhất

- Chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết với truyện cổ tích

- Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w