1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

10 1,8K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 22,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhận biết được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 19 Tiết 79: Đoc- hiểu văn bản QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê

hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết

- HS bước đầu hiểu được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình

yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết

- HS cảm nhận được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu

quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết

2 Kĩ năng

- HS đọc được bài thơ tám chữ, phát hiện được những chi tiết miêu tả , biểu cảm

trong bài thơ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ tám chữ, trình bày được những chi tiết miêu tả , biểu

cảm trong bài thơ

- HS đọc diễn cảm, thuộc lòng bài thơ tám chữ, phân tích được những chi tiết miêu tả , biểu cảm trong bài thơ

3 Thái độ:

- Yêu quê hương

- Yêu thích thơ văn

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương, đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ.

1 Thầy:

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình

+ Thảo luận nhóm

- Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án

2 Trò:

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút )

3 Tiến trình tổ chức các họat động dạy học

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: (3’)

- Phương pháp: Tạo tình huống, vấn đáp, thuyết trình

- K thu tĩ ậ : động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV cho hs xem một đoạn video

? Những hình ảnh trên khơi gợi trong em tình

cảm gì ?

Tình yêu quê hương là tình cảm sâu nặng

thiêng liêng trong mỗi con người Bởi thế “ quê

hương” chính là nguồn cảm hứng lớn của văn

chương nghệ thuật Với nhà thơ Tế Hanh,

nguồn cảm hứng ấy như một dòng sông khắc

khoải chảy suốt đời thơ không ngừng nghỉ Cái

làng chài nghèo ở một cù lao trên sông Trà

Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông và trở

thành một điểm hướng về để ông viết nên

những dòng thơ thiết tha, đau đáu Trong dòng

cảm xúc ấy, bài thơ “ Quê hương” là thành

công khởi đầu rực rỡ, toát lên tình cảm đậm đà

trong sáng của chàng thi sĩ Tế Hanh đang độ

hoa niên

- Ghi tên bài

Tiết 79: Đoc- hiểu văn bản QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

-HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30’)

+ Mục tiêu: Hiểu được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật

độc đáo của tác giả trong bài thơ

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian: Dự kiến 30p

+ Hình thành năng lực: N ng l c giao ti p: nghe, ă ự ế đọc

Nội dung 1: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: HS biết trình bày và nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm

- Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật: công đoạn, động não…

- Thời gian: 5p

- Năng lực tự học

GV cho Hs 2 nhóm lên trình bày kết quả đã chuẩn

bị ở nhà

- HS lên trình bày dự án

+ Nhóm 1: trình bày sự chuẩn bị về tác giả( tên,

năm sinh, năm mất, đặc diểm phong cách sáng

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Tế Hanh tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921-2009)

- Tình yêu quê hương tha

Trang 3

+ Nhóm 2: trình bày sự chuẩn bị về tác phẩm

(hoàn cảnh sáng tác bài thơ, thể thơ, phương thức

biểu đạt)

( Sản phẩm của 2 nhóm có thể là tranh ảnh, hoặc

tư liệu, video)

Dự kiến:

Nhóm 1:

- Tế Hanh tên khai sinh là Trần Tế Hanh

(1921-2009)

- Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật

trong thơ Tế Hanh

- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí

Minh về văn học nghệ thuật VN 1996

- Các tác phẩm chính :

+ Tập thơ : “ Hoa niên” 1945; “Gửi miền Bắc”

-1955; “Tiếng sóng” - 1960; “Hai nửa yêu thương”

- 1963 “ Câu chuyện Quê Hương” 1973

Nhóm 2:

- Bài thơ sáng tác năm 1939, lúc tác giả 18 tuổi

đang là học trò sống xa quê hương (từ Quảng Ngãi

ra Huế học) Bài thơ được viết trong cảm xúc nhớ

nhà, nhớ quê với một tâm hồn trong trẻo

- Thể thơ 8 chữ

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và

miêu tả

GV nhấn mạnh ( chiếu hình ảnh nhà thơ Tế

Hanh và tác phẩm của ông):

