Các lý do thường làm cho sinh viên quan tâm đến ngành kỹ thuật bao gồm: - Có thiên hướng về toán học và khoa học tự nhiên - Được tư vấn từ thầy cô trung học - Có người thân là
Trang 1PGS.TS Vũ Minh Khương
NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hà Nội - 2020
Trang 2Mục Lục
Chương 1 - KỸ THUẬT VÀ NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ
1.1 Định nghĩa và sự phát triển của kỹ thuật
1.2 Các ngành kỹ thuật
1.3 Cơ hội cho kỹ sư
1.4 Giới thiệu các ngành của Khoa Cơ khí
1.5 Giới thiệu chuyên ngành Máy Xây Dựng
Chương 2 - HỌC TẬP HIỆU QUẢ
2.1 Học tập ở bậc đại học
2.2 Các phương pháp học tập hiệu quả
2.3 Phương pháp thi hiệu quả
2.4 Tạo động lực học tập
2.5 Một số lời khuyên
2.6 Câu hỏi thảo luận và bài tập
Chương 3 - ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
3.1 Định nghĩa kỹ sư
3.2 Chuẩn mực đạo đức sinh viên trường đại học kỹ thuật
3.3 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cơ bản của kỹ sư
3.4 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cơ bản của kỹ sư
3.5 Một số thí dụ liên quan đến đạo đức nghề nghiệp
Chương 4 – CÁCH TRÌNH BÀY MỘT ĐỒ ÁN KỸ THUẬT
3.1 Cách trình bày và thuyết trình một báo cáo chuyên môn
3.2 Cách quy định về trình bày bản thuyết minh đồ án
3.3 Cách quy định về trình bày bản thuyết minh đồ án
3.4 Cách thức tiến hành viết đồ án môn học và Đồ án tốt nghiệp
Chương 5: THAM QUAN KIẾN TẬP
5.1 Tham quan các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành trong trường
3.5 Tham quan các doanh nghiệp máy xây dựng
3.6 Báo cáo thu hoạch tham quan kiến tập
Trang 3Chương 1 - KỸ THUẬT VÀ NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Mục tiêu của chương
Trong thời đại ngày nay, khoa học kĩ thuật đã trở thành yếu tố cốt tử cho sự phát triển, là lực lượng sản xuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu Do đó, nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực có kiến thức khoa học kĩ thuật ngày càng tăng Chính vì vậy nhóm ngành kĩ thuật đã được nhiều sinh viên chọn lựa
Chương này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lich sử phát triển của kĩ thuật, chân dung của kĩ sư và chuyên ngành máy xây dựng trong bối cảnh toàn cầu hóa và các thách thức trong tương lai
Trên cơ sở đó, sinh viên có thể:
- Biết cách và thực hiện tìm thông tin, có những hiểu biết tổng quát về các ngành kĩ thuật và nhất là chuyên ngành máy xây dựng,…
- Biết cách trình bày tóm tắt lý lịch của một kĩ sư cơ khí và nghề nghiệp máy xây dựng hiện tại và trong tương lai
- Tiếp xúc với các chuyên gia, doanh nghiệp trong ngành máy xây dựng
- Nhận ra và biết cách chuẩn bị trước kiến thức để nắm bắt các cơ hội và đối mặt với các thách thức trong tương lai
Sinh viên cảm thấy thú vị, hứng khởi và yêu thích nghề nghiệp
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KỸ THUẬT
1.1.1 Định nghĩa về kĩ thuật
Kỹ thuật là một chuỗi hoạt động liên tục, nối tiếp, đổi mới bằng cách đứng trên vai những người đi trước và cả chính chúng ta trong tương lai Theo Ủy ban Kiểm định
Kỹ thuật và Công nghệ (Accriditation Board foor Engineering & technology – ABET):
“ Kỹ thuật là nghề nghiệp trong đó các tri thức có được thông qua học tập, trải nghiệm
và thực hành những môn học về khoa học tự nhiên và toán học, được áp dụng để phát triển các phương pháp sử dụng hiệu quả các nguyên liệu và nguồn lực tự nhiên, nhằm mang lại lợi ích cho con người”
Các kĩ sư luôn đóng vai trò tạo ra các ảnh hưởng tích cực đến con người ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội với những đóng góp to lớn thúc đẩy sự phát triển của
nhân loại
1.1.2 Lịch sử phát triển của kĩ thuật
Có thể nói là kĩ thuật đã có từ thời tiền sử Các nhà cải cách thời tiền sử chính là những kỹ sư đầu tiên Các công trình do họ sáng tạo ra chính là sự minh chứng cho những đóng góp to lớn của các kỹ sư vào sự phát triển trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại Nhiều công trình xây dựng nổi tiếng cho đến tận ngày nay
Các kim tự tháp Ai cập được xây dựng để làm lăng mộ cho các nhà vua (Pharaoh) Quần thể các kim tự tháp Giza, Khafra và Menkhaura là một trong bảy kỳ
Trang 4quan thế giới
Đền thờ cổ Parthenon ở Hy Lạp được xây dựng vào thế kỷ thứ 5 trước công nguyên được coi là đỉnh cao của văn hóa Ai Cập cổ đại, được đánh giá là một trong những công trình văn hóa vĩ đại nhất thế giới
Hệ thống dẫn nước La mã, Thổ Nhĩ Kỳ Vạn Lý Trường Thành, Trung Quốc
Hình 1.1 – Các công trình vĩ đại của nhân loại trong lịch sử
Hệ thống dẫn nước La Mã cung cấp cho thành phố Aspendos được xây dựng vào thế kỷ thứ ba tại Thổ Nhĩ Kỳ là sự tính toán khoa học của các kỹ sư La mã vẫn có những giá trị bền vững cho đến ngày nay
Vạn Lý Trường Thành dài 6.352 km được xây dựng từ thế kỉ thứ V TCN cho đến thế kỷ XVI là một công trình vĩ đại của người Trung Quốc và nhân loại
1.1.3 Các cột mốc lịch sử phát triển kỹ thuật
1 Trên thế giới
a Năm 1200 (TCN) đến năm 1 (SCN)
- Gươm kiếm được chế tạo hàng loạt
Trang 5- Các tường thành được xây dựng hoàn hảo
- Người Hy Lạp phát triển công nghệ chế tạo Archimedes giới thiệu toán học ở
Hy Lạp
- Bê tông được dùng để xây dựng cầu đường và kênh dẫn nước ở La Mã
b Năm 1 đến năm 1000 (SCN)
- Người Trung Hoa phát triển các nghiên cứu về toán học
- Thuốc súng được hoàn thiện Bông và tơ lụa được sản xuất
c Năm 1000 đến năm 1400
- Công nghệ tơ lụa và thủy tinh tiếp tục được phát triển
- Nhà toán học Leonardo Fibonacci (1170 -1240) viết cuốn đại số đầu tiên
d Năm 1400 đến năm 1700
- Geogius Agricola có một luận án về khai thác mỏ luyện kim
- Fedẻigo Giambeli chế tạo bom lần đầu tiên để chống lại Tây ban Nha, bao vây Antwerp, Bỉ
- Bồn cầu đầu tiên được phát minh tại Anh
- Galileo tạo ra một loạt kính viễn vọng và quan sát các hành tinh quay quanh mặt trời
- Sử dụng rãnh tiêu nước và cối xay gió, xây dựng hệ thống thoát nước hồ Beemster (17.000 mẫu anh) tại Hà Lan
- Otto Von Guerick lần đầu tiên chứng minh sự tồn tại của chân không
- Issac Newton xây dựng kính thiên văn phản xạ đầu tiên
- Nhân văn và khoa học là hai sự việc được phân biệt rõ ràng và riêng biệt
- Leibniz phát minh ra một máy tính thực hiện hai phép tính nhân và chia
e Năm 1700 đến 1800
- Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Châu Âu
- James Watt phát minh ra động cơ hơi nước đầu tiên
- Hiệp hội kỹ sư được thành lập ở London
- Tòa nhà đầu tiên được xây dựng hoàn toàn bằng gang đúc ở Anh
f Năm 1800 đến 1825
- Tự động hóa máy móc được thực hiện đầu tiên ở Pháp
- Đầu máy xe lửa cho đường sắt đầu tiên được thiết kế chế tạo
- Các kí hiệu hóa học bắt đầu được sử dụng như ngày nay
- Điện tín có dây bắt đầu phát triển
g Năm 1825 đến 1875
- Bê tông cốt thép lần đầu tiên được sử dụng
- Vật liệu nhựa tổng hợp lần đầu được chế tạo
- Bessemer phát triển quy trình công nghệ chế tạo thép bền hơn
- Giếng khoan đầu tiên được đào ở Pénnsylvania
Trang 6- Máy đánh chữ đầu tiên được hoàn thiện
h Năm 1875 đến 1900
- Alexander Graham Bell phát minh ra điện thoại tại Mỹ
- Thomas Edison (Mỹ) phát minh ra bóng đèn và máy hát
- Gottlieb Daimler (Đức) phát triển động cơ xăng
- Karl Benz (Đức) giới thiệu xe hời
i Năm 1900 đến 1925
- Anh em nhà Wright (Carolina, Mỹ) hoàn thành chiếc máy bay đầu tiên và bay thử được 40 m vào ngày 17/12/1903
- Ford phát triển động cơ đi-ê-zen đầu tiên
- Đường bay thương mại đầu tiên từ Paris đi London
- Detroit trở thành trung tâm ngành công nghiệp ô tô
Động cơ xăng đầu tiên, 1883
Động cơ đi-ê-zen đầu tiên, 1893
Ô tô đầu tiên,1885
Máy bay đầu tiên,1903
Hình 1.2 – Các động cơ, ô tô, máy bay đầu tiên trên thế giới
k Năm 1925 đến 1950
- John Logie Baird (Scotland) phát minh TV đầu tiên, 1925
- Bom nguyên tử đầu tiên được sử dụng
- Transitor được phát minh
Trang 7Hình 1.3 – John Logie Baird (Scotland) phát minh TV đầu tiên, 1925
l Năm 1950 đến 1975
- Máy tính được đưa ra thị trường và trở nên thông dụng vào năm 1960
- Liên xô phóng vệ tinh Spunik I vào không gian
- Vệ tinh truyền thông đầu tiên Testa được đưa vào không gian
- Mỹ hoàn thành việc đưa người lên mặt trăng lần đầu tiên
m Năm 1975 đến 1990
- Máy bay siêu thanh Concord thực hiện chuyến bay đầu tiên từ Châu Âu sang
Hoa Kỳ
- Tàu con thoi Colombia được tái sử dụng cho du hành không gian
- Lần đầu tiên tim nhân tạo được cấy ghép thành công
n Năm 1990 đến nay
- Robot du hành trên sao hỏa
- Đường hầm dưới biển Măng-sơ nối liền Anh – Pháp được hoàn thành
- Hệ thống định vị toàn cầu lần đầu tiên được sử dụng trong dự báo thời tiết và nhiều ứng dụng dân dụng khác
2 Ở Việt Nam
a Thời đại đồ đá (15000 đến 18000 TCN)
- Các công cụ bằng đá
- Đồ trang sức chạm trổ
- Vũ khí bằng đá, chưa được mài nhọn, chưa có cạnh sắc
Trang 8b Thời đại đồ đồng (3000 TCN)
- Các công cụ bằng đồng
- Đồ trang sức chạm trổ
- Vũ khí bằng đồng, được mài
nhọn, có cạnh sắc
c Thời đại đồ sắt (1200 TCN)
- Các công cụ bằng sắt
- Đồ trang sức chạm trổ
