THÔNG SỐ CỦA BÁNH RĂNG CÔN Xét một bánh răng côn có Z răng, mô đun m, góc giữa đường sinh chia và chiếu song song với trục bánh răng, qui ước giống như đối với bánh răng trụ... + Bánh ví
Trang 2Trong ngành chế tạo máy, bánh răng và lò xo là những
chi tiết được dùng rộng rãi Và chúng có kết cấu phức tạp
nên được qui định vẽ theo qui ước
Bánh răng là chi tiết có răng
dùng để truyền chuyển động
quay nhờ sự ăn khớp lần
lượt giữa các cặp răng của
hai bánh răng
1.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
1.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
Trang 31.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
Công dụng:Bộ truyền bánh răng truyền chuyển động và mômen
xoắn giữa 2 trục gần nhau, làm việc theo nguyên lý ăn khớp
1.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
Trang 4 Các loại bánh răng thường dùng
Bánh răng trụ: dùng
để truyền chuyển động
quay giữa hai trục song
song với nhau
1.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
Trục vít - bánh vít:dùng để truyền chuyển động quay giữa hai
trục chéo nhau
1.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
Trang 5Bánh răng truyền chuyển động quay nhờ sự ăn khớp giữa
các răng của bánh răng dẫn động và bánh răng bị dẫn
Tỷ số truyền
1
2 2
1
Z
Z n
n
Trong đó: - n1và Z1là số vòng quay trong một phút và số
răng của bánh răng dẫn
- n2và Z2là số vòng quay trong một phút và số răng của bánh răng bị dẫn
+ Nếu i > 1 _ Truyền động giảm tốc
+ Nếu i < 1 _ Truyền động tăng tốc
+ Nếu i = 1 _ Truyền động đẳng tốc
1.1 KHÁI NiỆM CHUNG VỀ BÁNH RĂNG
Bánh răng trụ có răng hình thành trên bề mặt trụ, nó gồm các
loại:
- Răng chữ V:răng nghiêng theo hai phía ngược nhau
- Răng thẳng: răng hình thành dọc theo đường sinh
- Răng nghiêng:răng hình thành theo đường xoắn ốc trụ
1.2 VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ
Trang 6THÔNG SỐ CỦA BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
- Bước răng (t): là độ dài cung
vòng chia được giới hạn bởi hai
mặt bên cùng phía của hai răng
gần nhau
- Vòng đỉnh (D đ ):là đường tròn đi qua đỉnh răng
- Vòng chia (D):là đường tròn tiếp
xúc khi hai bánh răng ăn khớp với
nhau
- Mô đun (m):là tỉ số giữa bước răng t và số: m = t /
Trị số mô đun của bánh răng được tiêu chuẩn hoá và được
1 2
1.2 VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ
- Chiều cao răng (h): là
khoảng cách hướng tâm giữa
vòng đỉnh và vòng chân Nó
gồm:
+ Chiều cao đầu răng (h 1 ): là
khoảng cách hướng tâm giữa
vòng đỉnh và vòng chia
Qui định : h1= m
+ Chiều cao chân răng (h 2 ): là khoảng cách hướng tâm
giữa vòng chia và vòng chân
1 2
1.2 VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ
THÔNG SỐ CỦA BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
Trang 7D ®
t
h h
1 2
Liên hệ giữa các thông số:
Mô đun m và số răng Z là
thông số chủ yếu của bánh
răng, các thông số khác được
1.2 VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ
TCVN 13-78 qui định cách vẽ bánh răng trụ như sau:
Vẽ một bánh răng :
- Vòng đỉnh và đường sinh mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng chia và đường sinh mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch
1.2 VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG TRỤ
Trang 8- Trên hình chiếu không vẽ đường chân răng nếu không cắt.
- Trên hình cắt dọc bánh răng, không gạch mặt cắt phần răng, khi
đó đường sinh chân răng vẽ bằng nét liền đậm
- Để biểu diễn răng nghiêng hoặc răng chữ V, qui định vẽ vài nét
mảnh thể hiện hướng nghiêng của răng và ghi rõ góc nghiêng
- Trên hình chiếu, vẽ
bỡnh thường như khi
nhưng trong vùng ăn
khớp, qui ước răng
Trang 9Bánh răng côn gồm các loại răng thẳng, răng nghiêng, răng
cong Răng của bánh răng côn hình thành trên mặt nón, vì vậy
kích thước, mô đun của răng càng về phía đỉnh càng bé Khi tính
toán, qui định lấy các trị số của đầu lớn.