Hình ảnh mà các em đang theo dõi là chân dung

của nhà thơ Tế Hanh Ông sinh ra và lớn lên ở

miền quê thuộc vùng biển Quãng Ngãi Thân phụ

Tế Hanh là một người yêu thích và thường xuyên

sáng tác thơ ca Lớn lên trong hoàn cảnh đó, lại có

năng khiếu từ nhỏ và sớm được tiếp xúc với dòng

thơ lãng mạn nên Tế Hanh đến với phong trào thơ

Mới như một lẽ tự nhiên

- Ông đến với phong trào thơ Mới ở chặng cuối,

không ồn ào choáng ngợp, thơ Tế Hanh thấm vào

lòng người tự nhiên như một làn gió nhẹ, một

ngụm nước trong

- Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật

trong thơ Tế Hanh

- Cũng như bài thơ Nhớ rừng, bài Quê hương viết

theo thể 8 chữ Thể thơ này khá linh hoạt, độ dài

ngắn không hạn định, gieo vần liền Thể thơ này

thiết là điểm nổi bật trong thơ

Tế Hanh

2 Văn bản

- Bài thơ viết năm 1939, khi tác giả ở xa quê

Trang 4

rất phù hợp trong việc diễn tả những cung bậc cảm

xúc về quê hương yêu dấu của tác giả

Nội dung 2 : Đọc- tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Hiểu được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ

- Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật: công đoạn, động não…

- Thời gian: 30p

- GV hướng dẫn: Đọc với giọng nhẹ nhàng trong

trẻo Những câu thơ miêu tả cảnh ra khơi đánh cá

đọc mạnh mẽ, khoẻ khoắn Khổ cuối đọc giọng

trầm lắng thể hiện tình cảm bâng khuâng lưu

luyến Nhịp thơ phổ biến của bài là 3/2/3 và 3/5

( Chiếu bài thơ)

- GV đọc mẫu - 2 hs đọc - nhận xét cách đọc

GV cho HS tìm hiểu các chú thích GV giải thích

thêm: cánh buồm vôi.

Cho HS trao đổi cặp đôi :

- Xác định thể thơ và nhận dạng thể thơ trong

bài thơ?

(Số câu, số chữ, cách gieo vần)

- Mạch cảm xúc trong bài thơ được phát triển

như thế nào trong bài thơ?

- Căn cứ mạch cảm xúc ta có thể chia bài thơ

làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

Dự kiến trả lời:

- Thể thơ: tự do 8 chữ Bài thơ có nhiều khổ, số

dòng trong khổ không đồng đều, gieo vần linh

hoạt ở tiếng cuối mỗi dòng thơ

- Mạch cảm xúc: Giới thệu chung ->Tái hiện cụ

thể về quê hương ->Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Bố cục: 2 phần

+ 3 khổ đầu: Bức tranh quê hương

+ Khổ cuối: Tình cảm của tác giả

Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài thơ theo bố

cục trên.

Giáo viên chiếu 2 câu thơ đầu

Th o lu n nhóm b n (3’)ả ậ à

1 Tác giả đã giới thiệu về quê hương của

mình qua những chi tiết nào?

2 Nhận xét về cách giới thiệu của tác giả về

quê hương?

3 Qua cách giới thiệu đó em cảm nhận được

điều gì về quê hương của tác giả?

II Đọc- tìm hiểu văn bản

1 Hình ảnh quê hương trong hoài niệm của nhà thơ.

a Giới thiệu chung về làng quê.

