NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ NOAC • Là lựa chọn đầu tay thay thế cho warfarin ngay cả ở bệnh nhân có thể dùng warfarin.. • Edoxaban hoặc rivaroxaban có thể thay thế cho heparin TLPTT cho bệnh nhâ
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP BẰNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG KHÔNG PHẢI KHÁNG
PGS.TS.BS HOÀNG BÙI HẢI
TP Nha Trang, ngày 23 tháng 10 năm 2020
Trang 3• Tuổi là yếu tố nguy cơ quan trọng của TTHKTM: Nguy cơ cao ở người
>70 tuổi cao hơn 4-6 lần so với người trẻ hơn Nguy cơ TTHKTM tăng gấp đôi sau mỗi 10 tuổi tăng thêm
• Đặc biệt tỷ lệ TĐMP nặng hơn nhiều ở nhóm lớn tuổi (OR: 2.31, ở bệnh
nhân >75 tuổi) và có nhiều bệnh đồng mắc
Trang 4TĐMP cấp: Tại sao tử vong?
Trang 5Chẩn đoán TĐMP cấp: Huyết động ổn định
Trang 6Chẩn đoán TĐMP cấp: Rối loạn huyết động
Trang 7Điều trị TĐMP cấp
ESC 2019
Trang 8Phân tầng nguy cơ TĐMP cấp
Trang 9NOAC
Trang 10ƯU ĐIỂM
▪ Liều cố định, không phải theo dõi thường quy
▪ So với kháng vit K đường uống: Ít tương tác với thuốc khác
▪ Không giảm liều cho người suy thận giai đoạn vừa (MLCT 30-60ml/ph)
Trang 11ƯU ĐIỂM
Meta-analysis:
▪ Biến cố tắc mạch 2.0% cho nhóm NOAC và 2.2% cho nhóm VKA [relative risk (RR) 0.88, 95% CI 0.74–1.05].
▪ Chảy máu lớn: 1.1% NOAC và 1.7% VKA với RR of 0.60 (95% CI 0.41–0.88)
▪ Chảy máu nặng ở nhóm NOAC ít hơn ở nhóm NOAC (RR 0.38, 95% CI 0.23– 0.62); đặc biệt giảm chảy máu nội sọ (RR 0.37, 95% CI 0.21–0.68) và chảy
máu đe doạ tính mạng (RR 0.36, 95% CI 0.15–0.87) ở nhóm NOAC so với
AVK.
Trang 12NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ NOAC
• Là lựa chọn đầu tay thay thế cho warfarin ngay cả ở bệnh
nhân có thể dùng warfarin.
• Giảm liều apixaban hoặc rivaroxaban sau 6 tháng điều trị.
• Edoxaban hoặc rivaroxaban có thể thay thế cho heparin
TLPTT cho bệnh nhân ung thư, thận trọng với nhóm ung thư
dạ dày ruột do nguy cơ chảy máu liên quan NOAC.
• NoAC không được chỉ định cho bệnh nhân TTHKTM khi có thai (Class 3).
Trang 13Bệnh nhân ổn định huyết động ưu tiên sử dụng NOACs
Trang 14Điều trị kéo dài
NOACs có thể thay thế cho kháng vitamin K đường uống
Trang 15Nguy cơ tái phát TĐMP?
Trang 16Cân nhắc liên tục nguy cơ tái phát và nguy cơ chảy
máu khi dùng thuốc chống đông
Trang 17Sau 6 tháng có thể giảm liều NOACs
Trang 18Edoxaban hoặc rivaroxaban có thể thay thế cho
Heparin TLPTT, trừ ung thư dạ dày – ruột
Trang 19Chẩn đoán và điều trị TĐMP ở phụ nữ có thai
• Phác đồ chẩn đoán TĐMP giành riêng cho phụ nữ có thai
(Hình sau).
• Cập nhật thông tin về khả năng nhiễm tia xạ khi làm chẩn đoán TĐMP cho phụ nữ có thai (bảng sau).
Trang 20Chẩn đoán và xử trí TĐMP ở phụ nữ có thai
Trang 21Tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật lấy huyết khối cần
được xem xét sử dụng cho phụ nữ có thai TĐMP
nguy cơ cao (IIa)
✓ NOAC không được khuyến cáo sử dụng cho phụ
nữ có thai hoặc cho con bú (III)
Trang 22Không dùng cho NOACs bệnh nhân suy thận nặng và Hội chứng kháng Phospholipid (III-C).