THÔNG SỐ CỦA BÁNH RĂNG CÔN
Xét một bánh răng côn có Z răng, mô
đun m, góc giữa đường sinh chia và
chiếu song song với trục
bánh răng, qui ước giống
như đối với bánh răng trụ
Trang 10 Vẽ cặp bánh răng côn ăn khớp:
1.2 VẼ QUI ƯỚC BÁNH RĂNG CÔN
Bộ truyền bánh vít - trục vít dùng để truyền chuyển động giữa
hai trục chéo nhau; thông thường chuyển động được truyền từ
trục vít sang bánh vít Bộ truyền này có ưu điểm là:
- T ỉ số truyền lớn: i = 8 100
- Có kh ả năng tự hãm.
THÔNG SỐ CỦA BÁNH VÍT VÀ TRỤC VÍT
- Bánh vít và tr ục vít có cùng mô đun m Các kích thước của
chúng được tính theo mô đun đó.
+ Trục vít: giống như một trục ren thang có hướng phảI
hoặc hướng trái; có thể có một hoặc nhiều đầu mối
1.3 VẼ QUI ƯỚC BÁNH VÍT VÀ TRỤC VÍT
Trang 11+ Bánh vít: răng của bánh vít hình thành trên mặt xuyến; các
đường kính của bánh vít được xác định tại vị trí như trên hình vẽ
Gọi số răng của bánh vít là Z2ta có liên hệ kích thước (tương tự
Trang 121.3 VẼ QUI ƯỚC BÁNH VÍT VÀ TRỤC VÍT
Vẽ bánh vít:
Trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục bánh vít, qui
ước như đối với bánh răng trụ
Trên hình chiếu vuông góc với trục bánh vít, vẽ đường tròn
đỉnh lớn nhất của vành răng; vẽ vòng chia; không vẽ vòng chân
1.3 VẼ QUI ƯỚC BÁNH VÍT VÀ TRỤC VÍT
CÁCH VẼ BÁNH VÍT VÀ TRỤC VÍT
Trang 13nhưng không vẽ đường
chân răngcủa trục vít
1 Đường kính vòng chia của bánh vít: D2= mZ2= 4.45 = 180 mm
2 Đường kính vòng chia của trục vít: D1 = 2a – D2= 2.120 – 180 = 60 mm
Trang 14Lò xo là chi tiết máy làm việc dựa vào khả năng đàn hồi của nó
Khi có lực tác dụng, nó bị biến dạng; khi không có lực, nó tự trở
về trạng thái ban đầu.
lá kim loại ghép với nhau;
được dùng nhiều trong cơ
cấu giảm xóc
Lò xo đĩa: gồm nhiều đĩa kim loại ghép
chồng lên nhau thành từng cặp; dùng trong cơ
cấu chịu tảI trọng lớn
1.4 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
Trang 152 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
Đối với lò xo xoắn ốc:
- Các vòng xoắn được vẽ bằng đường thẳng
- Nếu số vòng xoắn lớn hơn 4 thì mỗi đầu chỉ vẽ một hoặc hai
vòng, những vòng khác không vẽ và được thay bằng nét gạch
chấm mảnh vẽ qua tâm mặt cắt dây lò xo
- Nếu đường kính dây lò xo 2 thỡ vòng xoắn được vẽ bằng nét
liền đậm
1.4 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
1.4 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
2 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
Trang 161.4 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
Đối với lò xo xoắn phẳng:
nếu số vòng xoắn lớn hơn 2
thỡ chỉ vẽ vòng đầu và vòng
cuối, phần còn lại được vẽ
bằng một đoạn gạch chấm
đậm
Đối với lò xo đĩa: nếu số
đĩa lớn hơn 4 thỡ mỗi đầu vẽ
một hoặc hai đĩa, đường bao
chồng đĩa còn lại vẽ bằng nét
gạch chấm mảnh
Đối với lò xo nhíp: nếu có
nhiều lá kim loại thỡ chỉ vẽ
đường bao của chồng lá
1.4 VẼ QUI ƯỚC LÒ XO
Trang 17• Ngày nay trong nền sản xuất lớn, cũng như trong
