CÁC TAI BIẾN TRONG TRUYỀN MÁU LÂM SÀNG VÀ CÁCH XỬ TRÍI.. Truyền máu lâm sàng gồm các bước chính: - Chỉ định truyền máu - Dự trù máu - Lĩnh máu từ trung tâm truyền máu về bệnh phòng - Kiể
Trang 1CÁC TAI BIẾN TRONG TRUYỀN MÁU LÂM SÀNG VÀ CÁCH XỬ TRÍ
I NGUYÊN TẮC CHUNG
1 Truyền máu lâm sàng gồm các bước chính:
- Chỉ định truyền máu
- Dự trù máu
- Lĩnh máu từ trung tâm truyền máu về bệnh phòng
- Kiểm tra đối chiếu
- Thực hiện việc truyền máu
- Theo dõi bệnh nhân truyền máu
2 Chỉ định truyền máu:
- Chỉ định truyền máu và chế phẩm máu khi thực sự cần cho người bệnh, không có biện pháp điều trị thay thế, đã cân nhắc đến lợi ích, nguy cơ của truyền máu
- Giải thích cho người bệnh/ người nhà về ưu, nhược điểm của truyền máu Chỉ dẫn các biểu hiện của các tác dụng không mong muốn có liên quan đến truyền máu để người bệnh, người nhà hỗ trợ việc theo dõi, phát hiện và thông báo kịp thời cho nhân viên y tế
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, thuốc đẻ thực hiện truyền máu và xử trí kịp thời khi có tai biến
II TAI BIẾN TRUYỀN MÁU
A TAI BIẾN TRUYỀN MÁU SỚM.
1 Tan máu cấp.
- Nguyên nhân: Bất đồng nhóm máu hệ ABO
- Bệnh sinh: Sự kết hợp KN – KT gây vỡ HC trong lòng mạch, hoạt hóa bổ thể gây tụt HA, suy thận
- Triệu chứng:
Xuất hiện sớm
Đau tức nơi truyền
Sốt, rét run, khó thở, buồn nôn, khó chịu, bứt rứt, vật vã, đái đỏ do đái huyết sắc tố
Tụt HA, mạch nhanh
Thiểu niệu, vô niệu, xuất huyết và sốc
BN đang gây mê: chảy máu không rõ nguyên nhân, tụt HA và/ hoặc sốt
- Xử trí:
Ngừng truyền máu, duy trì các dung dịch đẳng trương
Đảm bảo thông thoáng đường thở
TTM Hydrocortisol, kháng Histamin
Khi có sốc: Adrenalin, Noradrenalin, Dopamin… dd thay thế để duy trì mạch
và HA
Theo dõi mạch, HA, nhịp thở, nhiệt độ, CVP, nước tiểu
Có thể thêm các thuốc lợi tiểu (nếu thiểu niệu)
Lấy máu XN: SH, ĐM, TB, nhóm máu, Cooms, SLKTBT
Báo cho trưởng khoa/ trực lãnh đạo và đơn vị phát máu
Tìm nguyên nhân và mức độ của tai biến
Kiểm tra thông tin trên túi máu và BN
Bàn giao túi máu, dây truyền máu cho đơn vị phát máu
Trang 2 XN máu BN: Kiểm tra bằng mắt thường, TPT TBM, Ure, Creatinin, Điện giải
đồ, Cooms TT, SLKTBT, Đông máu, Cấy máu…
XN HST niệu của BN (nếu có điều kiện)
Kiểm tra máu trong túi máu: ĐN ABO, Rh(D), SLKTBT, XĐ KN HC (đối chiếu với BN)
- Dự phòng:
Đảm bảo lấy đúng mẫu máu BN
Định nhóm máu tại giường ngay trước truyền máu
Chính sách, quy trình phòng ngừa tai biến truyền máu đặt tại vị trí phù hợp và được tuân thủ nghiêm ngặt