- Vũ khí bằng sắt, được mài nhọn,
có cạnh sắc
- Trống đồng có họa tiết văn minh,
tinh xảo
d.Thế kỉ 11 (1001 đến 1100)
Hình 1.4 - Trống đồng ngọc lũ
Hình 1.5 – Chùa một cột
- Công trình kiến trúc chùa tháp với
mái nhọn, hình rồng
- Chùa một cột là công trình nổi bật
- Các lăng tẩm của vua chúa
1.2 CÁC NGÀNH KỸ THUẬT
1.2.1 Sơ lược về các ngành kĩ thuật
1 Kĩ thuật hàng không
2 Kĩ thuật nông nghiệp
3 Kỹ thuật hóa học
4 Kỹ thuật xây dựng
5 Kỹ thuật máy tính và kỹ thuật điện
6 Kỹ thuật công nghiệp
Kỹ sự công nghiệp thiết kế, triển khai và cải tiến các hệ thống liên kết con người, vật tư, thiết bị nhằm nâng cao hiệu suất và hiệu quả
7 Kỹ thuật cơ khí
Là ngành kỹ thuật ứng dụng các khoa học cơ bản và khoa học tự nhiên để phân tích, thiết kế, chế tạo và bảo trì dụng cụ, máy móc và các hệ thống cơ khí hoặc các hệ thống hỗn hợp cơ - điện – điện tử
1.2.2 Vai trò của kỹ sư trong đời sống xã hội
1 Các vấn đề chung về kỹ sư
Kỹ sự là những người phát minh thiết kế, chế tạo, phát triển, kiểm tra, bán, cung
Trang 9cấp các sản phẩm và các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu đời sống của con người Vì vậy,
kỹ sự là những người có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống xã hội
Các sinh viên ban đầu thường khó hình dung chính xác những gì người kỹ sư làm và xác định sự phù hợp của bản thân với các cơ hội rộng lớn của người kỹ sư
Các lý do thường làm cho sinh viên quan tâm đến ngành kỹ thuật bao gồm:
- Có thiên hướng về toán học và khoa học tự nhiên
- Được tư vấn từ thầy cô trung học
- Có người thân là kỹ sư
- Biết rằng ngành kỹ thuật có thể mang lại nhiều cơ hội việc làm với mức lương khởi điểm khá
Các lý do trên có vẻ lô-gic, nhưng chưa đủ Điều quan trọng là sinh viên cần phải hiểu những gì mà ngành nghề đòi hỏi Mỗi người đều có những điểm mạnh Việc tìm cơ hội để sử dụng những điểm mạnh chính là bí quyết thành công nghề nghiệp trong tương lai Sinh viên cần tìm hiểu, khám phá vai trò, chức năng, công việc đảm nhận của người kỹ sư trong các ngành kỹ thuật khác nhau
2 Kỹ sư và nhà khoa học
Để trở thành kỹ sự hay nhà khoa học cần giỏi toán và khoa học tự nhiên Đây là điều kiện cần nhưng chưa đủ để xác định nên trở thành kỹ sư hay nhà khoa học
Kỹ sư và nhà khoa học khác nhau ở đối tượng công việc Các nhà khoa học tìm câu trả lời cho câu hỏi công nghệ để làm rõ tại sao một hiện tượng xảy ra Các kỹ sư cũng tìm câu trả lời cho câu hỏi công nghệ nhưng ở góc độ ứng dụng
Nhà khoa học trả lời câu hỏi tại sao để khám phá sự vật hoặc rút ra những kiến thức mới Người kỹ sư cũng trả lời câu hỏi tại sao nhưng về vấn đề sản xuất một sản phẩm hoặc tạo ra một dịch vụ Người kỹ sư luôn nghĩ về những ứng dụng liên quan đến các vấn đề như: các yêu cầu của một sản phẩm, giá thành chế tạo sản phẩm, các tác động của sản phẩm đối với xã hội môi trường
Ví dụ: các nhà khoa học nghiên cứu giải mã cấu trúc ren của con người để đề ra các giải pháp chữa bệnh Các kỹ sư cũng nghiên cứu các bộ phận của con người nhưng
để thiết kế các bộ phận nhân tạo (Bio-mechanical engineering)
3 Kỹ sư và nhà công nghệ
Kỹ thuật công nghệ là một bộ phận trong lĩnh vực công nghệ đòi hỏi việc áp dụng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật kết hợp với các kỹ năng chuyên môn trong việc hỗ trợ các hoạt động kỹ thuật, nằm trong phạm vi giữa một thợ thủ công và một kĩ sư
Người kỹ sư có thể tạo ra những công nghệ mới thông qua nhiên cứu, thiết kế và phát triển hoặc cải tiến kỹ thuật Nhà công nghệ chủ yếu ứng dụng các công nghệ vào quy trình sản xuất Có những lĩnh vực mà người kỹ sự và nhà công nghệ được giao
Trang 10cùng một nhiệm vụ như chuyên viên giám sát kỹ thuật
1.3 CƠ HỘI CHO CÁC KỸ SƯ
1.3.1 Các kỹ sư có thể làm gì
Kỹ thuật là những ngành nghề thú vị Người kỹ sư có một cơ hội việc làm rộng lớn trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: chế tạo, điện tử, y tế, nông nghiệp, xây dựng truyền thông, giải trí, năng lượng, hàng tiêu dùng, vận tải, thủy lợi, khai thác,…Người kỹ sư có thể trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo ngành được đào tạo như: nghiên cứu, phát triển, kiểm tra, thiết kế, phân tích và hỗ trợ kỹ thuật,…
Người kỹ sư có thể đảm nhiệm các chức vụ vai trò như kỹ sư trưởng, trưởng nhóm, chỉ huy một nhóm kỹ sư, các chức vụ lãnh đạo từ tổ trưởng kỹ thuật, trưởng phòng, phó giám đốc, giám đốc, tổng giám đốc,… với chức năng điều hành một hệ thống kỹ thuật hay một hệ thống kinh doanh
Để tiếp cận các thông tin về nghề nghiệp, sinh viên có thể tham gia các hội chợ việc làm, hội thảo ở các trường do các nhà tuyển dụng tổ chức, trao đổi với các thầy cô chuyên môn trong khoa, gặp gỡ các cựu sinh viên đang làm việc,…
1.3.2 Các chức năng kỹ thuật
1 Nghiên cứu
Trong các chức năng kỹ thuật thì chức năng nghiên cứu gần với chức năng khoa học nhất Nhà nghiên cứu cần được trang bị các kiến thức cơ bản như toán, lý,
hóa,…để vượt qua các rào cản tiến bộ Kỹ sư nghiên cứu có thể tham gia vào các công
việc thiết kế, thử nghiệm, phân tích kết quả phối hợp với các nhà khoa học, kỹ thuật viên, người vận hành,… Nghiên cứu kỹ thuật cũng có thể được tiến hành bằng máy tính, xây dựng các mô phỏng, thực hiện các tính toán, phân tích thay cho việc thí nghiệm tốn kém
Các kỹ sư nghiên cứu thường làm việc cho các trung tâm nghiên cứu như trong các trường đại học, các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm quốc gia,…Do đó, người làm công tác nghiên cứu cần có kiến thức chuyên ngành vững vàng, thường có học vị cao như tiến sỹ, hay tối thiểu là thạc sỹ
2 Phát triển
Kỹ sự phát triển là cầu nối giữa thử nghiệm và thực tế Chức năng phát triển
thường phải kết hợp với chức năng nghiên cứu, được gọi là nghiên cứu và phát triển (R&D – Research & Development) Kỹ sư phát triển sẽ áp dụng những kiến thức từ các nhà nghiên cứu cho một sản phẩm hay một ứng dụng cụ thể
Kỹ sư phát triển tìm hiểu cách thức để kết hợp các khám phá của các nhà nghiên cứu vào sản phẩm, nhằm kiểm tra tính khả thi của chúng
3 Thử nghiệm
Kỹ sư thử nghiệm thực hiẹn các thí nghiệm, kiểm thử để xác định độ tin cậy
của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường Các kỹ sư thử nghiệm sẽ mô phỏng điều kiện
Trang 11làm việc thực tế của sản phẩm, làm việc chặt chẽ với các kỹ sư phát triển trong việc đánh giá nguyên mẫu Căn cứ vào các kết quả kiểm thử, quyết định xem sản phẩm có đưa vào sản xuất hay cần có sự thay đổi, cải tiển
Kỹ sư thử nghiệm phải có những kỹ năng kỹ thuật và giải quyết vấn đề, có khả năng làm việc theo nhóm để làm việc với kỹ sư thiết kế, kỹ sư phát triển, kỹ thuật viên
và các nhà quản lý
4 Thiết kế
Kỹ sư thiết kế chịu trách nhiệm:
- Cung cấp các thông số kỹ thuật của sản phẩm
- Với một số chi tiết hoặc một bộ phận sản phẩm để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Các thông số thiết kế của chi tiết bộ phận phải phù hợp với các chi tiết liên quan khác
- Sử dụng các công cụ, phần mềm máy tính để hỗ trợ việc thiết kế
- Tạo ra hình dáng sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
- Đảm bảo độ tin cậy và độ an toàn của sản phẩm
- Điều chỉnh thiết kế dựa trên các kết quả thử nghiệm
- Làm việc với các sản phẩm hiện có, thiết kế cải tiến theo yêu cầu của người sử dụng
5 Phân tích
Phân tích kỹ thuật là một chức năng được thực hiện kết hợp với các chức năng
thiết kế, phát triển và nghiên cứu Kỹ sư phân tích:
- Sử dụng các mô hình toán học và công cụ tính toán để cung cấp các thông tin cần thiết để giúp các kỹ sư thiết kế, phát triển và nghiên cứu hoàn thành chức năng của mình
- Là những chuyên gia trong lĩnh vực quan trọng phục vụ sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ
- Là những chuyên gia có kiến thức sâu rộng về truyền nhiệt, cơ học lưu chất, rung động, động lực học, âm học
- Thường có học vị cao và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn của mình
6 Hệ thống
Kỹ sư hệ thống có liên qua đến việc thiết kế, phát triển, sản xuất và hoạt động
của một hệ thống hoặc một sản phẩm hoàn chỉnh Kỹ sự thiết kế chịu trách nhiệm thiết
kế các bộ phận riêng lẻ Kỹ sự hệ thống:
- Tổng hợp các thành phần bộ phận thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Đảm bảo các chi tiết của sản phẩm phối hợp hoạt động hiệu quả
- Đảm bảo hình dáng chi tiết hợp lý và làm việc như một đơn vị hoàn chỉnh
Trang 12- Xác định tất cả các yêu cầu của thiết kế
- Tiếp xúc với khách hàng và nhân viên tiếp thị để xác định chính xác các nhu cầu của thị trường
- Đáp ứng các yêu cầu thiết kế tổng thể
- Kỹ thuật hệ thống là một lĩnh vực mà người kỹ sư chỉ nên tham gia sau khi đã thành thạo một số chức năng cơ bản của hệ thống như thiết kế và phát triển sản phẩm
7 Chế tạo
Kỹ sư chế tạo:
- Biến các thông số kỹ thuật của bản vẽ thiết kế thành sản phẩm
- Xây dựng quy trình chế tạo sản phẩm, biến nguyên vật liệu thành các chi tiết, sản phẩm hoàn thiện bằng cách sử dụng máy móc và các quy trình mới nhất
