1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuan kien thuc ki nang ngu van 9

81 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chung - Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm có kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa… - Tác dụng : góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tư

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyềnthống của dân tộc Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bảnsắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa

- Văn bản được trích trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam của tác giả

- Vận dụng các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận

- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của bác Hồ

- Tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

Trang 2

- Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều màmình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

2 Luyện tập

- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về lượng

- Phát hiện lỗi liên quan đến Phương châm về lượng trong một đoạn văn

cụ thể

- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về chất

- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về chất trong một đoạn văn cụthể

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệthuật

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Trang 3

2 Kỹ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyếtminh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm có kể chuyện,

tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa…

- Tác dụng : góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tượng được thuyếtminh một cách sinh động nhằm gây hứng thú cho người đọc

- Lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật tạo lập văn bản thuyếtminh, cần phải :

- Bảo đảm tính chất của văn bản

- Thực hiện được mục đích thuyết minh

- Thể hiện các phương pháp thuyết minh

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết về viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sửdụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiến thức

- Bài thuyết minh về một thứ đồ dùng có mục đích giới thiệu công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của đồ dùng đó

Trang 4

- Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh như tự thuật, kểchuyện, hỏi đáp theo lối nhân hóa,…có tác dụng làm cho bài viết hấp dẫn, sinhđộng.

2 Luyện tập

- Nhận biết và phân tích cách sử dụng phương châm về lượng, phươngchâm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Xác định yêu cầu của một đề bài thuyết minh cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài

- Trình bày dàn ý trước lớp

- Tìm biện pháp nghệ thuật để viết phần mở bài trong dàn ý nêu trên

3 Hướng dẫn tự học

Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

văn bản thuyết minh Họ nhà kim (Ngữ văn 9, tập một, tr.16).

- Văn bản trích trong bản tham luận Thanh gươm Đa-Mô-Clét của nhà văn

đọc tại cuộc họp sáu nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển,Ác-hen-ti-na, Hi Lạp,Tan-da-ni-a tại Mê-hi-cô vào tháng 8 năm 1986

Trang 5

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.

- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình củanhân loại được thể hiện trong văn bản

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm quan hệ

- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm quan hệ trong một đoạn văn cụthể

Trang 6

- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm cáchthức.

- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm cách thức trong một đoạn vănbản cụ thể

- Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm lịch sự

- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm lịch sự trong một đoạn văn bản

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm vănthuyết minh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn gnữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyếtminh

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Hệ thống kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Các yếu tố miêu tả : những yếu tố làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổibật về hình dáng, kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp, bài trí…

- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho việc thuyết minh về đối tượng thêm

cụ thể, sinh động, hấp dẫn, làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấntượng

Trang 7

Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh thực hiện nhiệm vụ củathuyết minh là cung cấp thong tin chính xác những đặc điểm lợi íchcủa đối tượng

1 Luyện tập

- Tìm đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

- Tìm chi tiết của đối tượng trong bài văn thuyết minh cần miêu tả

- Viết câu văn miêu tả cho những chi tiết cần thiết của ddoois tượngtrong văn bản thuyết minh

- Viết lại một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

2 Hướng dẫn tự học

- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý

- Vết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

-TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ

và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng động quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức cơ hội và nhiệm

vụ của chúng ta

Trang 8

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhậtdụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề đượcnêu trong văn bản

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Những thảm họa bất hạnh với trẻ em là thách thức với toàn thế giới

- Những thuận lợi để bảo đảm quyền trẻ em

- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về quyền trẻ em

Trang 9

-CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hộithoại

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

- Nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Luyện tập

- Phát hiện lời nói vi phạm phương châm hội thoại và phân tích

- Lí giải nguyên nhân

- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt

- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Phân tích để thấy rõ quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong vănbản cụ thể

- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Trang 10

- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có từ chỉ quan hệ gia đình và một số từchỉ nghề nghiệp.