Trang 23TĐMP ở BN Hội chứng Phospholipid???
• Điều trị chính là chống đông
• Để dự phòng tắc mạch cấp 2, khuyến cáo sử dụng warfarin hơn là NOAC ( Grade 2B )
• The TRAPS trial:
120 nguy cơ cao chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm rivaroxaban hoặc
warfarin theo dõi 1,5 năm (trung bình 569 ngày)
Kết quả: 7 bệnh nhân (12%) ở nhóm rivaroxaban (4 đột quỵ và 3 NMCT),
ở nhóm warfarin không có bệnh nhân nào bị biến cố.
Trang 24CA LÂM SÀNG MINH HOẠ
Trang 25Clinical case 1
Minh V.N Male 20 years old
▪ Minority: Muong – an ethnic minority in VN
▪ No previous history of injury or surgical
▪ 3/2015: Swollen and pain in right leg He had DVT and was treated by rivaroxaban and graduated compression stockings.
▪ After 2 months, he stop treatment by himself
Trang 26Clinical case 1
• 26/5/2015 he admitted E.D because of pain, swollen in both his legs.
• No chest pain, no dysnea
• Pulse: 75 bpm; Blood pressure: 110/60 mmHg
• Doppler: thrombosis in both legs, spread to pelvic vein.
• Transthoracic echocardiogram: RV 16mm; PAP 23 mmHg
Trang 27• Discharged after 7 days of hosp.
Trang 29Beyond 3 months – Pt presenting recurrent VTE
Trang 30Clinical case 1
• He had recurrent DVT after the completed treatment course (after 3 weeks).
→Indications: Long-term anticoagulations.
→ Rivaroxaban 20mg x 1 tab per day
But: The issue of cost has prevented patients from
continuing this drug → Convert to ACECOUMAROL.
Trang 31Clinical case 1
• After that 1 month:
- Recurrent DVT despite of INR 3.63
Trang 32Reduced dose of rivaroxaban for extension to
10mg/day
Trang 33Clinical case 1
Healthy with rivaroxaban 10mg/day until now
Trang 35CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
◼ Tỉnh, NT 120 ck/ph; HA: 140/90 mmHg; Thở 20l/ph, SpO2: 93%
◼ Không dấu hiệu HKTM sâu, không gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Trang 36CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
◼ Troponin T < 0,05 ng/ml; NT-ProBNP: 2631 pcmol/l
◼ SÂ tim: RV 30 mm; ALĐMP: 40 mmHg; McConnel ), HK động mạch phổi P
Trang 37(-Điều trị
◼ Thở oxy
◼ Heparine truyền tĩnh mạch bolus
◼ Sintrom ¼ viên 4mg, 3/8 viên/gày … Sau đó 1/8 viên/ngày (INR: 7-10) -> chuyển Xarelto
◼ SÂ tim: RV 30 mm; ALĐMP: 40 mmHg; McConnel (-), HK động mạch phổi P
CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
Trang 39Sau 1 tháng
◼ INR: 7 (liều sintrom 1/8 viên/ngày)
◼ Xarelto 20mg x 1 lần/ngày
CA LÂM SÀNG 2 (tiếp)
Trang 40Sau 3 tháng
◼ SÂ tim: ALĐMP 27 mmHg; RV 21 mm
◼ MsCT động mạch phổi: Không thấy huyết
khối trong động mạch phổi
CA LÂM SÀNG 3 (tiếp)
Trang 41TÓM LẠI
• Là lựa chọn đầu tay thay thế cho warfarin ngay cả ở bệnh nhân có thể dùng warfarin.
• Giảm liều apixaban hoặc rivaroxaban sau 6 tháng điều trị.
• Edoxaban hoặc rivaroxaban có thể thay thế cho heparin TLPTT cho bệnh nhân ung thư, thận trọng với nhóm ung thư dạ dày ruột do
nguy cơ chảy máu liên quan NOAC.
• Không dùng NOAC cho bệnh nhân suy thận nặng MLCT <15 ml/ph,
Trang 42XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!