- Làm việc với các kỹ thuật viên trên dây chuyền gia công, lắp ráp, quản lý
- Sử dụng các phương pháp thống kê để xác định độ chính xác của một quá trình
- Duy trì một môi trường làm việc an toàn, tin cậy và tác động môi trường
- Có khả năng làm việc với nhiều đối tượng, bao gồm cả kỹ sư thiết kế, nhân viên bán hàng và cán bộ quản lý
8 Vận hành bảo trì
Kỹ sư vận hành và bảo trì:
- Giám sát hiệu suất hoạt động của nhà máy
- Có hiểu biết rộng liên quan đến các lĩnh vực điện, cơ khí để duy trì dây chuyền sản xuất
- Có khả năng tương đương với các kỹ sư chế tạo, công nhân và kỹ thuật viên bảo trì thiết bị
- Phối hợp kế hoạch bảo trì của các kỹ thuật viên để đảm bảo hiệu quả hoạt động của thiết bị, giảm thời gian ngừng máy
- Không làm những công việc sản xuất trực tiếp nhưng có liên quan đến sản xuất
9 Hỗ trợ kỹ thuật
Kỹ sự hỗ trợ kỹ thuật:
- Là cầu nối giữa khách hàng và sản phẩm, hỗ ttrợ lắp đặt, vận hành và sử dụng sản phẩm
- Có thể tham gia vào việc xây dựng, giám sát thành lập một nhà máy
- Giải quyết những vấn đề của một sản phẩm đang được sử dụng như lỗi thiết kế
- Làm việc với khách hàng để vận hành và quản lý thiết bị của họ
10 Hỗ trợ khách hàng
Trang 13Kỹ sư hỗ trợ khách hàng:
- Có chức năng tương tự kỹ sự hỗ trợ kỹ thuật
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng
- Có kiến thức kỹ thuật và khả năng giải quyết vấn đề, cần có kinh nghiệm
về sản phẩm, khách hàng và khả năng kinh doanh để làm hài lòng khách hàng
- Đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các phản hồi tự khách hàng
11 Bán hàng
Kỹ sư bán hàng:
- Cần có kỹ năng giao tiếp để bán hàng hiệu quả
- Có nền tảng kỹ thuật tốt để có thể trả lời các câu hỏi và mối quan tâm của khách hàng
- Xác định sản phẩm có phù hợp với yêu cầu làm việc và cách sử dụng chúng, xác định các sản phẩm và các ứng dụng khác mang lại lợi ích cho khách hàng và trở nên quyen thuộc với nhu cầu của khách hàng
- Thị trường lao động về kỹ sư bán hàng ngày càng phát triển do các sản phẩm ngày càng phức tạp về mặt kỹ thuật
12 Tư vấn
Kỹ sư tư vấn:
- Làm việc trong công ty tư vấn hoặc là chuyên gia tư vấn độc lập
- Lieen quan đến thiết kế, lắp đặt và bảo trì một sản phẩm hay hệ thống
- Có thể đánh giá được hiệu quả của một tổ chức, công ty
- Có thể đưa ra các đề xuất và hướng dẫn cải thiện quy trình của công ty, như phương pháp thiết kế, công nghệ sản xuất hay hoạt động kinh doanh
13 Quản lý
- Quản lý dự án, phòng ban, nhà máy hay tổng thể
- Quản lý các kỹ sư, các nhân viên hỗ trợ hoặc giám sát hoạt động kinh doanh
- Trước khi nắm các chức vụ quản lý thường đã có kinh nghiệm làm việc
và tham gia một số khóa đào tạo về quản lý
14 Các chức năng khác
Ngoài những lĩnh vực trên, sinh viên kỹ thuật được đào tạo để có thể thích ứng với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác như: giáo dục, luật, ý học, kinh doanh, giải trí,…
1.4 GIỚI THIỆU VỀ KHOA CƠ KHÍ – ĐẠI HỌC THỦY LỢI
1.4.1 Các mốc lịch sử và ngành nghề đào tạo
Ngày 19 tháng 12 năm 1986, Bộ Thủy Lợi ra quyết định thành lập Khoa Cơ khí Thủy Lợi nay là Khoa Cơ khí được tách ra từ khoa Thủy điện và Thiết bị Thủy Lợi với 4 bộ môn:
Máy xây dựng, Chế tạo máy, Cơ lý thuyết và Hình họa kỹ thuật, để quản lý và đào tạo kỹ sư
Trang 14ngành Máy xây dựng và Thiết bị Thủy Lợi, nhằm phục vụ cho việc xây dựng và khai thác
công trình thủy lợi, thủy điện và các ngành xây dựng khác Sau đổi tên thành Khoa Máy Xây Dựng và Thiết bị Thủy Lợi
Từ năm 2007, để đáp ứng các yêu cầu hội nhập quốc tế, khoa được đổi tên thành Khoa
Cơ Khí để đào tạo kỹ sự cơ khí với các chuyên ngành: Thiết Bị Làm Đất, Thiết Bị Nâng
Chuyển, Thiết Bị Thủy Công Thừ Khóa 57 (vào trường năm 2015), ba chuyên ngành trên được gộp lại thành chuyên ngành Máy Xây Dựng để nâng cao tính đa năng và cơ hội việc làm cho kỹ sư ra trường
Từ khóa 58 (vào trường năm 2016) Khoa bắt đầu mở ngành đào tạo Kỹ Thuật Ô tô Từ khóa 61 (vào trường năm 2019) Khoa bắt đầu đào tạo thêm ngành Kỹ Thuật Điện Tử và Công Nghệ Chế Tạo Ngành Kỹ thuật Cơ Khí mở thêm chuyên ngành Kỹ Thuật Quản Lý Hệ Thống cùng với chuyên ngành Máy Xây Dựng
1.4.2 Đội ngũ cán bộ
Đội ngũ giáo viên trong Khoa đã có nhiều thay đổi kể cả lượng và chất, đã có những tiến bộ đáng kể Hiện nay Khoa có 47 cán bộ giảng viên Trong đó có 3 Phó giáo sư - Giảng viên Cao cấp, 12 Tiến sỹ, 27 Thạc sỹ và 8 Giảng viên đang làm NCS tại Đức, Pháp, Nhật và 2 Giảng viên học Cao học tại Úc Đã có 9 thầy giáo là GS TS, PGS.TS và nhiều giảng viên cao cấp, và giảng viên chính đã nghỉ hưu nhưng vẫn cộng tác cùng Khoa trong công tác đào tạo Lớp giáo viên trẻ cũng liên tục cố gắng học tập nâng cao trình độ chuyên môn
Khoa đã có 6 giáo viên được phong tặng nhà giáo ưu tú, nhiều người là chiến sỹ thi đua, giáo viên dạy giỏi, được tặng 4 huân chương lao động hạng 3, nhiều huy chương vì sự nghiệp giáo dục đào tạo, huy chương vì sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn, bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen Bộ trưởng
1.4.3 Cơ sở vật chất
Hiện nay Khoa có Trung tâm Cơ khí quản lí một Xưởng Cơ khí, 7 Phòng thí nghiệm Máy xây dựng, công nghệ chế tạo, đồ họa, cơ kỹ thuật, thiết kế, công nghệ mới, phòng thực hành phần mềm và Gara sửa chữa ô tô Trong đó có các máy móc phục vụ thực tập cho sinh viên Một số thiết bị cũ đã được nghiên cứu cải tiến để thành các thiết bị học tập sinh động - tốt hơn và cũng đã được trang bị một số thiết bị mới như Cabin điện tử, Bàn thủy lực, máy phay CNC… Các Bộ môn đã được trang bị máy tính thế hệ mới và trang thiết bị đồng bộ để phục vụ cho việc soạn bài giảng theo phương pháp mới, nghiên cứu khoa học…
1.4.4 Kết quả đào tạo
Trang 15Cho đến nay ngành Máy xây dựng và Thiết bị Thủy Lợi đã đào tạo được hơn 2500 kỹ
sư ngành Kỹ thuật cơ khí, đào tạo 5 Tiến sỹ chuyên ngành Cơ học vật thể rắn, 33 Thạc sỹ chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Cơ học công trình và Cơ học máy
Hầu hết các Kỹ sư cơ khí sau khi ra trường đã tự xin được việc làm ổn định với mức thu nhập đảm bảo và điều kiện làm việc tốt, có khả năng phát triển và thành đạt Có những sinh viên cơ khí Đại học Thuỷ lợi sau 7 đến 8 năm ra trường đã trở thành giám đốc, phó giám đốc, trưởng phó phòng của những công ty lớn
Nhiều kỹ sư cơ khí đã trở thành các cán bộ cấp cao quan trọng trong bộ máy quản lý nhà nước Có những người đang đảm nhiệm những chức vụ quan trọng như: Phó chủ tịch tỉnh, Thứ trưởng, Vụ trưởng, Vụ phó, phó viện trưởng, Bí thư huyện ủy, Chủ tịch huyện, Hiệu trưởng trường đại học, Phó tổng giám đốc, Giám đốc công ty,…
Kỹ sư cơ khí của trường ĐHTL được các cơ sở sản xuất sử dụng đánh giá cao về năng lực làm việc và tính năng động, sáng tạo Nhiều người sau khi ra trường đã tiếp tục học tập và trở thành thạc sỹ, tiến sỹ, phó giáo sư, giáo sư có những đóng góp khoa học quan trọng trong các lĩnh vực của nền kinh tế của đất nước
1.4.5 Sau khi ra trường, kỹ sư cơ khí có khả năng:
- Quản lý, sử dụng, thiết kế chế tạo và sửa chữa các Máy xây dựng, máy thuỷ lực, thiết bị thủy lợi, thuỷ điện và các chuyên ngành cơ khí khác
- Làm việc cho các dự án, xí nghiệp trong nước và liên doanh với nước ngoài
- Làm giảng viên các trường đại học và Trung học chuyên nghiệp, nghiên cứu viên lĩnh vực cơ khí của các viện nghiên cứu
- Với phương pháp luận đã được trang bị, kĩ sư cơ khí còn có thể làm tốt nhiều việc khác như kinh doanh thiết bị, lãnh đạo doanh nghiệp, quản lí nhà nước
- Được trang bị đầy đủ kiến thức để có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở bậc thạc
sỹ và tiến sỹ
1.4.6 Chương trình đào tạo
Hình thức đào tạo: Chính quy, thời gian 4,5 năm
Ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí
Bằng cấp: Kỹ sư cơ khí
Trang 16CHI BỘ ĐẢNG
CÔNG ĐOÀN ĐOÀN CHI
GV
NỮ CÔNG CÔNG
LIÊN CHI ĐOÀN
SV
BAN CHỦ NHIỆM KHOA
CƠ KHÍ
BỘ MÔN
CƠ HỌC
KỸ THUẬT
BỘ MÔN
ĐỒ HOẠ
KỸ THUẬT
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ
CƠ KHÍ
BỘ MÔN Q.LÝ
KTHT
TRUNG TÂM
CƠ KHÍ
PHÒNG
THÍ NGHIỆM
CƠ
KỸ THUẬT
PHÒNG THỰC HÀNH
ĐỒ HOẠ
KT
PHÒNG THÍ NGHIỆM CÔNG NGHỆ
CƠ KHÍ
PHÒNG THÍ NGHIỆM MÁY XÂY DỰNG
PHÒNG THÍ NGHIỆM
KỸ THUẬT OTÔ
1.4.7 Sơ đồ tổ chức
1.4.8 Các trưởng khoa qua các thời kỳ
1 KS Vũ Trường Sinh
Chủ nhiệm Khoa
Từ năm1986 tới năm1995
2 PGS.TS Nguyễn Đăng Cường
Chủ nhiệm Khoa
Từ năm 1995 tới năm 2008
3 PGS-TS Vũ Minh Khương
Trưởng Khoa
Từ năm 2008 tới năm 2016
4 TS Đoàn Yên Thế
Trưởng Khoa
Từ năm 2016 tới nay
BỘ MÔN
KỸ THUẬT OTÔ
BỘ MÔN
CƠ ĐIỆN TỬ
PHÒNG THÍ NGHIỆM
CƠ ĐIỆN TỬ
Trang 171.4.9 Các giảng viên trong Khoa
1.4.10 Giới thiệu chuyên ngành Máy Xây Dựng
Trang 192 Cơ hội nghề nghiệp:
- Kỹ sư bảo hành (Hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ khách hàng)
- Kỹ sư bán hàng
- Kỹ sư thiết kế, cải tiến, chế tạo
- Quản lý thiết bị, máy móc xây dựng tại các công ty xây dựng
- Cán bộ quản lý, kinh doanh
- Giảng dạy, nghiên cứu tại các trường cao đẳng nghề, các trường đại học, viện nghiên cứu