- Hệ thống từ xưng hô tiếng Việt phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểucảm

- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tìnhhuống giao tiếp để xưng hô thích hợp

2 Luyện tập

- Xác định các từ ngữ xưng hô được sử dụng trong văn bản cụ thể

- Chỉ rõ tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuậcủa Nguyễn Dữ trong tác phẩm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻđẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loạitruyền kỳ

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự

có nguồn gốc dân gian

- Kể lại được truyện

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Tác giả: Học sinh nắm được phần chú thích * trong SGk

- về tác phẩm:

+ Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm Truyền kì mạn lục

+ Nguồn gốc cảu các truyện trong tác phẩm

+ Nhân vật mà Nguyễn Dữ chọn kể

+ Hình thức nghệ thuật

2 Đọc hiểu văn bản

a Nội dung

Trang 11

- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

- Thái độ của tác giả: Phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca ngườiphụ nữ tiết hạnh

b,Nghệ thuật

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Sáng tạo về nhân vật, cách kể chuyện

- Tạo nên một kết thúc không mòn sáo

c,Ý nghĩa văn bản

- Truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngựi ca vẻ đẹp truyệnthống của người phụ nữ Việt Nam

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm hiểu thêm về tác giả và tác phẩm Truyền kì mạn lục

- Nhớ được một số từ Hán Việt trong văn bản

- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp

- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp

2 Kỹ năng:

- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trìnhtạo lập văn bản

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Có hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ của một người, một nhân vật:

+ Dẫn trực tiếp

+ Dẫn gián tiếp

- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp

- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp

2 Luyện tập

- Tìm lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp trong một văn bản cụ thể

- Chuyển lời nhân vật thành lời dẫn gián tiếp

Viết đoạn văn ngắn

Trang 12

Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựngtiếng Việt là biến đổi và phát triển của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản

- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ

ẩn dụ, hoán dụ

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Từ ưng không ngừng bổ sung và phát triển

- Một trong ngững cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và pháttriển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

Có hai phương thức chủ yếu để biến đổi phát triển nghĩa của từ: ẩn dụ vàhoán dụ

2 Luyện tập

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Nhận biết các phương thức phát triển nghĩa của từ

Xác định nghĩa của từ trong cụm từ và câu

- Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã được học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện,…)

- Yêu cầu cần đạt của văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự

2 Kỹ năng:

Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiên thức

- Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự

- Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự

2 Luyện tập

Trang 13

- Lựa chọn các văn bản tóm tắt một văn bản cho phù hợp với mục đích sửdụng.

- Lựa chọn các sự kiện trong một văn bản truyện cho việc tóm tắt

-Sắp xếp các sự kiện thuộc một tác phẩm theo trình tự hợp lí

- Tóm tắt tác phẩm dưới dạng đề cương

- Tóm tắt một tác phẩm thành một văn bản ngắn với độ dài quy định

- Lựa chọn từ ngữ, câu văn phù hợp để hoàn chỉnh văn bản tóm tắt

- Bước đầu làm quen với thể loại tuỳ bút thời kỳ trung đại

- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tuỳ bút trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về thể văn tuỳ bút thời trung đại

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bon quan lại thời Lê

- Trịnh

- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tuỳ bút

thời kỳ trung đại ở Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản tuỳ bút thời trung đại

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Ở thế kỉ XVIII, XIX, sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ phong kiếnViệt Nam đã tác động không nhỏ đến tầng lớp nho sĩ Trong đó, Phạm Đình Hổ

là một nho sĩ mang tâm sự bất đắc chí vì không gặp thời

- Vũ trung tùy bút là tập tùy bút đặc sắc của Phạm Đình Hổ, được viết

khoảng đầu đời Nguyễn Tác phẩm đề cập đến nhiều vấn đề của đời sống nhưnghi lễ, phong tục, tập quán, những sự việc xảy ra trong đời sống, những nghiêncứu về địa lí, lịch sử, xã hội…

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là một trong những áng văn xuôi giàu chất hiện thực trong Vũ trung tùy bút.

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm :

Trang 14

+ Thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ, xây dựng đền đài,…Ý nghĩa kháchquan của sự việc cho thấy cuộc sống của nhà chúa thật xa hoa.

+ Thú chơi trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh,…đểthỏa mãn thú chơi, chúa cho thu lấy sản vật quý từ khắp kinh thành đưa vàotrong phủ

- Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại :

+ Thủ đoạn : nhờ gió bẻ măng, vu khống,…

+ Hành động : dọa dẫm, cướp, tống tiền,…

- Thái độ của tác giả : thể hiện qua giọng điệu, qua một số từ ngữ lột tảbản chất của bọn quan lại

- Sử dụng ngôn ngữ khách quan nhưng vẫn thể hiện rõ thái độ bất bìnhcủa tác giả trước hiện thực

c) Ý nghĩa văn bản

Hiện thực lịch sử và thái độ của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đờisống xã hội

3 Hướng dẫn tự học

- Tìm đọc một số tư liệu về tác phẩm Vũ trung tùy bút.