Trang 5

Dự kiến trả lời:

1 Giới thiệu:

- Nghề của làng: chài lưới ( đánh cá)

- Vị trí của làng: Cửa sông, ven biển, bốn bề là

nước (Đi xuôi sông nửa ngày thì ra tới biển)

2 Cách giới thiệu:

- 2 câu thơ đầu sử dụng nhịp 3/5 tạo nên giọng

điệu nhịp nhàng, đều đặn như tâm tình, thủ thỉ

- Cách đo khảng cách ở đây rất đắc biệt: đo bằng

thời gian( nửa ngày sông) chứ không phải bằng

km Câu thơ vừa giới thiệu về nghề nghiệp, vị trí

của làng, vừa giới thiệu được cách cảm, cách nghĩ

rất riêng của người dân nơi đây

-> Giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về làng chài ven

sông cửa biển

3 Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu

bằng nghề đánh cá

GV: Quê hương tác giả như một cù lao nổi giữa

bốn bề sông nước thuộc vùng duyên hải miền

Trung Dân làng sống bằng nghề chài lưới cuộc

sống gắn chặt với biển cả mênh mông

Lời giới thiệu mộc mạc bình dị mà chan chứa

niềm tự hào và tình yêu làng quê tha thiết của tác

giả Vì vậy nó tạo được ấn tượng sâu sắc trong

lòng người đọc

GV chuyển ý: Sau lời giới thiệu khái quát, hình

ảnh làng chài quê hương được tác giả tiếp tục

miêu tả và cảm nhận như thế nào

Giáo viên chiếu 14 câu thơ tiếp

? Cho biết nội dung của 14 câu thơ?

- Miêu tả cảnh dân chài ra khơi đánh cá và cảnh

đón thuyền cá trở về

Thảo luận nhóm, kĩ thuật công đoạn( lần 1: 3’,

lần 2: 2 phút)

Nhóm 1,2: Tìm hiểu 6 câu thơ đầu( cảnh dân chài

ra khơi đánh cá)

Chi tiết nghệ thuật Tác dụng

1 Cảnh thuyền đánh cá

ra khơi được tác giả tái

hiện qua những chi tiết,

hình ảnh nào?

+ Thiên nhiên?

+ Con người?

+ Con thuyền?

+ Cánh buồm?

- Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu bằng nghề đánh cá

b Hình ảnh làng chài:

* Cảnh dân chài ra khơi đánh cá

Trang 6

2 Để miêu tả cảnh đoàn

thuyền ra khơi, tác giả

đã sử dụng những yếu

tố nghệ thuật nào? Tác

dụng?

- Giọng điệu?

- Từ ngữ?

- Biện pháp nghệ thuật?

Khung cảnh lao động?

Nhóm 3,4: Tìm hi u 8 câu th ti p( c nh ónể ơ ế ả đ thuy n cá tr v )ề ở ề

Chi tiết nghệ thuật Tác dụng

1 Cảnh thuyền đánh cá

về bến được tác giả

khắc hoạ bằng bằng

những chi tiết nào ?

+ Không khí?

+ Cá?

+ Con người?

+ Con thuyền?

2 Từ ngữ, biện pháp

nghệ thuật?

=> Cuộc sống lao động của làng chài?

Các nhóm đổi chéo kết quả, bổ sung.

Các nhóm nhận xét

Dự kiến trả lời:

Nhóm 1,2:

Chi tiết nghệ thuật Tác dụng

1 Cảnh thuyền đánh cá

ra khơi được tác giả tái

hiện qua những chi tiết,

hình ảnh nào?

+ Thiên nhiên: trời

trong, gió nhẹ, sớm mai

hồng

+ Con người: trai tráng

+ Con thuyền: nhẹ,

hăng như con tuấn mã,

phăng mái chèo

+ Cánh buồm: giương to

như mảnh hồn làng,

rướn thân thâu góp gió

2 Yếu tố nghệ thuật

->Báo hiệu một ngày biển cả thanh bình, thời tiết tốt, thuận lợi cho việc ra khơi.

->trẻ , khoẻ mạnh

-> Khí thế ra khơi

Trang 7

nào:

- Giọng điệu: sôi nổi,

hào hứng

- Từ ngữ: động từ

mạnh: hăng, phăng,

vượt…, tính từ: trong,

nhẹ, hồng.

- Biện pháp nghệ thuật:

so sánh, nhân hoá, liên

tưởng độc đáo

-> khí thế mạnh mẽ , vóc dáng khoẻ khoắn

và vẻ đẹp hùng tráng, đầy ấn tượng của con thuyền

Khung cảnh lao động: hăng say, phấn chấn,

hào hùng

? Đằng sau bức tranh lao động, ta hiểu thêm

điều gì về tình cảm của tác giả?