- Các công việc khác
Trang 21Chương 2 - HỌC TẬP HIỆU QUẢ
Mục tiêu quan trọng đối với mỗi sinh viên là làm thế nào để tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc rất nhiều vào thái độ, năng lực, tính cách và ý chí của mỗi sinh viên
Học tập ở bậc đại học rất khác đối với bậc phổ thông Cấu trúc các môn học được biên soạn khác, khối lượng kiến thức nhiều Điều đó đòi hỏi sinh viên phải chủ động và thay đổi phương pháp học tập cho hiệu quả hơn Chương này sẽ giới thiệu một số phương pháp học tập hiệu quả Mỗi sinh viên phải tự mình nghiên cứu và tìm ra phương pháp nào phù hợp nhất với mình
Mục tiêu của chương này nhằm giúp sinh viên:
- Nắm được các đặc điểm học tập ở bậc đại học và các phương pháp học tập hiệu quả
- Lập kế hoặc, thực hành các phương pháp học tập và tự tạo động lực học tập hiệu quả
- Tin tưởng và tích cực học tập một cách hiệu quả nhất
1.1 HỌC TẬP Ở BẬC ĐẠI HỌC
1.1.1 Bối cảnh và những thách thức đối với sinh viên Việt Nam
Nước ta đang trong quá trình hội nhập toàn cầu, giao thương kinh tế với nhiều nước trên thế giới Công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển ngày càng cao Con người cần phải tiếp thu nhiều kiến thức và kỹ năng để có thể sống và làm việc tốt trong một môi trường năng động đầy áp lực này
Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực vì thế cũng đang thay đổi theo sao cho phù hợp với thị trường lao động Trở thành “công dân toàn cầu” là niểm mơ ước của nhiều người, đòi hỏi một quá trình phấn đấu học tập và làm việc không ngừng
1.1.2 Những quan niệm mới về học tập ở bậc đại học
Khối lượng kiến thức ở bậc đại học vô cùng lớn Phương pháp giảng dạy và môi trường học tập cũng khác xa bậc học phổ thông Vì vậy sinh viên phải có phương pháp học tập thích hợp để tiếp thu khối lượng kiến thức đó
Bước vào học đại học, sinh viên không khỏi bỡ ngỡ với cách dạy, cách học mới Sinh viên là những người trưởng thành, việc học và dạy ở đại học nhấn mạnh đến sự tự giác và tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mỗi cá nhân Do đó, năng lực cơ bản của người được đào tạo ở bậc đại học là:
- Sáng tạo
- Thích nghi, đáp ứng với những biến động của hoàn cảnh
- Có khả năng làm việc theo nhóm
- Tự học, tự rèn luyện, tự đánh giá để chủ động phát triển
- Học tập là công việc suốt đời trong một xã hội học tập
Trang 22UNESCO đã xác định bốn mục tiêu của việc học đại học là:
- Học để biết
- Học để làm
- Học để làm người, học để tồn tại
- Học để chung sống, để hòa nhập
1.1.3 Một số khó khăn thường gặp của sinh viên
Một nghiên cứu cho thấy hầu hết sinh viên trên thế giới đều gặp những khó khăn phổ biến sau:
- Trí nhớ kém
- Thích trì hoãn công việc
- Lười biếng
- Nghiện trò chơi điện tử, xem TV, internet
- Gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng
- Dễ bị xao lãng
- Khả năng tập trung kém
- Ngủ gật trong lớp
- Sợ thi cử
- Hay phạm lỗi do bất cẩn
- Chịu áp lực từ gia đình
- Có quá nhiều thứ để học và quá ít thời gian
- Thiếu kiên trì, dễ bỏ cuộc
- Thầy cô dạy không lôi cuốn
- Không có hứng thú đối với môn học
1.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến học tập của sinh viên
Trong giai đoạn chuyển tiếp, một số sinh viên thường mang theo một số thói quen và quan niệm không phù hợp, ảnh hưởng đến việc học tập như:
- Tập quán thụ động của sinh viên Việt nam
- Hầu hết sinh viên chưa có phương pháp tự học tốt nhất Đây là yếu tố quyết định việc tiếp thu kiến thức bền chắc và sâu sắc nhất Mỗi sinh viên phải tự đúc kết, rèn luyện, tìm ra phương pháp tự học tốt nhất cho mình
- Kỹ năng làm việc theo nhóm là kỹ năng quan trong nhất trong 20 kỹ năng cần thiết trong hành trang của người kỹ sư, cử nhân mới ra trường cần có để làm việc Do tập quán, kinh tế, văn hóa, khả năng làm việc theo nhóm của sinh viên Việt nam thua kém so với hầu hết các nước trên thế giới
- Tiêu cực, thiếu trung thực trong công việc và học tập
- Bận tâm về việc làm thêm, kiếm sống
- Ngoài ra người học chủ yếu học để lấy bằng mà ít lo tích lũy kiến thức, tìm hiểu, đánh giá học hỏi để vận dụng vào thực tiễn
1.1.5 Một số đặc điểm khác biệt giữa học ở đại học và phổ thông
Sinh viên cần hiểu sự khác biệt giữa môi trường học tập ở đại học so với ở bậc
Trang 23phổ thông để thay đổi và thích nghi mới có khả năng học tập hiệu quả
Khối lượng kiến thức ở bậc đại học đồ sộ Có nhiều môn học Mỗi môn là một ngành khoa học, một lĩnh vực kiến thức hoàn chỉnh
Ngoài những môn học bắt buộc, bạn có thể lựa chọn một số môn học mà trước đó thậm chí bạn chưa bao giờ nghe nói Hãy khám phá những điều chưa biết qua mỗi môn học và tận dụng những bài thực hành Chúng sẽ rất có ích cho cuộc sống sau này
Có nhiều hoạt động học tập mà ở bậc phổ thông còn xa lạ như: thuyết trình, thảo luận, làm thí nghiệm, làm đồ án, nghiên cứu khoa học,…
Có nhiều nguồn thông tin, tài liệu cần tham khảo Trước hết sinh viên nên tìm nguồn tài liệu theo sự hướng dẫn của thầy cô, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Ngoài ra, sinh viên có thể tìm hiểu thêm kiến thức trên internet, sách báo, tạp chí,…
Chất lượng học tập phụ thuộc vào năng lực, cảm xúc, phương pháp, thái độ học tập và sự nỗ lực của mỗi cá nhân
1.1.6 Học tập trong học chế tín chỉ
Tín chỉ là đại lượng đo khối lượng học tập trung bình của người học, là toàn bộ thời gian trung bình mà người học phải học tập, bao gồm:
- Thời gian học tập trung trên lớp
- Thời gian học trong phòng thí nghiệm, thực hành, thời gian làm việc dưới sự hướng dẫn của giảng viên hoặc các phần việc khác đã được quy định trong đề cương môn học
- Thời gian tự học, nghiên cứu, và chuẩn bị bài
Phương pháp dạy và học theo học chế tín chỉ xuất phát từ triết lý giáo dục: Lấy người học làm trung tâm, giúp người học có thói quen tự học, tự khám phá, tự giải quyết vấn đề, chủ động thời gian, tự chọn thời khóa biểu và chương trình học
Trong phương pháp đào tạo này, môn học nào cũng bao gồm ít nhất hai trong ba hình thức giảng dạy:
- Bài giảng của giáo viên
- Thực tập, thực hành, làm bài tập, tiểu luận, thảo luận, làm việc theo nhóm
- Tự học, tự nghiên cứu
Những điểm khác nhau của dạy và học theo học chế tín chỉ so với phương pháp truyền thống:
- Dạy bằng chính những hoạt động của người học
- Dạy học thông qua việc phát huy khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học
- Dạy học thông qua việc đánh giá và tự đánh giá của người dạy và người học
Trang 24Trong phương pháp truyền thống người dạy có hai vai trò:
- Thầy là nguồn kiến thức duy nhất, đầy đủ và toàn ven
- Thầy là người toàn quyền quyết định về nội dung, phương pháp, khối lượng và thời lượng môn học mà người học phải hoàn toàn phục tùng Trong học chế tín chỉ, người dạy có thêm ba vai trò:
- Cố vấn cho quá trình học tập của sinh viên
- Tham gia vào quá trình dạy và học
- Cũng là người học và là nhà nghiên cứu
Vai trò của người học:
Trong học chế tín chỉ, người học được tạo điều kiện để thực sự trở thành người quyết định và là người thương lượng với chính mình, đối với mục tiêu học tập, đối với các thành viên trong nhóm lớp và đối với người dạy
1.1.7 Học tập chủ động
Nếu học tập không có khoa học thì hiệu quả thấp, kiến thức không vững chắc và khó có ứng dụng trong thực tế Sinh viên cần phải có phương pháp thích hợp trong tất cả các khâu: nghe giảng, ghi chép, làm bài và chú tâm tự học
Sự chú tâm nghe giảng giúp sinh viên tiếp thu tới 50% lượng kiến thức truyền
đạt Trong đời sống hàng ngày, quá trình thông tin chiếm 2/3 hoạt động của con người và nghe chiếm tới 45% Phương pháp nghe thiếu khoa học: căm cụi ghi chép mà không hiểu bài giảng nói gì, không suy nghĩ về bài giảng hoặc nghĩ đến việc khác còn khá phổ biến
Ghi chép rất quan trọng Khi một ý niệm được ghi trên giấy thì ý niệm đó được
in đậm nét trong trí não Ghi chép không khoa học là trí não mệt mỏi và kém hiệu quả
Học đi đôi với hành Chỉ có làm bài tập, thực hành, thực tập nhiều mới có thể
nhớ kỹ, nhớ lâu Trong học đại học, làm bài tập, thực hành, thí nghiệm, thực tập là những phần không thể thiếu để củng cố, kiểm tra kiến thức đã học và tập ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế
Sinh viên cần rèn luyện khả năng tự học để tìm hiểu sâu về những điều đã học Tập luyện kết hợp ba khả năng nghe, xem và ghi Khi trí nhớ âm thanh được kết hợp với trí nhớ hình ảnh, ấn tượng của kiến thức sẽ ăn sâu vào trong vỏ não Việc tự học đòi hỏi sinh viên phải rèn luyện tính tỷ mỷ, cẩn thận, chính xác và khả năng tập trung chú ý Để làm được điều đó, sinh viên cần có nghị lực và chiến thắng chính mình
Theo “tháp học tập” của nhà giáo dục học người Mỹ - Edgar Dale, con người có thể tiếp thu 90% kiến thức nếu học tập bằng cách chơi một trò chơi mô phỏng thực tế và làm thực tế
Trang 25Sau 2 tuần chúng ta có xu
hướng nhớ
10% những gì được ĐỌC
20% những gì được NGHE
Bản chất sự tham gia Tiếp nhận từ ngữ
30% những gì được THẤY
Tiếp nhận hình ảnh