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản

-HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ mười bốn (trích)

Ngô gia văn phái

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi

- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 15

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thựcnhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đạicủa dân tộc.

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liênquan

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Nửa cuối thế kỉ XVIII, nửa đầu thế kỉ XIX, xã hội Việt Nam có nhiều

biến động lịch sử : sự khủng hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ của kẻ thùxâm lược

- Ngô gia văn phái gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì – dòng họnổi tiếng về văn học lúc bấy giờ - ở làng Tả Thanh Oai, Huyện Thanh Oai (naythuộc Hà Nội)

- Hình ảnh bọn giặc xâm lược kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh địch và

sự thảm bại của quân tướng Tôn Sỹ Nghị khi tháo chạy về nước

- Hình ảnh vua quan Lê Chiêu Thống đớn hèn, nhục nhã, số phận gắn chặtvới bọn giặc xâm lược

b) Về nghệ thuật

- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử

- Khắc họa nhân vật lịch sử (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọngiặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê Chiêu Thống) với ngôn ngữ kể, tả chân thật,sinh động

- Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà

Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cuớp nước

c) Ý nghĩa văn bản

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnhngười anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789)

3 Hướng dẫn tự học

- Nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích

- Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trongđoạn trích

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản

-SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

(Tiếp theo)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt

là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Trang 16

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Việc tạo từ ngữ mới

- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nướcngoài

- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng còn được pháttriển bằng hai cách khác :

- Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhấttrong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

2 Luyện tập

- Tìm mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới

- Tìm một vài từ ngữ mới được sử dụng phổ biến trong thời gian gần đâynhất, giải thích ý nghĩa của các từ ngữ ấy

- Nhận biết từ mượn, nguồn gốc của từ mượn

- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của

Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn họctrung đại

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.

Trang 17

2 Tìm hiểu Truyện Kiều

- Tryện Kiều có dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều truyện của

Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn Tác phẩmgồm có ba phần : Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ

- Giá trị của Truyện Kiều

Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một

đoạn trích trong Truyện Kiều.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệthuật cổ điện của Nguyễn Du trong văn bản

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Vị trí đoạn trích : nằm ở phần thứ nhất của truyện.

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều

- Dự cảm về cuộc đời của chị em Thúy Kiều

Trang 18

- Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân Kiều Truyện của ThanhTâm Tài Nhân.

- Đọc diễn cảm, học thuộc long đoạn trích

- Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn củaNguyễn Du thể hiện qua đoạn trích

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản

CẢNH NGÀY XUÂN

-(Trích Truyện Kiều)

Nguyễn Du

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du

- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Chị em Thúy Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về

Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua

ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du

3 Hướng dẫn tự học

- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích

Trang 19

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trongvăn bản.

-THUẬT NGỮ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ

- Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoahọc, công nghệ

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thuật ngữ

- Những đặc điểm của thuật ngữ

2 Kỹ năng:

- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển

- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản khoahọc, công nghệ

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Tìm các thuật ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

- Tìm thuật ngữ được sử dụng trong văn bản cụ thể

- Phân biệt thuật ngữ với từ ngữ được sử dụng theo nghĩa thông thường

Trang 20

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tảcảnh ngụ tình,

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật

trong truyện

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Vị trí đoạn trích : nằm ở phần thứ hai của tác phẩm

- Khái niệm “ngôn ngữ độc thoại” và “tạ cảnh ngụ tình”

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích

- Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thúy Kiều đi liền với tìnhthương – một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy rất đáng ca ngợi

- Phân tích, cảm thụ hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều có sử dụng

nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnhngụ tình

-MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu vănbản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phát triển và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

Trang 21

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự.