- Tin yêu, tự hào về quê hương

GV bình chốt:

Cảnh ra khơi đánh cá của người dân chài trên

biển là một bức tranh đẹp, đầy sức sống Hình ảnh

con thuyền ra khơi trong thế chủ động chính là

nhờ sức mạnh của con người lao động Miêu tả vẻ

đẹp mạnh mẽ của con thuyền, cánh buồm nhưng

tác giả Tế Hanh còn muốn nói đến sức mạnh và

niềm say mê lao động của người dân chài khi ra

khơi Qua đó làm nổi bật tình yêu tha thiết mặn

nồng của tác giả dành cho quê hương

Nhóm 3,4:

Chi tiết nghệ thuật Tác dụng

1 Cảnh thuyền đánh cá

về bến được tác giả

khắc hoạ:

+ Không khí: ồn ào, tấp

nập

+ Cá đầy thuyền, tươi

ngon

+ Con người: da ngăm

rám nắng, thân hình

nồng thở vị xa xăm

+ Con thuyền: im bến

mỏi trở về nằm, nghe

chất muối thấm dần

trong thớ vỏ

2 Phép nhân hoá, ẩn

dụ chuyển đổi cảm

-> Khiến con thuyền như một cơ thể sống,

- Bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

* Cảnh đón thuyền cá trở về.

- Bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và cả những nỗi lo âu

Trang 8

giác gắn bó mật thiết với

cuộc sống con người ở nơi đây

=> Một cuộc sống lao động bình dị với nhiều

niềm vui và cùng những nỗi lo âu.

GV: Nếu cảnh đoàn thuyền ra khơi được nhà thơ

miêu tả bằng bút pháp lãng mạn bay bổng thì cảnh

đoàn thuyền đánh cá về bến được tả thực đến từng

chi tiết Và nếu bức tranh miêu tả cảnh đoàn

thuyền ra khơi mang đậm màu sắc hội họa thì giờ

đây, cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về lại mang cái

nhìn của điện ảnh Lúc này đã xuất hiện âm thanh,

không gian mở rộng và tăng thêm về số lượng

người

? Em cảm nhận được gì về vẻ đẹp trong tâm hồn

tác giả ?

- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, là người có tấm lòng

sâu nặng với con người, cuộc sống nơi quê hương

GV: Trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh đã ca

ngợi "Tế Hanh là một người tinh lắm, Tế Hanh đã

ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt

chốn quê hương Người nghe thấy được cả những

điều không hình sắc, không thanh âm như mảnh

hồn làng, trên cánh buồm giương, như tiếng hát

của hương đồng quyến rũ, con đường quê nho

nhỏ "

? Đọc khổ cuối

GV: Nếu không có mấy câu thơ kết thúc này, ta

khó có thể ngờ rằng bức tranh sinh động về làng

chài ở những khổ thơ trên lại được hình dung qua

nỗi nhớ

Th o lu n c p ôi (2’):ả ậ ặ đ

1 Ở khổ cuối, tình cảm của tác giả dành cho quê

hương được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp? Biểu

lộ qua những từ ngữ nào? Phương thức biểu đạt

chủ yếu của khổ thơ?

2 Trong xa cách nhà thơ nhớ tới những điều gì

nơi quê nhà? Nhận xét về những điều mà Tế

Hanh nhớ? Giải thích “ mùi nồng mặn”?

Dự kiến trả lời:

1 Trực tiếp: “luôn tưởng nhớ”, “thấy nhớ…quá”

2 Nỗi nhớ quê hương

Trang 9

Phương thức biểu dạt chủ yếu: biểu cảm.

2 Màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, mùi nồng

mặn

-> Những sự vật gần gũi, thân thuộc của quê

hương

- Mùi nồng mặn: Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn

mà, đằm thắm(Đó có thể là mùi vị của nắng, của

gió, mùi của rong rêu, của cá và cả mùi vị mặn

mòi biển khơi, của những giọt mồ hôi người lao

động.)