50% những gì được
NGHE và THẤY
Tham gia 90% những gì được
NÓI & LÀM
Làm
Hình 2.1 – Tháp học tập Edgar Dale
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ
2.2.1 Làm thế nào để học tập hiệu quả
Quá trình học tập thành công cần 9 bước và cần bắt đầu ngay từ đầu học kỳ;
1 Xác định mục tiêu rõ ràng
2 Lập kế hoạch thời gian hợp lý
3 Hành động kiên định
4 Áp dụng phương pháp đọc hiệu quả
5 Áp dụng phương pháp ghi chép hiệu quả bằng sơ đồ tư duy
6 Áp dụng mô hình trí nhớ hiệu quả
7 Áp dụng lý thuyết vào thực hành hiệu quả
8 Tăng tốc cho kỳ thi
9 Đi thi
ĐỌC NGHE CÁC TỪ
NHÌN CÁC HÌNH XEM PHIM XEM TRƯNG BÀY XEM TRÌNH DIỄN XEM CHÚNG HOẠT ĐỘNG THAM GIA THẢO LUẬN PHÁT
BIỂU TRÌNH BÀY BÁO CÁO RẤT TỐT, MÔ PHỎNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ LÀM
RA HIỆN VẬT
Trang 26Có một số sinh viên thông minh hơn những sinh viên khác, học nhanh hơn và đạt kết quả tốt hơn Trí thông minh của mỗi người có thể rèn luyện và bất kỳ ai cũng có thể trở nên thông minh hơn
Sinh viên nào không thành thạo việc gì, hãy thực hiện việc đó nhiều hơn Ví dụ, kém toán thì làm toán nhiều hơn Bộ não sẽ quen thuộc hơn với toán khi nó tạo ra được nhiều liên kết nơron với môn học này Thực hành một việc càng nhiều lần thì sẽ làm việc đó càng tốt hơn
Theo GS Tâm lý Pinker, đại học Harvard: “Không có bí quyết gì cả! Nếu bạn muốn biết nhiều thứ từ sách phải đọc thật nhiều từ sách Nếu bạn muốn nhớ tốt mọi thứ, phải tập nhớ mọi thứ!”
Cách duy nhất để trở nên thông minh hơn là phải tập luyện bộ não thường xuyên bằng cách đặt ra cho nó những thử thách Lao vào tìm hiểu những vấn đề khó khăn hơn mà bạn chưa biết Để tăng cường trí thông minh, có thể áp dụng một số cách sau:
- Đọc tiểu thuyết, xem kịch hoặc nghe nhạc cổ điển
- Liên tục đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi trong lớp học
- Thách thức bản thân bằng cách lao vào giải quyết những vấn đề phức tạp hay mới mẻ mỗi ngày
- Khám phá thông tin bên ngoài sách giáo khoa bằng cách đọc các tài liệu tham khảo
- Không bao giờ bỏ qua những vấn đề khó hiểu, tìm mọi cách để giải đáp
- Cách duy nhất để trở nên thông minh hơn là cảm thấy khó hiểu và phạm sai lầm trong quá trình rèn luyện và cải thiện không ngừng
- Chơi các trò chơi ô chữ, thăm các chợ sách và hội chợ sách
- Tìm cách liên hệ những gì muốn nhớ với những hình ảnh sinh động
- Thường xuyên viết lên giấy, vẽ sơ đồ tư duy, thư giãn
- Không bao giờ tự thỏa mãn
- Sử dụng não phải để tăng sức mạnh của não bộ
2.2.2 Phương pháp A.S.P.I.R.E (J.R Hayes 1989) ứng dụng các kỹ năng sau:
1 A (Attitude): Thái độ học tích cực
Sắp xếp lịch học phù hợp với năng lực bản thân Tránh các yếu tố gây nhiễu như: điện thoại, máy tính, TV, các cuộc hẹn,…
2 S (Slect): Lựa chọn công cụ học tập
Chỉ để những tài liệu có thể đọc xong trong một khoảng thời gian nhất định trên bàn Tập thói quen đọc mục lục, ghi chú và đặt câu hỏi trước khi đọc Việc này giúp ích cho việc tìm kiếm thông tin, tránh tình trạng mình đọc mà không hiểu mình đang cần gì
3 P (Put together): Tổng hợp
Tự đánh giá bản thân đã hiểu và ghi nhớ được tới đâu trong suốt quá trình học
Trang 27Không nên học thuộc lòng mà có thể sử dụng cách tóm tắt mà mình dễ nhớ nhất để lưu giữ kiến thức một cách hiệu quả như: vẽ sơ đồ tư duy, lập bảng so sánh, vẽ hình,
sơ đồ minh họa,…
4 I (Inspect): Kiểm tra
Kiểm tra những phần chưa hiểu, nghiên cứu sâu hơn về những vấn đề đó qua tài liệu tham khảo hoặc hỏi giáo viên hay những người có hiểu hiết sâu rộng về vấn đề đó Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
5 R (Reconsider): Xem xét lại
Xem xét lại những gì đã tiếp thu và so sánh với những câu hỏi, những lời bình và những ứng dụng đang tìm kiếm Biến những kiến thức đã học thành của mình và có khả năng truyền đạt lại một cách thu hút
6 E (Evaluate): Đánh giá
Đánh giá những gì đang học sẽ giúp ích được gì trong những bài kiểm tra sắp tới Tự đặt ra những câu hỏi và rút ra những kinh nghiệm cần thiết khi làm bài chính thức như thời gian hoàn thành, độ dài cần thiết và những ý chính,…
2.2.3 Phương pháp đọc hiệu quả – SQ3R
đảm bảo điểm cao
Hình 2.2 – Phương pháp học tập hiệu quả
thông qua các từ khóa Sinh viên thường đọc sách chậm hơn rất nhiều so với tốc độ mà họ có thể đọc Đọc nhanh hơn giúp tăng khả năng tập trung và tiếp thu thông tin Phương pháp SQ3R là một phương pháp đọc sách hiệu quả Phương pháp này là sự kết hợp giữa các việc: Khảo sát (S - Survey) – Đặt câu hỏi (Q – Question) – Đọc (R – Read) – Thuật lại (R – Recite) – Xem lại (R – Review)
Khảo sát Trước khi đọc bất cứ tài liệu nào, dành vài phút đầu để xem xét tổng
quát bằng cách xem qua mục lục, các tiêu đề của chương, các tựa đề, phần tóm tắt, phần mở đầu, phần kết luận Hãy cố gắng đưa ra ý kiến rằng liệu tài liệu này sẽ giúp ích gì? Việc xem xét tổng quát giúp ta có khái niệm ban đầu và quen thuộc với các nội dung sắp đọc, cho phép ước lượng thời gian cần thiết để đọc tài liệu đó
SÁCH
Trang 28Đặt câu hỏi Làm cho não bắt đầu hoạt động bằng cách đặt một loạt câu hỏi,
làm khung sườn cho nội dung Có thể sử dụng kỹ thuật 5W3H (What – Where – When – Why – Who – How – How long – How many) hoặc sử dung ngay câu hỏi do giáo viên đưa ra hoặc câu hỏi ở đầu chương sách Đặt các câu hỏi sẽ giúp ta có chủ đích khi đọc tài liệu
Đọc Khi đọc tài liệu, cố gắng tìm kiếm các nội dung để trả lời các câu hỏi của
chúng ta đã đặt ra
Thuật lại Thuật lai giúp trí não tập trung nhớ các vấn đề mình đã đọc Hãy
thuật lại hoặc viết lại các nội dung đã đọc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của riêng mình Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng: sau 2 tuần, con người thường quên 80% những gì mình đã đọc Nhưng nếu thuật lại, con số trên chỉ là 20%
Xem lại Vào ngày hôm sau hoặc tuần sau, xem lướt lại các nội dung mình đã
đọc để trả lời các câu hỏi mình đã đặt ra xem mình nhớ được và thuật lại được bao nhiêu những nội dung đã đọc Nếu không hãy làm lại các bước trên Bước cuối cùng này làm nhớ sâu sắc hơn những nội dung đã đọc
2.2.4 Phương pháp ghi chú hiệu quả bằng sơ đồ tư duy (Tự đọc)
Một công cụ hiệu quả là tận dụng các từ khóa va ghi chú theo sơ đồ tư duy, phát huy triệt để công suất của não và mang lại nững lợi ích sau:
- Tiết kiệm thời gian vì chỉ tận dụng các từ khóa
- Tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài nhanh: hình dung, liên tưởng, làm nổi bật sự việc
- Sử dụng hai bán cầu não đồng thời
Có ba loại sơ đồ tư duy giúp sắp xếp thông tin và học tập hiệu quả: Theo đề cương, theo chương và theo đoạn văn
2.2.5 Phương pháp ghi nhớ hiệu quả dành cho từ khóa (Tự đọc)
2.2.6 Phương pháp ghi nhớ hiệu quả dành cho số (Tự đọc)
2.2.7 Chiến lược, thói quen và phương pháp học qua hình ảnh – không gian
Trang 29- Tìm tòi các nghiên cứu mang tính độc lập hoặc mở để có thể đào sâu suy nghĩ
- Cách học theo kiểu giải quyết từng vấn đề, học từ các ví dụ có thể giúp linh hoạt với các thông tin đã học và có nhiều phương án để đánh giá, trình bày thông tin
3 Sử dụng thiết bị hiện đại:
- Tận dụng các chương trình có hình vẽ của máy vi tính trong khi học
- Sử dụng các nut Stop, Start, Replay trong các chương trình nghe nhìn của máy vi tính
- Tạo một chương trình sử dụng phần mềm hoặc âm thanh riêng để thay thế các bản viết tay
- Phát triển và ứng dụng đồ họa hoặc mẫu vật ba chiều để hiểu được các kiến thức mới
4 Nghe giảng trong lớp:
- Tránh chỗ ngồi dễ bị phân tán trong lớp học (cạnh cửa sổ, gần cửa ra
vào,…)
- Luôn tìm các cơ hội tạo hứng thú cho bài giảng như bài tập nhỏ, hỏi đáp, hai người suy nghĩ và trả lời,…
- Minh họa các ghi chép bằng hình ảnh và bảng biểu
- Xem lại, ghi chép, sắp xếp sau giờ học với sơ đồ định nghĩa
- Giữ và sắp xếp các tài liệu thầy cô phát thành một tập
- Chú ý những tờ có ghi chép, có hướng dẫn hoặc những bài tập cần hoàn thành đầy đủ
5 Khi đọc sách giáo khoa:
- Lướt qua tiêu đề, biểu đồ hình vẽ để có được hình dung một chương trước khi bắt đầu học
- Sử dụng các bút high litghted để làm nổi bật các nội dung quan trọng
- Có thể dùng bút chì viết hoặc minh họa ra lề sách để làm nổi bật ý quan trọng
Trang 306 Làm bài kiểm tra đánh giá:
- Viết ra giấy hoặc vẽ ra các bước cần làm để theo dõi
- Nghĩ đến các liên tưởng hình ảnh để ghi nhớ thông tin
- Nếu gặp khó khăn với những bài kiểm tra tính giờ, gặp giáo viên để trao đổi xem có cách kiểm tra nào khác không
2.2.8 Phương pháp nghe chủ động
Nghe chủ động có nghĩa là tập trung vào người đang đối thoại, cho dù đó là cuộc nói chuyện trong nhóm hay chỉ có hai người, để hiểu được họ đang nói gì Người nghe nên tự mình nhắc lại bằng từ ngữ của mình những gì mình nghe được Không nhất thiết là đồng ý với tất cả những gì họ nói, mà là cần hiểu thực sự họ nói gì
Những câu hỏi liên quan đến việc lắng nghe:
- Sinh viên nghĩ thế nào đến vấn đề đang thảo luận? Vấn đề phức tạp hay đơn giản? Cũ hay mới? Quan trọng hay chỉ nghe cho vui?