sửa chữa máy móc, đòi hỏi các chi tiết cùng loại phải
có khả năng thay thế cho nhau, nghĩa là khi lắp, các
chi tiết đó không cần qua lựa chọn hoặc sửa chữa
mà vẫn bảo đảm được yêu cầu kỹ thuật của mối
ghép Tính chất đó của chi tiết gọi là tính lắp lẫn
• Để đảm bảo tính lắp lẫn, người ta căn cứ theo chức
năng của chi tiết mà quy định phạm vi sai số cho
phép nhất định cho các chi tiết Phạm vi sai số cho
phép đó gọi là dung sai
• Dung sai của kích thước được xác định bằng cách
quy định hai kích thước giới hạn cho phép, kích
thước chi tiết phải nằm giữa hai kích thước giới hạn
đó
2.1 DUNG SAI
Trang 18- Kíchthước nhóm trục, khi cắt gọt thêm sẽ làm giảm kích thước,
ký hiệu làd
- Kích thước nhóm lỗ, khi cắt gọt thêm sẽ làm tăng kích thước,
ký hiệu làD
sẽ nhận được các chi tiết có kích thước đường kính dao động
(dmax+dmin)/2: là kíchthước trung bình, ký hiệu là dm
=> Sai lệch kích thước lớn, tức là gia công có độ chính xác thấp
2.1 DUNG SAI
2.1 DUNG SAI
Khi thiết kế, đảm bảo cho chi tiết máy có đủ khả năng
làm việc, người thiết kế phải xác định sai lệch cho phép
của kích thước d (còn gọi là dung sai, ký hiệu là IT ), ấn
định kích thước lớn nhất và nhỏ nhất có thể chấp nhận:
dmax= d + es; dmin = d + ei; IT = es –ei
Dùng xác suất để khảo sát sai số gia công kích thước
được dùng trong trường hợp sản xuất hàng loạt Sau khi
khảo sát loạt chi tiết gia công đầu tiên, ta có thể chọn
phương pháp gia công thích hợp hơn, hoặc điều chỉnh
máy để loại bỏ các chi tiết phế phẩm.
Trang 19Kích thước danh nghĩa Kích thước thực
Lỗ
Trục
2.1 DUNG SAI
LỗTrục
Kích thước giới hạn lớn nhất
Kích thước giới hạn nhỏ nhất
2.1 DUNG SAI
Dmax: Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ dmax: Kích thước giới hạn lớn nhất của trục
Dmin: Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ dmin: Kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục
D: Kích thước danh nghĩa của lỗ d: Kích thước danh nghĩa của trục
ES: Sai lệch giới hạn trên của chi tiết lỗ es: Sai lệch giới hạn trên của chi tiết trục
Trang 202.1 DUNG SAI
Dung sai: là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích
thước giới hạn nhỏ nhất Kí hiệu dung sai của lỗ là TD; của trục là
Td
TD= Dmax- Dmin= ES - EI
Td= dmax- dmin= es - ei
tương ứng với kích thước
danh nghĩa trong hệ thống
sơ đồ biểu diễn các miền
dung sai
Miền dung sai: miền được giới hạn bởi sai lệch trên và sai
lệch dưới Miền dung sai được xác định bằng trị số dung sai và vị
trí của nó so với kích thước danh nghĩa
Miền dung sai được kí hiệu bằng chữ :
- Chữ hoa : A, B, ,ZC dùng cho lỗ
- Chữ thường : a, b, , zc dùng cho trục
- Lỗ có miền dung sai H với trị số sai lệch dưới bằng không
được gọi là lỗ cơ bản.
- Trục có miền dung sai h với trị số sai lệch trên bằng không
được gọi là trục cơ bản
- Miền dung sai J, JS của lỗ và j, js của trục nằm hai bên đường
không.