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Những định hướng chính để trau dồi vốn từ

2 Kỹ năng:

Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ:

+ Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể.+ Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp văn cảnh

+ Tích lũy them những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phog phú vốn từbản thân

2 Luyện tập

– xác định nghĩa của tiếng và của từ trong cụm từ hoặc câu cụ thể

– Lựa chọn từ ngữ đúng nghĩa phù hợp văn cảnh

- Phân tích cách sử dụng từ ngữ hiệu quả

- -Rút ra biện pháp tăng vốn từ

- Tìm các yếu tố cấu tạo từ hoặc có mô hình cho trước

Nhận ra và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông Mở rộn vốn từ

3 Hướng dẫn tự học

Hiểu và biết các sử dụng một số từ Hán Việt

-LỤC VÂN TIÊN CỨU KỀU NGUYỆT NGA

(Trích Truyện Lục Vân Tiên)

Trang 22

Nguyễn Đình Chiểu

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng

góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc

- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác

phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm

Truyện Lục Vân Tiên.

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác

phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vậtLục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga,

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được

- Tác giả Nguyễn Đình Chiểu: Chú thích * SGK

- Truyện Lục Vân Tiên ra đời vào khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX thểhiện rõ lí ưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu

- Đoạn trích nằm ở phần đầu của Truyện Lục Vân Tiên

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói

- Sử dụng từ ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với lời nói thông thường đậm màu sắcnam bộ

- Phân tích nhân vật thông qua lời nói, hành động

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng

Trang 23

-MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểuvăn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoạihình trong khi kể chuyện

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu trả nội tâm trong văn bản

tự sự

- Kết hợp kể chuyệ với miêu trả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

- Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình cảm sâu kín của nhân vật.Miêu tả nội tâm trong văn tự sự là sự tái hiện những ý nghĩ cảm xúc và diễn biếntâm trạng của nhân vật

- Những cách thức khác nhau để miêu tả nội tâm nhân vật

2 Luyện tập

- Xác định được các chi tiết miêu tả ý nghĩ, tâm trạng, thái độ cảm xúc ytrongmột số văn bản tự sự đã học

- Phát hiện, nhận biết được những câu văn, câu thơ miêu tả nội tâm nhân vật

- kể lại diễn biến một sự việc trong đó có chi tiết miêu tả nôi tâm

- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương

- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975

2 Kỹ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương

Trang 24

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn.

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người địa phương sau năm 1975

- Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn viết về địa phương

3 Hướng dẫn tự học

Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà thơ, nhà văn địa phương

Trang 25

- Ngĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Từ đồng âm, từ ddoogf nghĩa, từ trái nghĩa

- Cấp độ khái quát của nghĩ từ ngữ

- Trường từ vựng

2 Luyện tập

- Nhận diện từ đơn, từ phức, thành ngữ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

- Nhận diện từ ghép, từ láy

- Xác định từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa so với nghĩa gốc

- Phân biệt tục ngữ với thành ngữ

- Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

- Xác đinh nghĩa của các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ trong câu văn cụ thể

- Xác định hiện tượng chuyển nghĩa trong trường hợp cụ thể

- Tìm thành ngữ theo yêu cầu

- Tìm từ đống nghĩa và trái nghĩa theo yêu cầu

- Giải thích nghĩa của các từ ngữ có mối liên quan về cấp độ khái quát nghĩatheo cách dùng từ nghĩa rộng để giải thích nghìa hẹp

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trog cách dùng

Trang 26

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trongbài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kỳ kháng chiếnchống thực dân Pháp.

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơnày

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trịnghệ thuật của chúng trong bài thơ

III Hướng dẫn thực hiện

- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp

- Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 27

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật

- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chấthiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tácphẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,…củanhững con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạtrong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người người chiến sĩ lái xe TrườngSơn trong bài thơ

- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo của bài thơ

III Hướng dẫn thực hiện

- Nhan đề bài thơ

- Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh

-Sức mạnh tinh thần của người chiến sĩ – của một dân tộc kiên cường, bất khuất

b) Nghệ thuật

- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh chân thực

- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhiệp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệungang tang, trẻ trung, tinh nghịch

c) Ý nghĩa văn bản

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dung cảm, hiên ngang,tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược

3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thấy được sức mạnh tinh thần của người lính cách mạng

- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tường người chiến sĩtrong ha bài Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính

-TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

(Tiếp theo)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập vănbản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Các cách phát triển của tử vựng tiếng Việt

Trang 28

- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lậpvăn bản

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Phân tích vai trò của từ mượn trong văn bản cụ thể

- Giải thích nghĩa của một số từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

- Giải thích nghĩa của từ ngữ

- Sửa lỗi dùng từ trong văn bản cụ thể

3 Hướng dẫn tự học

Chỉ ra các từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội trong văn bản

cụ thể Giải thích vì sao những từ đó lại được sử dụng

-NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học

- Thấy được vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự

-Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luậ trong văn tự sự

- Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nghị luận trong khi làm văn tự sự

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Trang 29

- Chỉ rõ chủ đề và vẫn đề nghị luận trong một đoạn văn tự sự cụ thể.