- Người nói có kinh nghiệm hay lúng túng? Có ngôn ngữ cử chỉ từ phía người nói không? Họ suy nghĩ theo kiểu gì? Lời nói có thể hiện sự thông minh, cá tính hay…đáng sợ không?
- Thông tin có được minh họa bằng hình ảnh hay ví dụ không? Có được trình bày bằng phương tiện kỹ thuật không? Các khái niệm có được trình bày bằng ví dụ không?
- Không gian có thuận lợi cho việc nghe họ nói không? Có bị phân tán hoặc mất tập trung không?
Những yếu tố trên là ngoại cảnh, bản thân sinh viên cần chuẩn bị một thái độ tích cực như sau:
- Tập trung sự chú ý vào vấn đề đang thảo luận Ngừng tất cả các hoạt động không liên quan để hướng sự chú ý vào người nói hoặc chủ đề câu chuyện Theo dõi và cố gắng hiểu Lắng nghe bằng đôi tai và cả đôi mắt cùng các giác quan khác
- Nhẩm lại những vấn đề đã biết về vấn đề này Sắp xếp trước những kiến thức liên quan để phát triển thêm sau (Ví dụ như: bài học lần trước, chương trình TV, video đã xem, trang web, kinh nghiệm thực tế,…)
- Chọn vị trí thuận lợi cho việc tập trung nghe
- Cần chủ động trước các câu hỏi, dùng ngôn ngữ cử chỉ khích lệ người nói Không đồng ý hay phủ định vấn đề đang trao đổi một cách vội vàng mà để cho dòng suy nghĩ diễn tiến liên tục
- Cảnh giác với sự xúc động quá, cần biết làm chủ cảm xúc
- Bỏ các định kiến sang một bên vì mình học hỏi những gì từ người khác nói chứ không phải ngược lại
2.2.9 Phương pháp áp dụng lý thuyết vào thực hành hiệu quả
Có hai yếu tố để đạt thành tích học tập xuất sắc là khả năng nhớ lại thông tin đã
Trang 31biết trong thời gian ngắn và khả năng áp dụng lý thuyết vào thực hành Để tinh thông khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực hành, cần phát huy các kỹ năng suy nghĩ bao gồm sáng tạo, phân tích và lập luận như sau:
- So sánh các dữ liệu để tìm ra sự giống nhau và khác nhau
- Phân tích thông tin và tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin với nhau
- Xác định nguyên nhân và hệ quả
- Lựa chọn sắp xếp các thông tin có liên quan, biết cách lập luận
- Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Giải thích và phát triển ý cụ thể
- Đánh giá độ tin cậy và tính đúng đắn của thông tin
- Phân biệt các dữ kiện, các thông tin không phải dữ kiện và các ý kiến cá nhân
- Đưa ra kết luận từ những bằng chứng cụ thể
Áp dụng lý thuyết vào thực hành gồm 3 bước:
- Bước 1: Xác định các dạng câu hỏi thường gặp
- Bước 2: Xác định các kỹ năng tương ứng
- Bước 3: Áp dụng phương pháp đạt điểm tối đa cho mỗi câu hỏi
2.2.10 Phương pháp học theo nhóm
Học nhóm là hình thức hợp tác cùng nhau trong học tập, nâng cao chất lượng của mỗi thành viên thông qua việc học hỏi từ bạn bè, chia sẻ kiến thức, trao đổi cùng nhau để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập
1 Ưu điểm của việc học nhóm là:
- Góp phần xây dựng tinh thần đồng đội và các mỗi quan hệ tương hỗ, đồng thời thúc đẩy tinh thần tích cực học tập của mỗi cá nhân Khi làm việc theo nhóm, các mâu thuẫn nảy sinh nên cần cố gắng giải quyết Để giải quyết được cần có sự đóng góp trí tuệ của mỗi cá nhân và của tập thể
- Tăng khả năng hòa nhập và tinh thần học hỏi, lắng nghe người khác thông qua việc trình bày của mỗi cá nhân và phản hồi của các thành viên trong nhóm
- Tập hợp được những ý kiến sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi người bổ sung một ý, tà đó sản phẩm học tập giàu tính sáng tạo và mang tính tập thể
- Rèn luyện khả năng thuyết trình trước tập thể, kỹ năng giao tiếp và tính tự giác của mỗi cá nhân, khả năng làm cho người khác hiểu điều mình hiểu Những kỹ năng làm việc theo nhóm rất quan trọng trong môi trường làm việc sau này, là tiền đề để mỗi người có thể làm việc tốt trong môi trường tập thể Để hoạt động hiệu quả, mỗi nhóm nên có từ 5 đến 8 thành viên, bao gồm những người có cùng chí hướng, cùng điều kiện làm việc, không có bất đồng cá nhân từ trước Nếu có, cần giải quyết bất đồng hoặc tham gia vào một nhóm khác Nhóm trưởng được bầu ra trên
cơ sở thỏa thuật với nhau và cần đạt các tiêu chí:
Trang 32- Có khả năng giao tiếp tốt, tạo được mối quan hệ thân thiện với các thành viên trong nhóm
- Có khả năng đánh giá, tổng hợp vấn đề
- Có khả năng tổ chức: phân công nghiệm vụ cho các thành viên, đánh giá vấn đề,…
- Thống nhất mục tiêu chiến lược của nhóm, chủ trì các cuộc họp
- Đảm bảo tiến độ thực hiện các công việc và nhiệm vụ đề ra
- Kiểm tra, phân tích, khắc phục các sai sót
- Là đại diện chính thức của nhóm
2 Xây dựng mục tiêu cho nhóm:
Xây dựng mục tiêu đúng đắn cho hoạt động của nhóm là yếu tố tối quan trọng để đảm bảo thành công Nhóm cần có sự thảo luận để xây dựng mục tiêu tổng quát, chiến lược Từ đó, đề ra các mục tiêu ngắn hạn, chỉ tiêu cụ thể Cần đề ra các quy định, quy tắc hoạt động trong nhóm để đạt được mục tiêu và các thành viên trong nhóm phải thực hiện các quy định, quy tắc đã đề ra
3 Tiến hành họp nhóm:
Nhóm cần thống nhất ý tưởng và phương án hành động Nếu có nhiều ý tưởng và phương án hành động cần họp nhóm và thống nhất ý tưởng, phương án hành động bằng biểu quyết Cần chọn những vấn đề, công việc đỏi hỏi nhiều sự sáng tạo và tư duy để giải quyết trước
Sử dụng kỹ thuật sáu chiếc mũ tư duy (Six thinking hát) của TS Edwảd de Bôn để hướng mọi người cùng tập trung vào một vấn đề từ cùng một góc nhìn để triệt tiêu hoàn toàn những tranh cãi do xuất phát từ các góc nhìn khác nhau
2.3 PHƯƠNG PHÁP THI HIỆU QUẢ
Khi ngày thi đến gần, cần hoàn tất các công việc sau:
- Chuẩn bị đầy đủ sơ đồ tư duy của tất cả các bài vở
- Tổng hợp danh sách các câu hỏi và cách giải quyết chúng
- Hoàn tất các bài tập, đồ án, các bài kiểm tra và phân tích các lỗi đã phạm phải Tham khảo kinh nghiệm thi tốt của các sinh viên khóa trước
- Lập thời gian biểu học thi
Môi trường học tối ưu phải có ánh sáng, nhiệt độ phù hợp, không bị mất tập trung Có chế độ ăn uống hợp lý, có lúc học chung và có lúc học theo nhóm
Lập kế hoạch học từ sớm: Nên chuẩn bị học thi sớm để có thời gian dự phòng Mỗi môn học cần thời gian ôn thi thích hợp Lập kế hoạch cho mỗi ngày, mỗi buổi ôn thi
Cách học trong mỗi lần: ôn lại bài hôm trước, ghi nhớ thông tin, tập trả lời các câu hỏi liên quan, tổng ôn lại kiến thức trong ngày
Trang 33Đi thi: đến nơi thi sớm để thư giãn, dứt bỏ lo lắng về việc thi ra khỏi tâm trí, suy nghĩ tích cực về kỳ thi và đặt cho mình một quyết tâm mạnh mẽ
Trong khi thi: đọc lướt qua đề thi, phân bổ thời gian làm bài hợp lý, có thời gian dự phòng Làm các câu dễ trước, khó sau Đọc kỹ câu hỏi, trả lời vừa đủ, tránh đi quá đà, lãng phí thời gian Với câu hỏi trắc nghiệm, đọc kỹ câu hỏi, đưa ra câu trả lời trước, đọc các tùy chọn, sau cùng áp dụng phương pháp loại trừ Phân chia thời gian hợp lý để hoàn thành hết các câu hỏi
Không bỏ cuộc khi gặp các câu hỏi khó ngay từ đầu đề thi Những câu hỏi này thường làm sinh viên mất tinh thần và sẽ bỏ qua những câu hỏi dễ ở phía sau Khi gặp thất bại thường có ba nhóm có cách phản ứng khác nhau:
- Cách phản ứng của nhóm người thất bại: “Tôi thật tệ Việc này quá khó!”