Từ kết quả thảo luận, giáo viên chốt trên bảng.

bổ sung, nhấn mạnh:

GV: Đối với người dân xứ Bắc, khi xa quê thường

nhớ về quê hương với hình ảnh cây đa, bến nước,

sân đình Còn với nhà thơ Tế Hanh, ông lại nhớ

những gì thân thuộc nhất của quê hương làng chài,

đó là màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, và

không thể thiếu hình ảnh con thuyền rẽ sóng

Những hình ảnh ấy cứ trở đi trở lại, day dứt mãi

trong tâm trí nhà thơ để rồi cuối cùng bật lên thành

cảm xúc: “ Tôi thấy…” Câu thơ giản dị nhưng đủ

nôn nao lòng người, bởi nó có sức nặng ngay từ

nỗi nhớ da diết và chân thành của tác giả đối với

quê hương Phải chăng nỗi nhớ da diết ấy chính là

sợi dây kết chặt nhà thơ với quê hương suốt cả

cuộc đời!

? Qua đó em cảm nhận như thế nào về tình cảm

của Tế Hanh dành cho quê hương?

GV: Nói như nhà phê bình văn học Lê Quang

Hưng, tưởng nhớ quê hương trong xa cách đã trở

thành một dòng cảm xúc chảy dọc dời thơ Tế

Hanh Suốt cuộc đời ông, mong mỏi được trở về

với quê hương yêu dấu trở thành một khao khát

cháy bỏng trong những năm tháng xa nhà Tình

cảm ấy luôn nồng nhiệt, mới mẻ như thủa ban đầu

Gần 20 năm sau, người đọc lại được gặp gỡ tâm

hồn tha thiết, sâu nặng mà ông dành cho quê

hương khi nhà thơ viết “Nhớ con sông quê

hương”(1956):

“Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ước

Tôi sẽ về sông nước của quê hương

Tôi sẽ về sông nước của tình thương.”

Tế Hanh đã nói hộ chúng ta những tình cảm thiết

tha mà khó giãi bày, dù gần một thế kỉ trôi qua vẫn

rung động trái tim bạn đọc Quê hương- vì thế

- Nhớ những sự vật gần gũi, thân thuộc của quê hương

 Yêu quê hương thiết tha, trong sáng, sâu nặng

Trang 10

không những là tình cảm ăn sâu vào trái tim mỗi

người mà còn là cảm hứng của văn chương muôn

đời

Nội dung 3: hướng dẫn hs tổng kết

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật của bài

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật: trả lời 1 phút

- Thời gian: 3p

? Nêu nét chính về nghệ thuật và nội dung?

Giáo viên:

Bài thơ Quê hương mộc mạc, tự nhiên nhưng rất

sâu sắc và thấm thía bởi nó được viết lên từ cảm

xúc chân thành Sức hấp dẫn của nó trước hết là ở

những hình ảnh tiêu biểu, chọn lọc và ngôn ngữ tự

nhiên, trong sáng Những biện pháp nghệ thuật so

sánh, ví von, nhân hóa kết hợp hài hòa khiến cho

bài thơ giống như một bức tranh phong cảnh tuyệt

vời được vẽ nên từ tình yêu tha thiết mà Tế Hanh

dành trọn cho quê hương Có thể coi bài thơ này

như cung đàn dịu ngọt của một tấm lòng gắn bó

sâu nặng với quê hương xứ sở

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng

- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc

- Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng

2 Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ bày thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương làng biển

Hoạt động 3: luyện tập (5’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

1 Đọc diễn cảm bài thơ ?

2 H.ả nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì sao?

3 Em có thể hát bài hát: Quê hương ?

4 Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương?

Hoạt động 4: vận dụng (3’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Cảm nhận về câu thơ em cho là hay nhất trong bài

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (2)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

HS về nhà tìm và tham khảo hai bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân và Giang

Nam

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Soạn: “Khi con tu hú”.

Ngày đăng: 25/12/2020, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w