- Phân tích để thấy hiện quả của nghị luận trong đoạn văn tự sự

- Lập dàn ý cho một bài văn sự sự, nêu mục đích và dự định sử dụng yếu tố nghịluận cho mỗi phần

- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu

từ trong các văn bản nghệ thuật

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Hệ thống hóa kiến thức

- Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh

- Đặc điểm, tác dụng của các phép tu từ

2 Luyện tập

- Tìm tên loài vật tượng thanh

- Chỉ rõ tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh trong một đoạn văn miêu tả

- Chỉ rõ phép tu từ và tác dụng của chúng trong đoạn văn cụ thể

Trang 30

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tácgiả được đề cấp đến trong tác phẩm

III Hướng dẫn thực hiện

- Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh car a khơi

- Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng

- Bình minh trên biển đoàn thuyền trở về

- Những biểu hiện của mối tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, ngợi

ca sự nhiệt tình lao động của người lao động mới

3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ

- Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởngtưởng tượng độc đáo

Trang 31

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Đặc điểm của thể thơ tám chữ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết thơ tám chữ

- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

- Sưu tầm một số bài thơ tám chữ

- Tập làm thơ tám chữ không giưới hạn số câu

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang

ở xa Tổ Quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đấtnước

III Hướng dẫn thực hiện

1 Tìm hiểu chung

- Tác giả: Chú thích * SGK

Trang 32

- Bài thơ sáng tác năm 1963.

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng cảm xúc về bà

- Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả

- Hình ảnh gọn lửa và tình cảm thấm thía của cháu với bà

b) Nghệ thuật

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa gần gũi, cụ thể, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ýnghĩa biểu tượng

- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, nghị luận, tự sự và biểu cảm

c) Ý nghĩa văn bản

Từ những kỉ niệm về bà nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà,người mẹ, nhân dân nghĩa tình

3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểucảm

-KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

Nguyễn Khoa Điềm

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Khúc hát

ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Tình cảm bà mẹ Tà-ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đấtnước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âmhưởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến

Trang 33

- Hình ảnh bà mẹ Tà – ôi khắc họa với công việc cụ thể.

- Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà – Ôi được gửi vào những khúc hát

- Học thuộc lòng bài thơ

- Trình bày nhận xét về giọng điệu bài thơ

- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính

- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Namhiện đại

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạttrong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

III Hướng dẫn thực hiện

1 Tìm hiểu chung

- Tác giả: Chú thích * SGK

- Bài thơ sáng tác năm 1978

- Bài thơ có sự kết hợp giữa hình thức tự sự và chiều sâu cảm xúc

Trang 34

- sáng tạo hình ảnh thơ có nhiểu tầng ý nghĩa.

- Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu tùtrong văn bản

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Luyện tập

- Lựa chọn từ ngữ thích hợp với ý nghĩa diễn đạt

- Nhận xét cách hiểu hàm nghĩa chuyển của từ

- Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ trong văn bản và chỉ rõ phương thứcchuyển nghĩa của từ

- Vận dụng kiến thức về từ vựng phân tích cái hay trong cách dùng từ của đoạnthơ

- Vận dụng kiến thức về từ mới để giải thích cách đặt tên sự vật hiện tượng

Trang 35

2 Kỹ năng:

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ

- Phân tích được tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Củng cố kiến thức

- Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể…

- Các yêu tố nghị luận được sử dụng để làm cho tự sự sâu sắc hơn với việc bày

tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh giá

- Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghi luận không được lấn át tự sự

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu

tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại

- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân ViệtNam trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

III Hướng dẫn thực hiện

1 Tìm hiểu chung

- Tác giả: Chú thích * SGK

- Làng là tác phẩm thành công của văn học Việt Nam thời kì đầu cuộc khángchiến chống thực dân Pháp xâm lược