Vị trí của các miền dung sai khác nhau của lỗ và trục được
biểu diễn trên hỡnh sau :
2.1 DUNG SAI
Trang 22Dung sai đặc trưng cho mức độ chính xác của kích thước, cùng
một kích thước danh nghĩa, nếu trị số dung sai càng nhỏ thỡ độ
chính xác càng cao
2.2 CẤP CHÍNH XÁC
TCVN 2244-99 quy định 20 cấp chính xác theo thứ tự độ chính
xác giảm dầnvà ký hiệu làIT01, IT0, IT1, IT2,…, IT18
- Cấp chính xác IT01 ÷ IT4: Dùng cho các kích thước yêu cầu độ
chính xác cao (căn mẫu, dụng cụ đo)
- Cấp chính xác IT5, IT6: Dùng trong lĩnh vực cơ khí chính xác
- Cấp chính xác IT7, IT8: Dùng trong lĩnh vực cơ khí thông dụng
- Cấp chính xác IT9 ÷ IT10: Dùng trong lĩnh vực cơ khí lớn
- Cấp chính xác IT12 ÷ IT16: Dùng cho các chi tiết yêu cầu gia
i = 0,45 D + 0,001D: dùng cho chi tiết có kích thước từ (1 ÷ 500) mm
i = 0,004D + 2,1: dùng cho chi tiết có kích thước từ (500 ÷ 3150) mm
D = D1D2 ; D1, D2là các kích thước biên của khoảng kích thước
3
2.2 CẤP CHÍNH XÁC
Trang 23Hai chi tiết lắp với nhau tạo thành một mối ghép, chi tiết
ở ngoài có mặt bao có tên chung là lỗ, chi tiết ở trong có
mặt bị bao có tên chung là trục Lỗ và trục có chung một
kích thước danh nghĩa, gọi là kích thước danh nghĩa của
mối ghép Tuỳ theo kích thước thực của lỗ và trục mà
mối ghép có thể có độ hở S hoặc độ dôi N.
Trang 24 Lắp ghép có độ dôi: miền dung sai của lỗ ở dưới miền
dung sai của trục
2.3 LẮP GHÉP
Lắp ghép trung gian: miền dung sai của lỗ và trục giao
nhau (mối ghép có thể có độ hở hoặc độ dôi)
2.3 LẮP GHÉP
Trang 25Độ hở lớn nhất: Smax= Dmax– dmin= ES – ei
Độ hở nhỏ nhất: Smin= Dmin– dmax= EI – es
Độ dôi lớn nhất: Nmax= dmax– Dmin= es – EI
Độ hở nhỏ nhất: Nmin= dmin – Dmax= ei – ES
Lắp ghép trung gian có Smin= 0, Nmin= 0
Smax= Dmax– dmin= ES – ei; Nmax= dmax– Dmin= es – EI
Độ hở lớn nhất: Smax= Dmax– dmin= ES – ei
Độ hở nhỏ nhất: Smin= Dmin– dmax= EI – es
2.3 LẮP GHÉP
Trang 26Độ dôi lớn nhất: Nmax= dmax– Dmin= es – EI
Độ hở nhỏ nhất: Nmin= dmin– Dmax= ei – ES
Lắp ghép trung gian: Dùng dãy sai lệch cơ bản từ JS(js) đến N (n)
Lắp ghép trung gian có Smin= 0, Nmin= 0
Smax= Dmax– dmin= ES – ei; Nmax= dmax– Dmin= es – EI
2.3 LẮP GHÉP
Trang 28Thường được dùng và chiếm đến 90% - 95% các mối
lắp trong cơ khí vì lỗ là mặt trụ trong, khó chế tạo chính
xác và đạt độ bóng cao như trục nên khi chọn lỗ làm
chuẩn, ta có thể thay đổi dung sai trục dễ dàng đạt chế
Trang 291 Ghi trên bản vẽ chi tiết:có thể ghi theo một trong các cách
sau:
a Ghi: - Kích thước danh nghĩa
- Miền dung sai
c Có thể ghi kích thước danh nghĩa, miền
dung sai, cấp chính xác và các sai lệch
giới hạn nhưng khi đó, các sai lệch giới
hạn phải viết trong ngoặc đơn
Trang 302 Ghi trên bản vẽ lắp:
Trên bản vẽ lắp, mối ghép có dung sai gồm các thành phần
sau:
+ Kích thước danh nghĩa của trục và lỗ
+ Kí hiệu dung sai của lỗ
+ Kí hiệu dung sai của trục
Trong đó kí hiệu dung sai của lỗ và trục ghi ở dạng phân số,
tử số là kí hiệu dung sai của lỗ, mẫu số là kí hiệu dung sai của
Trang 312.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
Bảng tóm tắt các kiểu lắp ghép thường dùng:
Trang 32Các kiểu lắp ghép thường dùng:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
* Lắp lỏng: được sử dụng đối với mối ghép mà 2 chi tiết chuyển
động tương đối với nhau