- Cách phản ứng của nhóm người tầm thường: “Tôi đã không cố gắng hết sức!”
- Cách phản ứng của nhóm người thành công: “Thay đổi phương pháp hành động cho đến khi thành công!”
Những gì xảy ra cho bản thân không quyết định thành công mà cách phản ứng mới đóng vai trò quyết định SV cần bình tĩnh hơn để giải quyết tình huống này Bỏ qua những câu hỏi khó, làm các câu hỏi dễ hơn rồi mới quay lại những câu hỏi khó Không nên để trống giấy khi trả lời câu hỏi mà hãy viết ra những gì mình cho là hợp lý Điều đó giúp sinh viên không bị điểm kém mà có thể giúp kiếm thêm một ít điểm nữa
Thành công luôn có những bí quyết riêng của nó Có thể có một số công thức giúp sinh viên giỏi giảm thiểu thời gian học mà vẫn đạt điểm tối đa như sau:
Công thức 1: Kiên định
- Đọc bài trtước khi nghe giảng và ghi chú bằng sơ đồ tư duy
- Tập trung và đặt câu hỏi: tận dụng tốt bài giảng của thầy để làm rõ những vấn đề mình còn đang băn khoan, giúp não ghi nhớ kiến thức tốt hơn
- Ôn bài nhanh trong vòng 24 giờ, giúp não lưu giữ kiến thức lâu hơn nhiều
- Luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi đến lớp, tìm hiểu lỗi trong bài tập về nhà
Công thức 2: Rút kinh nghiệm ngay khi phạm lỗi
Phạm lỗi cho thấy phương pháp học tập chưa hợp lý SV cần rút kinh nghiệm từ sự phạm lỗi và thất bại để đạt được thành công Hãy biến những lỗi lầm thành những bài học
Công thức 3: Tận dụng triệt để các bài thực hành và bài kiểm tra
Hãy cố gắng làm các bài kiểm tra thật tốt và rút kinh nghiệm sau mỗi bài kiểm tra Xác định các dạng lỗi đã vi phạm như: không chuẩn bị bài, quên bài, không thể áp dụng kiến thức, bất cẩn,…để phân loại lỗi và đề ra cách khắc phục
Công thức 4: Thành công trong học tập và luôn đạt điểm tuyệt đối
Trang 34Tất cả các công thức trên tổng hợp thành công thức tối ưu để thành công trong học tập và đạt điểm tối đa như sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu rõ ràng
- Bước 2: Đề ra kế hoạch hành động để đạt mục tiêu
- Bước 3: hành động kiên định theo kế hoạch
2.4 TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP công
2.4.1 Xác định mục tiêu học tập
Xác định mục tiêu là bước đầu tiên và quan trọng nhất để có được thành công trong học tập và cuộc đời
Cuộc khảo sát do nhóm nghiên cứu của trường đại học Yale (Một trường đại học hàng đầu của Mỹ) tiến hành năm 1980:
3% SV có mục tiêu và viết ra giấy và có kế hoạch thực hiện
13% SV có mục tiêu nhưng không viết ra giấy
84% còn lại hoàn toàn không biết hoặc không có mục tiêu hay kế hoạch nào Năm 1995: SV nhóm 2 có thu nhập gấp 2 SV nhóm 3, 2% SV nhóm 1 có thu nhập gấp 10 lần tổng thu nhập của 97% số SV còn lại
Cần chủ động thiết kế mục tiêu và hướng dẫn đi đến thành công Mục tiêu mà sinh viên lựa chọn đang hướng dẫn đường cho những lựa chọn và hành động của mình từng giây, từng phút Xác định mục tiêu rõ ràng từ sớm là chìa khóa để thành công trong học tập, nghề nghiệp và cuộc sống sau này
Mục tiêu tiếp thêm năng lượng, giúp SV vượt qua sự mệt mỏi, lười biếng, giải phóng tiềm năng con người nên có thể vượt qua được những khó khăn hoặc đạt được những thành công mà bình thường không thể làm được, để đatj được những kết quả tuyệt vời SV cần thiết kế và xác định mục tiêu trong bảy lĩnh vực sau trong cuộc sống:
- Các mục tiêu về tài chính và tài sản
- Các mục tiêu về học tập và nghề nghiệp
- Các mục tiêu về vui chơi, giải trí
- Các mục tiêu về sức khỏe và thể dục, thể thao
- Các mục tiêu về gia đình và các mối quan hệ
- Các mục tiêu về phát triển năng lực cá nhân
- Các mục tiêu về hoạt động cộng đồng và từ thiện
Sáu bước sau giúp SV xác định mục tiêu một cách hiệu quả:
- Viết ra những gì bạn muốn một cách cụ thể
- Liệt kê các lợi ích và các lý do cho việc đạt mục tiêu
- Lên kế hoạch hành động
- Đảm bảo các đặc tính SMART của mục tiêu
- Tiếp thêm cảm xúc cho việc đạt mục tiêu của bạn
Trang 35- Lấy đà bằng cách hành động ngay tức khắc
Mục tiêu xác định cần đáp dứng các yêu cầu (SMART) sau:
- Cụ thể (Specific): phải rõ ràng để hướng tới một cách dễ dàng
- Có thể đo lường được (Measurable): Để so sánh mức độ đạt được với những kết quả sau này
- Có thể đạt được (Archievable): có thể đạt được với những nguồn lực sẵn có
- Phù hợp (Relevent): phải phù hợp với môi trường và hoàn cảnh hiện có trong thực tế
- Có thời hạn (Time bound): phải có thời gian hoàn thành và được theo dõi theo tiến độ thường xuyên
Cần xác định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn theo các mốc thời gian và xem xét hàng ngày để có suy nghĩ và hành động phù hợp Hãy bắt đầu lập kế hoạch cho cuộc sống bằng cách:
- Thiết kế cuộc sống bản thân
- Xác định các mục tiêu cá nhân
- Thiết kế poster mục tiêu
- Xác định mục tiêu và suy nghĩ cách thực hiện
2.4.2 Vượt qua sự lười biếng
Lười biếng là kẻ thù của thành công SV cần học cách vượt qua sự lười biếng bằng cách làm chủ nó, thay vì để nó chi phối mình Hai động lực chính để thúc đẩy hành động là nỗi khổ và niềm vụi Hãy tận dụng những động lực này để thúc đẩy bản thân hành động như: kiên trì học bài, ôn bài và hoàn thành bài tập trước thời hạn
Hành động theo 5 bước sau:
1 Viết ra các hậu quả phải gánh chịu nếu tiếp tục lười biếng
2 Tưởng tượng những nỗi khổ phải gánh chịu nếu tiếp tục lười biếng Tưởng tượng những gì sẽ nghe, sẽ thấy do hậu quả của lười biếng
3 Tưởng tượng những niềm vui, những kết quả tốt đẹp sẽ nhận được nếu chăm chỉ học tập
4 Hãy tưởng tượng như đang cảm nhận những niềm vui tột đỉnh khi có được kết quả học tập tốt từ sự chăm chỉ học tập Hình dung khi nhận được những điểm số mong đơi hay ngày tốt nghiệp nhận được tấm bằng xuất sắc trong sự ngời khen của nhà trường và gia định
5 Phá vỡ thói quen hành động cũ Lập trình bản thân theo một chương trình hành động và thói quen mới để đạt được mục tiêu đã đề ra
Một vài bí quyết thúc đẩy hành động ngay lập tức:
- Tự cam kết với bản thân
- Giới thiệu bản cam kết với bản thân, bạn bè và thầy cô
- Thường xuyên xem lại các mục tiêu
Trang 36- Tự thưởng cho bản thân
2.4.3 Xả stress bằng phương pháp học
Có thể xả stress bằng một số phương pháp sau:
- Tìm góc học tập
- Bài trí góc học tập
- Bài tập về nhà
- Sắp xếp tài liệu
- Học từng phần nhỏ
2.4.4 Quản lý thời gian hiệu quả
Những người thành công trong cuộc sôngs luôn biết cách quản lý thời gian của họ Thời gian không thay đổi được nhưng có thể kiểm soát được cách sử dụng chúng Làm chủ được thời gian là làm chủ được cuộc sống Thời gian là tiền bạc Lãng phí thời gian là lãng phí tiền bạc Những người thành công thường có cách rất không ngoan để sử dụng thời gian một cách hiệu quả
Cần xác định lại thời gian đã lãng phí để có một kế hoạch quản lý hiệu quả hơn Háy lập thời gian biểu và cộng thời gian lãng phí trong một ngày Thường một SV trung bình khá có thể lãng phí tới 6 giờ/ngày, nghĩa là ¼ thời gian Nếu sống 80 năm là lãng phí 20 năm Hãy tưởng tượng trong 20 năm sung sức, chúng ta có thể đạt được những thành tự gì nếu làm việc chăm chỉ
Việc quản lý thời gian có hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc sắp xếp các công việc ưu tiên như thế nào để đạt được mục tiêu
- UT1: Hành động khẩn cấp hướng đến mục tiêu
- UT2: hành động không khẩn cấp hướng đến mục tiêu
- UT3: Hành động khẩn cấp không hướng đến mục tiêu
- UT4: hành động không khẩn cấp, không hướng tới mục tiêu
Làm thế nào để ưu tiên thời gian?