Trang 36

2 Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Tâm trạng của nhân vật ông hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc thực chất

là tâm trạng và suy nghĩa về danh dự, lòng tự trọng của người dan làng Chơ dầu,của người dân Việt Nam Nhà văn đã khắc họa hình tượng nhân vật ua các chitiết miêu tả

- Khi tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính, tâm trạng ông hai khác hẳng.Tình yêu làng của ông hai như vậy đồng thời là biểu hiện của tình yêu với đấtnước, với kháng chiến, với cụ Hồ

b) Nghệ thuật

- Tạo tình huống gay cấn

- Miêu tả tâm lí nhân vât chân thực, sinh động qua suy nghĩ, hành động, lời nói

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Phân biệt một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản.trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

III Hướng dẫn thực hiện

1 Luyện tập

- Tìm trong phương ngữ đang sử dụng hoặc trong những phương ngữ mà bảnthân có biết các từ ngữ chỉ các sự vật, hiện tượng không có trong ngôn ngữ toàndân Giải thích lí do

- Tìm trong phương ngữ đang sử dụng hoặc trong những phương ngữ mà bảnthân có biết những từ ngữ đồng nghĩa với các từ ngữ đồng nghĩa trong ngôn ngữkhác hoặc từ ngữ toàn dân

- Tìm trong phương ngữ đang sử dụng hoặc trong những phương ngữ mà bảnthân có biết nghĩa trong ngôn ngữ khác hoặc từ ngữ toàn dân

- Phân tích tác dụng của việc dùng từ ngữ đị phương trong văn bản cụ thể

Trang 37

- Biết viết văn bản tự sự có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâmtrong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

- Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trongvăn bản tự sự

III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

2 Luyện tập

- Phân biệt đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong các đoạn văn cụ thể

- Xác định người trao và đáp của đối thại trog van bản cụ thể

- Phân tích , cảm nhận được nét riêng của đối thaoij trong khắc họa nhân vật

- Xây dựng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

3 Hướng dẫn tự học

- Liên hệ thực tế sử dụng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm rút ra bài học để

sử dụng có hiệu quả

-LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN

VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM,

Trang 38

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện

- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâmtrong kể chuyện

- Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể…trong tác phẩm tự sự

- Các yếu tố nghị luận được sử dụng để làm cho tự sự sâu sắc hơn

- Các yếu tố miêu tả được sử dụng để làm hiện lên hình ảnh nhân vật với các đặcđiểm diện mạo, hành động, nội tâm

- Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận, miêu tả không được lấn át tự sự

2 Luyện tập

- Xác định yếu tố nghị luận và miêu tả trong một văn bản tự sự, xác định giọng

kể phù hợp

- Lập dàn ý cho câu chuyện được kể

- Lựa chọn ngôn ngữ để trình bày trước lớp

- Biết nghe, nhận xét phần kể của bạn về nội dung và hình thức

Nguyễn Thành Long

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại vết

về những người lao động mới trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn

- Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện

- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm

Trang 39

III Hướng dẫn thực hiện

- Bức tranh nên thơ về cảnh đẹp Sa Pa

- Chân dung người lao động bình thường với những phẩm chất cao đẹp

- Lòng mến yêu, cảm phục với những người đang cống hiến quên mình chonhân dân, đất nước

b) Nghệ thuật

- Tạo tình huống tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn

- Nghể thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc, miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn

- Xây dựng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Các phương châm hội thoại

- Xưng hô trong hội thoại

- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Nội dung các phương châm hội thoại

- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng

- phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2 Luyện tập

- Kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hôithoại không được tuân thủ

- Nhận xét cách xưng hô trong tiếng Việt

- Chuyển lời đối thoại snag dẫn trực tiếp

Trang 40

Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.

- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm línhân vật

- Nỗi niềm của người cha:

+ Lần đầu tiên gặp con

+ Những ngày đoàn tụ

+ Những ngày xa con

- Niềm khao khát tình cha của người con

b) Nghệ thuật

- Tạo tình huống éo le

- Có cốt truyện mang yếu tố bất ngờ

- Lựa chọn người kể chuyện là bạ của ông Sáu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện,thấu hiểu cảnh ngộ tâm trạng nhân vật

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w