2 Phản ứng sốt không do tan máu.
- Cơ chế: KT trong huyết thanh BN chống lại BC trong máu người cho
- Triệu chứng:
Xuất hiện trong hoặc sau truyền trong vòng 4 giờ
Sốt ≥ 38ºC hoặc tăng thêm 1ºC so với trước truyền
Rét run, cảm giác lạnh, rùng mình
Không có biểu hiện tan máu, nhiễm trùng, dị ứng…
Triệu chứng thường tự hết, không để lại bién chứng
- Xử trí:
Tạm ngừng truyền máu hoặc truyền chậm
Hạ sốt bằng thuốc Paracetamol
Kháng Histamin H1 và/ hoặc Corticoid liều thấp nếu rét run nhiều
- Phòng ngừa: Chế phẩm máu lọc bạch cầu
3 Các phản ứng dị ứng.
- Cơ chế: Phản ứng giữa kháng thể IgE của BN với Protein có trong huyết tương của đơn vị chế phẩm máu
- Triệu chứng: Rất đa dạng từ nhẹ đến nặng
Mẩn ngứa, nổi mề đay
Sốt cao, rét run
Khó thở
Mức độ nặng nhất là sốc phản vệ
- Xử trí: Tùy mức độ
Tạm ngừng truyền hoặc truyền chậm
Thuốc kháng Histamin, Steroid
Nếu có sốc phản vệ: Xử trí cấp cứu
Chỉ tiếp tục truyền máu khi hết các triệu chứng
- Phòng ngừa: Với BN có tiền sử dị ứng nên truyền KHC rửa
4 Tổn thương phổi cấp do truyền máu.
- Cơ chế: KT kháng BC của người cho phản ứng với BC của người nhận
- Triệu chứng:
Diễn biến rất nhanh, trong 4 – 6 giờ từ khi truyền
Khó thở
Sốt, tím tái, nhịp tim nhanh, hạ HA
Phổi có ran ẩm nhỏ hạt hai đáy phổi…
Không có triệu chứng suy tim hay quá tải tuần hoàn
Đo khí máu động mạch: SaO2 giảm
Trang 3 XQ phổi: nhiều nốt mờ rải rác hai đáy phổi và nhanh chóng mờ toàn bộ phế trường, không có hình ảnh suy tim
- Xử trí:
Ngừng truyền máu
Điều trị như trường hợp phù phổi cấp
Thở Oxy
Thở máy hỗ trợ
- Phòng ngừa: Chế phẩm máu từ người cho đã từng nhận máu hoặc có thai nhiều lần
có nguy cơ có kháng thể kháng BC nhiều hơn các đối tượng khác (loại bỏ huyết tương)
5 Tan máu cấp không do miễn dịch.
- Nguyên nhân:
Hồng cầu bị vỡ trước khi truyền cho BN:
Do đông đá (túi HC tiếp xúc trực tiếp với đá)
Do nhiệt độ cao (làm ấm túi HC ở nhiệt độ quá cao)
Quá hạn sử dụng
Hồng cầu bị vỡ trong khi truyền cho BN:
BN có đặt van tim mạch nhân tạo
Truyền HC với áp lực mạnh bằng kim truyền nhỏ
- Triệu chứng:
Thiếu máu, hoàng đản
Có thể tụt HA
Đái huyết sắc tố, có thể thiểu niệu, vô niệu
XN: Bilirubin (GT) tăng, Cooms TT (-), SLKTBT (-)
- Xử trí:
Bù dịch, nâng HA, lợi tiểu…
Nên trì hoãn việc truyền máu cho đến khi có kết quả XN và xác định được nguyên nhân gây tan máu
6 Nhiễm khuẩn.
- Nguyên nhân: Chế phẩm bị nhiễm khuẩn trong quá trình thu nhận máu, sản xuất, lưu trữ; từ người hiến máu; từ túi lấy máu
- Triệu chứng:
Sốt, rét run, mẩn đỏ da, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Khó thở, nhịp tim nhanh
Đau ngang thắt lưng, đau bụng kiểu co thắt, đau cơ
Tụt HA
Sốc nhiễm khuẩn
- Xử trí:
Ngừng truyền máu
Cấp cứu như 1 TH sốc NK: bù dịch, nâng HA, thuốc vận mạch…
Kháng sinh tĩnh mạch phổ rộng
- Tìm nguyên nhân:
Cấy máu BN
Cấy túi máu và dây truyền máu
Cấy dịch truyền khác mà BN đang dùng (nếu có)
7 Truyền máu khối lượng lớn.
- Định nghĩa:
Trang 4 Truyền một thể tích máu ≥ thể tích máu toàn thể của BN.