Trước hết lập kế hoạch thực hiện tất cả các việc thuộc UT1 Sau khi có kế hoạch hợp lý có thể giảm thiểu thời gian tối đa cho những việc này Kế tiếp, lên kế hoạch dành thật nhiều thời gian cho những việc UT2 Mặc dù những việc này không khẩn cấp, phải tự động viên bản thân làm những việc này mỗi ngày Thời gian còn lại dành cho những việc không hướng đến mục tiêu của UT3, UT4
Sinh viên cần lập kế hoạch hàng tháng, hàng tuần trong năm (Tr.104,105**)
2.4.5 Rèn luyện kỷ luật bản thân
Đầu tiên là rèn luyện ý thức tự giác Ý thức tự giác là sự rèn luyện bản thân có chọn lọc, tạo nên những thói quen mới trong cách nghĩ, cách nói và cách hành động động để nâng cao năng lực bản thân và hướng đến thành cộng Ý thức tự giác là kết quả của sự nỗ lực hết mình chứ không phải của sự dễ dãi (Tr.105, 106, 107**)
Trang 37- Mỗi ngày SV cần lên kế hoạch thực hiện một nhiệm vụ nhỏ với thời gian định trước
- Khai thác sức mạnh của sự cân bằng
- Từ việc rèn luyện ý thức tự giác, nghiệm ra cách quản lý quỹ thời gian
- Duy trì việc ghi nhận quá trình rèn luyện ý thức tự giác
- Lên kế hoạch cho việc học tập
- Sự ngã lòng
- Đánh dấu quá trình học tập
- Học tập điển hình
2.4.6 Tạo quyết tâm mạnh mẽ và tức thì
Con người hầu hết làm việc theo cảm xúc Khi cảm thấy có động lực và phấn chấn, người ta sẽ hoàn tất công việc ngay lập tức
Cảm xúc được quyết định bởi cách điều chỉnh cơ thể và suy nghĩ Nó ảnh hưởng đến hành động và kết quả đạt được Khi có những cảm xúc hưng phấn, vui vẻ thì con người sẽ hành động tích cực và nhận được những kết quả tích cực Ngược lại, khi bi quan chán nản, thất vọng thì con người sẽ hành động tiêu cực và nhận được những kết quả xấu
Hãy chuyển đổi cơ thể vào trạng tháy đầy năng lượng bất cứ khi nào cảm thấy thất vọng, chán nản
Nhân tố thứ hai ảnh hưởng đến cảm xúc là suy nghĩ Cần học cách điều chỉnh suy nghĩ của mình theo cách tích cực thông qua các từ ngữ, hình ảnh tích cực Tự đối thoại với bản thân để thúc đẩy bản thân hành động theo hướng tích cực
Kiểm soát được cảm xúc sẽ giúp bản thân có thể sống luôn phấn chấn, vui vẻ và giảm thiểu những điều tiêu cực Những việc làm sau sẽ giúp sinh viên trở lên mạnh mẽ tức thì khi cảm thấy thiếu động lực:
- Hãy nghĩ đến mộ sự kiện hay một hình ảnh nào đó giúp bản thân phấn chấn, mạnh mẽ
- Tăng cường độ cảm xúc bằng cách thêm vào hình ảnh bạn đang nghĩ đến những âm thanh, màu sắc sống động
- Thay đổi tư thế phù hợp với cảm xúc
- Thay đổi từ ngữ để tự đối thoại với bản thân bằng giọng điệu phấn khởi nhất
- Neo của cảm xúc là những gì bạn có thể nghe, thấy, làm hoặc cảm nhận
2.4.7 Sức mạnh của niềm tin
Niềm tin có sức mạnh phi thường, những người gặt hái được thành công vì họ có niềm tin mạnh mẽ vào chính mình Hãy bắt đầu để thành công bằng việc thay đoỏi niềm tin Các bước để trang bị cho bản thân những niềm tin hữu ích:
1 Hãy viết ra tất cả những niềm tin làm giới hạn khả năng của mình
2 Tìm ra tất cả những lý do dẫn đến những niềm tin tiêu cực đó
3 Viết ra các hậu quả phải trả giá nếu cứ tiếp tục tin vào những niềm tin giới
Trang 38hạn đó
4 Viết ra những niềm tin mới đầy lạc quan, mạnh mẽ mà mình có thể thay thế những niềm tin giới hạn trước đây
Năm niềm tin mạnh mẽ của người thành công:
1 Để thay đổi cuộc sống tốt hơn, tôi phải thay đổi
2 Không có thất bại, chỉ có kinh nghiệm
3 Nếu mọi người làm được, tôi cũng làm được
4 Để học tốt, cần yêu thích việc học
5 Linh hoạt giúp tôi làm chủ cuộc sống
2.4.8 Mười bước để duy trì động lực học tập
Động lực giúp ta mạnh mẽ hơn, vượt qua được mọi trở ngại, khó khăn Để duy trì động lực lâu dài, cần thực hiện theo mười bước sau:
1 Xác định mục đích rõ ràng và thực tế cho bản thân, chứ không phải cho bố mẹ hay người khác Có thái độ và suy nghĩ tích cực để theo đuổi mục tiêu học tập và rèn luyện và thực hiện kế hoạch đã đề ra
2 Lên danh sách những yếu tố khách quan và chủ quan thúc đẩy việc học hành
3 Tạo một áp lực thời gian cho bản thân trong việc làm bài tập và đồ án
4 Nếu thấy bài tập quá nhiều và nặng, hãy chia nhỏ mỗi ngày làm một phần, nhưng phải bằng xong
5 Chọn phần dễ làm trước, phần khó sau, tạo hứng thú khi làm bài
6 Nếu thấy bài khó mà đã tìm mọi cách vẫn chưa giải được, hãy hỏi bạn, hỏi thầy
7 Tìm mỗi liên hệ những gì đang học đang làm với những gì sẽ thực hiện trong tương lai
8 Có gắng giải quyết các vấn đề cá nhân có thể ảnh hưởng đến việc tập trung học tập
9 Hạn chế những suy nghĩ hoặc thái độ thiếu tích cực khi học tập
10 Mỗi khi hoàn thành một khối lượng công việc đề ra có thể tự thưởng cho mình một món quà khiến đầu óc thoải mái hơn
2.5 MỘT SỐ LỜI KHUYÊN
2.5.1 SV cần rèn luyện các chỉ số sau để tạo hiệu quả hơn trong học tập:
- Chỉ số IQ (Intelligence Quotient) – Chỉ số thông minh Chỉ số IQ = (AM/Ả) x
100 Trong đó AM là tuổi khôn, Ả là tuổi thực Tuổi khôn được xác định qua các bài kiểm tra năng lực trí nhớ, suy đoán, tính toán,…
- Chỉ số SQ (Social Qoutient) – Chỉ số xã hội Chỉ số SQ thể hiện sự nhạy bén trong nhận thức những cái mới nảy sinh để điều chỉnh cách ứng xử của mình trong cộng đồng, xã hội
- Chỉ số EQ (Emotion Qoutient) – Chỉ số cảm xúc Chỉ số EQ thể hiện khả năng hiểu rõ bản thân mình cũng như hiểu thấu người khác EQ cũng thể hiện khả năng chế ngự cảm xúc để thích ứng với hoàn cảnh và khả năng kiểm soát
Trang 39cảm xúc Người có EQ cao luôn dẽ dàng hòa nhập với tập thể và nhận được sự hợp tác
- Chỉ số CQ (Creative Quotient) – Chỉ số sáng tạo Chỉ số CQ hình thành những cái mới, phân biệt người này với người khác Chính CQ làm nên lịch sử khoa học kỹ thuật và những kho tằng văn hóa khổng lồ, thúc đẩy sự tiến bộ của nhân loại
- Chỉ số PQ (Passion Quotatient) – Chỉ số đam mê Chỉ số PQ thể hiện sự tập trung, toàn tâm, toàn ý, say sưa làm một việc gì đó để dẫn đến thành công
- Chỉ số SQ (Speech Quotient) – Chỉ số diễn đạt ngôn ngữ Chỉ số SQ trình độ sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp một cách hiệu quả và thành công
- Chỉ số AQ (Adversity Quotient) – Chỉ số vượt khó Chỉ số AQ thể hiện khả năng vượt qua khó khăn, trở ngại để thành công
2.5.2 Các vấn đề mấu chốt để thành công
Ngoại ngữ và tin học là hai công cụ quan trọng hữu ích nhất giúp SV học tập và nghiên cứu thành công
Phải ứng dụng các phương pháp để giải quyết vấn đề Luôn có tính kế hoạch và trọng tâm Cái gì không biết thì phải hỏi, không dấu giốt Luôn biết tự kiểm điểm đánh giá mình
Cần biết phân phối thời gian hợp lý, tao ra sự cân bằng giữa làm việc và nghĩ nghơi Tạo cho mình một tinh thần thoải mái, phấn chấn trong học tập để đạt hiệu quả cao Gạt ra khỏi đầu những vấn đề nhỏ nhặt, ngoài lề để tập trung học tập Tránh những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ não như: dinh dưỡng kém, áp lực học tập, rượu chè, ma túy,…
Tuân thủ các lưu ý khi lên lớp, ghi chép và học bài ( tr 112, 113**)
2.5.3 Các nguồn lực hỗ trơ sinh viên trong học tập
- Các trường đại học đều có phòng công tác chính trị và quản lý sinh viên Khi có vướng mắc có thể đến gặp phòng này
- Tìm một người phụ đạo nếu cần Có thể là bạn cùng lớp hoặc trơi giảng
- Tận dụng lợi thế thư viện Chất lượng các nguồn thông tin trên thư viện là chính thống
- Gặp gỡ GVCN/CVHT mỗi tháng một lần và tham vấn khi cần
- Cố gắng tìm hiểu về các thầy cô trong bộ môn để liên hệ
2.5.4 Các vấn đề khác
1 Quản lý tài chính cá nhân:
- Tìm hiểu các nguồn học bổng và tiêu chuẩn được nhận học bổng và phấn đấu để được nhận học bổng
- Có thể mua sách cũ thay vì sách mới hoặc mượn ở thư viện
- Chi tiêu trong khả năng tài chính của mình Hạn chế chi các khoản không phục vụ mục đích học tập
- Có thể làm thêm nhưng không để ảnh hưởng đến học tập
Trang 40- Tính đến các khoản chi phí phát sinh nếu muốn dọn ra ngoài ở
- Ăn uống khoa học, vệ sinh
- Tích cực tập thể dục, thể thao
- Nói không với rượu, bia, ma túy,…
4 Hãy đọc sách
- Việc đọc sách nhiều giúp tiếp thu kiến thức nhiều hơn
- Đọc sách giúp bản thân khám phá ra những khả năng tiềm ẩn của chính mình
5 Những mẹo nhỏ (Trang 115, 116**)
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
1 Giới thiệu các nội dung liên quan đến việc học tập ở bậc đại học
2 Chiến lược, thói quen, các phương pháp học tập và thi hiệu quả
3 Những lời khuyên để học tốt, sống khỏe và thành công
2.6 CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP (Trang 117**)
1 Bạn hãy nêu khái quát những vấn đề học tập ở bậc đại học của sinh viên việt nam
2 Những khó khăn sinh viên thường gặp và những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên?
3 Háy cho viết việc học tập trong học chế tín chỉ
4 Cho biết một số các phương pháp học tập được sinh viên áp dụng hiệu quả?
5 Bạn đã áp dụng phương pháp học tập nào hiệu quả?
6 Trình bày nội dung phương pháp đọc sách có hiệu quả?
7 Hãy cho biết một số phương pháp rèn luyện trí nhớ và tư duy hiệu quả?
8 Để vượt qua kỳ thi và đạt điểm cao, sinh viên cần phải làm những gì?
9 Vai trò của việc xác định mục tiêu học tập? Làm thế nào để xác định mục tiêu hiệu quả?
10 Bạn cần xác định mức độ ưu tiên và sắp xếp công việc như thế nào để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả và nhanh nhất?
11 Làm thế nào để có được động lực mạnh mẽ trong học tập? Hãy nêu những cách mà bạn đã áp dụng để tạo động lực học tập cho bản thân?