1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuan kien thuc ki nang ngu van 7

51 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VĂN 7 - Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG - Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm đ

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VĂN 7

- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngàykhai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội Ở Việt nam ngày nay, giáo dục

đã trở thành sự nghiệp của toàn xã hội

- Cổng trường mở ra là văn bản nhật dụng đề cập tới những mối quan hệ giữa gia đình, nhàtrường và trẻ em

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con:

+ trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một

+ Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

- Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, khoogn thể nào quên của bản than về ngày đầu tiên đi học.+ Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục với thế hệ tươnglai

- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản than về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường

Trang 2

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắcđến trong bức thư

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

+ Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-co

+ Gợi lại hình ảnh lớn lao cao cả của người mẹ và làm nổi bật vai trò của người mẹ trong giađình

+ Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm

b) Nghệ thuật

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tuyj, giàu đức hisinh

- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc củangười cha với con

c) Ý nghĩa văn bản

- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối cới mỗi con người

- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳnglập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ ghép.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

Trang 3

a) Từ ghép chính phụ

- là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ (một hoặc nhiều tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Điền them tiếng vào các tiếng cho trước để tạo từ ghép đẳng lập

- Tìm hiểu nghĩa và cấu tạo một số từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên cónghĩa, dễ hiểu làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau Liênkết thể hiện ở nội dung và hình thức

- Phương tiện lien kết: các từu ngữ, các câu văn thích hợp

2 Luyện tập

- Sắp xếp các câu văn cho trước theo thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có tính lien kết

- Chỉ ra tính lien kết trong đoạn văn cụ thể

- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để các câu liên kết với nhau

- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 4

- Tình trạng lí hôn là một thực tế đau long mà nạn nhân đnags thương là những đứa trẻ.

- Đây là một văn bản nhật dụng viết theo kiểu văn bản tự sự

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hoàn cảnh xảy ra các sự việc trong truyện: bố mẹ Thành và Thủy li hôn

- Truyện chủ yếu kể về cuộc chia tay của 2 anh em

- Tình cảm gắn bó của 2 anh em Thành và Thủy

b) Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống tâ, lí

- Lựa chọn ngôi kể thứ nhất

Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ.Gợi suy nghĩ về cách ứng xử của người làm cha, mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

3 Hướng dẫn tự học

- Đặt nhân vật thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt truyện

- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai an hem Thành, Thủy

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kỹ năng:

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bảnnói (viết) cụ thể

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Văn bản được viết phải có bố cục rõ rang Bố cục là sựu bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theomột trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí

- Điều kiện khi sắp xếp bố cục:

+ Nội dung các phần các đoạn phải thống nhất chặt chẽ, phân biệt rành mạch

+ Trình tự sắp xếp các phần, đoạn phải lô gic, làm rõ ý đồ người viết

- Bố cục: 3 phần mở bài, than bài, kết bài

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần theiét của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

Trang 5

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nói, viết mạch lạc

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Văn bản cần phải mạch lạc

- Điều kiện để có một văn bản mạch lạc:

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chungxuyên suốt

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản nối tiếp nhau một cách trình tự rõ rang, hợp lí, trướcsau hô ứng để làm cho chủ đề liền mạch và gây hứng thú cho người đọc

2 Luyện tập

- Tìm chủ đề chung cho văn bản cụ thể

- Chỉ rõ sự hợp lí của trình tự nối tiếp giữa các phần, đoạn, câu trong văn bản cụ thể

- Luyện tập viết đoạn văn có tính mạch lạc

3 Hướng dẫn tự học

Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn bản đã học

-CA DAO, DÂN -CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảmgia đình

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài

- Biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng, tang cấp,

- Giọng điệu ngọt ngào, trang nghiêm

- Diễn tả tình cảm qua những mô típ

- Thể thơ lục bát và biến thể

c) Ý nghĩa của văn bản

Tình cảm gia đình là tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

3 Hướng dẫn tự học

Trang 6

- Học thuộc long những bài ca dao

- Sưu tầm một số bài ca dao khác có nội dung tương tự

-NHỮNG CÂU HÁT HAY VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài

ca dao về tình yêu quê hương đất nước, con người

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Lời hỏi đáp, chào hỏi, lời nhắn gửi… gợi hơn tả

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

2 Kỹ năng:

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểucảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Khái niệm: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- đặc điểm về nghĩa của từ láy

Trang 7

Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- các bước tạo lập văn bản

2 Luyện tập

- Xác định chủ đề một văn bản cụ thể

- Xác định trình tự nối tiếp các phần, các câu trong một văn bản

- Phân biệt mục lớn và nhỏ, nhận biết sự mạch lạc giữa các mục đó ở một dàn bài cụ thể

Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của cácbài ca dao than thân

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Hiện thực đời sống của người lao động dưới chế dộ cũ

- Thể hiện niềm tâm sự của những tầng lớp bình dân

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Nhân vật trữ tình trong những bài hát than than

- Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi, cô đơn, chua xót của con người trong nhiều cảnh ngộ

- Nỗi niềm cảm thông với những người bất hạnh, buồn đau

Trang 8

- Viết cảm nhận về bài ca dao mà em cho là hay nhất

-NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Hiện tượng thực tế trong đời sống xã hội

- thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm với những thói hư, tật xấu, hủ tục

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

Lưu ý: học sinh đã học về đại từ ở Tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp vớ yêu cầu giao tiếp

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Khái niệm địa từ

- các loại đại từ

2 Luyện tập

- Tìm và phân loại đại từ

- xác định nghĩa, tìm ví dụ, đặt câu có đại từ,

Trang 9

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với cácbước của quá trình tạo lập văn bản.

- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của họcsinh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Văn bản và quy trình tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

-SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà – LÝ THƯỜNG KỆT (?))

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâmlược

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc – hiểu và phân tích tơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt.III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Lời khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước

- Ý chí kiên quyết bảo vệ tổ quốc, độc lạp dân tộc

b) nghệ thuật

- Thể thơ ngắn gọn, súc tích

- Từ ngữ hung hồn đanh thép

c) ý nghĩa

- Thể hiện niềm tin sức mạnh chính nghĩa

- Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta

3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc long Nắm nội dung văn bản

-PHÒ GIÁ VỀ KINH

Trang 10

(Tụng giá hoàn kinh sư – TRẦN QUANG KHẢI)

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thể hện loại thơ tứ tuyệt

- Đọc – hiểu và phân tích thơ ngũ tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm

2 Đọc – hiểu văn bản

a) nội dung

- Hào khí của dân tộc ta ở thời Trần

- Phương châm giữ nước bền vững

b) Nội dung

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc

- diễn đạt cô đúc, dồn nén, giọng điều hào sảng, hân hoan, tự hào

- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt

- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt

- Tìm các từ Hàn Việt có chưa các yếu tố hán Việt

Trang 11

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trongvăn bản.

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm văn biểu cảm

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm

2 Kỹ năng:

- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếptrong các văn bản biểu cảm cụ thể

- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- nhận biết đoạn văn biểu cảm

- Kể tên bài văn biểu cảm đã học

- Xác định nội dung biểu cảm trong đoạn văn

- Bức tranh làng quê thôn đã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông – người sau này trở thành

vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử

- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức

- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc – hiểu một vănbản cụ thể

- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quêhương

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược tác giả, tác phẩm

2 Đọc – hiểu văn bản

- Bức tranh cảnh vật làng quê thôn dã

- Con người nhà thơ

- Nghệ thuật đặc sắc

3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc long bài thơ

Trang 12

-BÀI CA CÔN SƠN (hướng dẫn tự học)

(Trích Côn Sơn ca - NGUYỄN TRÃI)

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi

- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát

- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết thể loại thơ lục bát

- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

- Nắm được các đặc điểm của bài văn biểu cảm

- Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc - hiểu văn bản

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Bố cục của bài văn biểu cảm

- Yêu cầu của việc biểu cảm

Trang 13

- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp.

2 Kĩ năng

- Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm

- Cách làm bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng

- Nhận biết đề văn biểu cảm

- Bước đâu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

(Trích Chinh phụ ngâm khúc) (Nguyên tác: ĐẶNG TRẦN CÔN - dịch Nôm: ĐOÀN THỊ ĐIỂM?)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc.

- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ýnghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm

2 Đọc – hiểu văn bản

Trang 14

- Tâm trạng người chinh phụ sau phút chia li

- Lòng cảm thông sâu sắc cảu tác giả

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

Lưu ý: học sinh đã học về quan hệ từ ở Tiểu học.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Khái niệm quan hệ từ

- Cách sử dụng quan hệ từ

Trang 15

2 Luyện tập

- Tìm quan hệ từ trong một đoạn văn

- Điền quan hệ từ vào chỗ trống

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ

- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài

- Có thói quen tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại biểu cảm

- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị viết bài văn biểu cảm

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết đoạn văn, đọc và sửa chữa

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 16

- Học thuộc long bài thơ Nắm nội dung.

-BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (NGUYỄN KHUYẾN)

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến

- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thúy củaNguyễn Khuyến trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Nhận biết được thể loại của văn bản

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú

- Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Lời chào bạn đến chơi nhà

- Giãi bày hoàn cảnh sống nghèo với bạn

- cái nhìn thông thái, niềm vui tác giả khi đón bạn vào nhà

b) Nghệ thuật

- Sáng tạo nên tình huống khỏ xử, hài hước

- vận dụng ngôn ngữ gần gũi, điêu luyện

- Biết các loại lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi

- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- các lỗi cẫn tránh khi sử dụng quan hệ từ: thiếu, thừa, dung không thích hợp về nghĩa và không

có tác dụng liên kết

2 Luyện tập

- Thêm quan hệ từ để hoàn chỉnh câu

- Thay thế quan hệ từ dùng sai bằng các quan hệ từ phù hợp

- Nhận biết và sửa lỗi về quan hệ từ trong các câu cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

- Nhận xét cách dung quan hệ từ trong bài văn của em Nêu cách sửa

-XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

Trang 17

- Sơ giản về tác giả Lí Bạch

- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài LíBạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ

- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ HánViệt

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chẩy từ đỉnh Hương Lô:

- Tâm hồn thi nhân

b) Nghệ thuật

- Kết hợp giữa cái thực và cái ảo, cảm giác kì diều trong tâm hồn thơ Lí Bạch

- Biện pháp phóng đại, so sánh Liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo

- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa

- Nắm được các loại từ đồng nghĩa

- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết

Lưu ý: học sinh đã học về từ đồng nghĩa ở Tiểu học.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 18

2 Luyện tập

- Tìm từ Hán Việt, từu Ấn Âu đồng nghĩa với từ cho trước

- Tìm từ địa phương đông nghĩa với từ toàn dân

- Thay thế 1 từ trogn câu bằng từ ddoognf nghĩa với nó

- Phân biệt nghĩa các từ trong nhóm từ dồng nghĩa

- Đặt câu với từ đồng nghĩa

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng

Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Nhận biết cách lập ý trong 1 đoạn văn

- Lập ý cho bài văn theo đề cụ thể

- Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động với tâm tình nhà thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm (chú thích – SGK)

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Bức tranh thiên nhiên

- Tâm trạng con người

Trang 19

b) nghệ thuật

- Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên

- Biện pháp đối câu 3,4

-NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

(Hồi hương ngẫu thư - HẠ TRI CHƯƠNG)

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ

- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

- Bước đầu tập sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm: chú thích - SGK

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ

- Hai câu đầu: quãng thời gian xa quê

- Hai câu cuối: tình huống bất ngờ, cảm giác thấm thía của tác giả

- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa

- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết

Lưu ý: học sinh đã học về từ trái nghĩa ở Tiểu học.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm từ trái nghĩa

- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản

- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Trang 20

- Khái niệm từ trái nghĩa, Sử dụng từ trái nghĩa : Ghi nhớ - SGk)

2 Luyện tập

- Tìm từ trái nghĩa trong câu

- Điền từ trái nghĩa thích hợp

- Viết đoạn văn có dùng từ trái nghĩa

- Rèn luyện kĩ năng nghe, nói theo chủ đề biểu cảm

- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm

2 Kĩ năng

- Tìm ý, dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người

- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữnói

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiến thức

- Biểu cảm về sự vật, con người là bộc lộ tình cảm, thái độ đối với sự vật, con người

- Các cách biểu cảm: trực tiếp, gián tiếp

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những ngườinghèo khổ, bất hạnh

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thựccủa nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm: chú thích - SGK

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

Trang 21

- Nắm được khái niệm từ đồng âm.

- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết

Lưu ý: học sinh đã học về từ đồng âm ở Tiểu học.

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Khái niệm từ đồng âm: Ghi nhớ - sgk

- Phân biệt từ đồng âm – trái nghĩa – đồng nghĩa

2 Luyện tập

- xác định từ đồng âm trong đoạn văn

- Đặt câu với từ đồng âm cho trước

- Nhận xét tác dụng của từ dồng âm trong văn bản

3 Hướng dẫn tự học

- Viết đoạn văn có sử duụng ừ đồng âm

-CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc - hiểu và tạo lập văn bản biểucảm

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Vai trò các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản tự sự: ghi nhớ sgk

2 Luyện tập

- Chỉ ra các yếu tố trong đoạn văn

- Kể lại nội dung một bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự

Trang 22

3 Hướng dẫn tự học

- Viết đoạn, bài văn có sự dụng yếu tố tự sự, miêu tả

-CẢNH KHUYA (HỒ CHÍ MINH)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh khuya của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ củanhững chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Hình ảnh thơ lung linh, kì ảo

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ củanhững chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Sơ lược về tác giả, tác phẩm

Trang 23

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Khung cảnh thiên nhiên hiện lên trong đêm rằm tháng giêng

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp

b) Nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Điệp từ sử dụng hiệu quả

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

2 Kĩ năng

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Biết cách trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm đã học trong chương trình

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học

2 Kĩ năng

- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học

- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Thế nào là phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học ?

- cách làm và bố cục

Trang 24

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu

- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên, bình dị

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh

- Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ:những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình

- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự

- Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Hiểu thế nào là phép điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ

- Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiến nói và viết

- Phân tích tác dụng của điệp ngữ

- Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Khái niệm và tác dụng của điệp ngữ: ghi nhớ SGK

- Các loại điện ngữ: cách quãng, nối tiếp, vòng

2 Luyện tập

Trang 25

- Tìm điệp ngữ trong đoạn trích

- Xác định dạng điệp ngữ trong đoạn văn

- Phân biệt điệp ngữ và phép lặp từ

- Củng cố kiến thức về cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học

2 Kĩ năng

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học

- Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngônngữ nói

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Biết nhận diện, phân tích vần, luật bằng trắc, nhịp thơ lục bát

- Tập viết được những câu, đoạn, bài thơ lục bát ngắn đúng luật, có cảm xúc

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát

2 Kĩ năng

Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Đặc điểm thơ lục bát: vần, nhịp, thanh điệu,

- Thơ lục bát biến thể và ngoại lệ

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:07

w