Truyền > 5 lít chế phẩm máu
Truyền > 10 đơn vị KHC
Truyền trong thời gian 24 giờ
Rối loạn đông
máu
Pha loãng máu -Tiêu sợi huyết -Đông máu rải rác lòng mạch
-Bù các chế phẩm, huyết tương, tủa lạnh, KTC
Hạ thân nhiệt Truyền chế phẩm máu bảo quản lạnh. Làm ấm BN, chế phẩm máu
Hạ canxi máu Do Canxi kết hợp với Citrat Cân nhắc bổ sung Canxi Tăng Kali máu Truyền KHC đã bảo quản lâu Theo dõi điện giải đồ, điện tâmđồ, cân nhắc bổ sung Kali. Toan chuyển hóa Sốc-PH của các chế phẩm máu Theo dõi PH huyết thanh của BN và lập lại cân bằng nếu
cần
8 Quá tải tuần hoàn.
- Xảy ra sau khi truyền quá nhiều hoặc quá nhanh chế phẩm máu, gây suy hô hấp, suy tim cấp tính
- Triệu chứng:
Đau đầu
Ho khan, đau ngực, khó thở, thở khò khè
Tím tái, phù chân
Nhịp tim nhanh, tăng HA
Phổi nhiều rale ẩm
- Xử trí:
Ngừng truyền ngay, để BN ngồi
Thở Oxy, lợi tiểu, truyền dung dịch keo
- Phòng ngừa:
Nên duy trì tốc độ truyền 2 – 4ml/kg/giờ
Không quá 1ml/kg/giờ (với BN có nguy cơ cao)
B TAI BIẾN TRUYỀN MÁU MUỘN.
1 Phản ứng tan máu muộn.
- Là tình trạng HC bị phá hủy trong 3 – 21 ngày sau khi truyền máu
- Cơ chế: do bất đồng nhóm máu HC ngoài hệ ABO và Rh(D)
- Triệu chứng:
Sốt, thiếu máu
HC hoàng đản
XN: Hb giảm, Bilirubin GT tăng, Cooms TT (+)
- Xử trí: thường không phải xử trí gì trừ trường hợp thiếu máu rất nặng
- Phòng ngừa: SLKTBT trước mỗi lần truyền
2 Giảm tiểu cầu sau truyền máu
- Là biến chứng hiếm gặp, giảm TC xảy ra sau truyền máu khoảng 1 – 24 ngày
Trang 5- Nguyên nhân: KT kháng TC kết hợp với tiểu cầu đồng loài và tiểu cầu tự thân làm phá hủy cả TC mới truyền và cả TC của chính BN
- Xử trí: Corticoid, Gamaglobulin , trao đổi huyết tương
3 Ghép chống chủ do truyền máu.
- Là biến chứng xảy ra ở BN suy giảm miễn dịch được truyền các chế phẩm máu
- Cơ chế: Tế bào lympho T trong chế phẩm máu tiếp cận và nhân lên nhanh chóng
và phản ứng chống lại các mô tổ chức của người nhận
- Dự phòng: lọc BC, chiếu xạ tia Gamma các chế phẩm máu
4 Lây truyền các bệnh qua đường TM.
- Tác nhân: HIV1 và HIV2, HTLV-I và HTLV-II, Virus viên gan B và C, Giang mái, Sốt rét, CMV…
- Phòng ngừa: XN sàng lọc HIV, HBV, HCV, giang mai, sốt rét đối với người cho máu
- Truyền các chế phẩm máu nghèo BC
5 Quá tải sắt.
- 1ml KHC chứa 1mg sắt
- Sau khi nhận 10 -20 đơn vị KHC, BN có nguy cơ quá tải sắt
- Quá tải sắt gây biến chứng tại tuyến nội tiết, tim, gan…
- Hạn chế biến chứng: truyền máu đúng chỉ định, thải sắt nếu cần