- Kiểu lắp H7/h6, H8/h7, H8/h8là kiểu lắp có độ hở nhỏ, đặc biệt
là độ hở nhỏ nhất bằng không (Smin = 0) Chúng được sử dụng
đối với mối ghép động, nhưng chuyển động tương đối của chi tiết
chậm Ví dụ: Bánh răng thay thế lắp với trục trong máy công cụ,
cán pittông lắp với bạc dẫn hướng
- Kiểu lắp H7/g6, G7/h6là kiểu lắp có độ hở nhỏ, chúng được sử
dụng đối với mối ghép động chính xác Độ hở nhỏ của mối ghép
nhằm giảm sai lệch độ đồng tâm Thường sử dụng cho mối ghép
mà chuyển động tương đối là tịnh tiến hoặc ổ quay chính xác tải
trọng nhỏ Ví dụ: Ổ trục chính của các máy gia công chính xác,
trục thanh đo với bạc dẫn của đồng hồ so, bánh răng dịch chuyển
trên trục
Các kiểu lắp thường dùng:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
- Kiểu lắp H7/f7, F8/h6 là kiểu lắp có độ hở trung bình, độ hở đủ
đảm bảo trục quay tự do trong ổ trượt, có bôi trơn mỡ hoặc dầu
Ví dụ: Ổ trục trong các hộp truyền động, bánh răng hoặc bánh đai
quay lồng không trên trục, con trượt trong rãnh trượt …
- Kiểu lắp H7/e7, H8/e8 là kiểu lắp có độ hở tương đối lớn, độ
hở lớn đảm bảo trục quay tự do với chế độ làm việc nặng: tải
trọng lớn, tốc độ lớn, nhiệt độ cao Ví dụ: Ổ lắp với trục tua bin
của máy phát điện, cổ trục chính của trục khuỷu với ổ trong động
cơ ô tô
- Kiểu lắp H9/d9, H8/d9là kiểu lắp có độ hở lớn, cho phép bù trừ
sai lệch lớn về vị trí của bề mặt lắp ghép và biến dạng nhiệt Ví
dụ: trục máy cán, máy nghiền bi lắp với ổ trục, vòng găng lắp với
rãnh pittông của máy nén khí
Trang 33Các kiểu lắp thường dùng:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
* Lắp trung gian: được dùng đối với các mối ghép cố định nhưng
chi tiết cần tháo lắp dễ dàng và đảm bảo định tâm tốt
- Kiểu lắp H7/js6, Js7/h6là kiểu lắp trung gian có độ hở hơn độ dôi
Độ dôi không lớn nên chỉ cần lực nhẹ thì có thể tháo lắp 1 cách dễ
dàng Ví dụ: Sử dụng mối ghép bánh răng, bánh đái với trục có then
- Kiểu lắp H7/k6, K7/h6 là kiểu lắp trung gian có độ dôi lớn hơn độ
hở Trong thực tế lắp ghép, do ảnh hưởng của sai số vị trí nên khi
lắp ta không cảm nhận được độ hở Ví dụ: Sử dụng mối ghép bánh
răng trong hộp tốc độ; bánh đai, vô lăng và càng gạt lắp với trục có
then; bạc biên lắp với đầu biên của động cơ máy kéo
- Kiểu lắp H7/n6, N7/h6 là kiểu lắp trung gian bền chắc, không xuất
hiện độ hở Độ dôi khá lớn nên khi tháo lắp cần lực lớn, thường phải
dùng máy ép, sử dụng đối với mối ghép chịu tải trọng nặng Ví dụ:
Bánh răng lắp với trục trong máy búa hơi, máy nghiền đá
Các kiểu lắp thường dùng:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
* Lắp chặt: được dùng đối với các mối ghép cố định không tháo,
không có chi tiết phụ kẹp chặt như then, vít … Độ dôi của lắp
ghép đủ đảm bảo truyền mômen xoắn
- Kiểu lắp H7/p6, P7/h6 là kiểu lắp được dùng đối với các mối
ghép truyền mômen xoắn nhỏ, mối ghép có chi tiết thành mỏng
không cho phép biến dạng lớn Ví dụ: Vòng định vị lắp với trục
động cơ điện, vòng cố định vị trí vòng trong ổ lăn trên trục
- Kiểu lắp H7/r6, H7/s6 là kiểu lắp có độ dôi vừa phải (0,0002
0,0006) dN Chúng được sử dụng đối với mối ghép chịu tải trọng
nặng nhưng có chi tiết kẹp chặt phụ Ví dụ: bạc ổ trượt lắp với
thân ổ khi tải có va đập, áo xi lanh lắp thân bơm pittông, vành
răng đồng của bánh vít lắp với thân gang có kẹp chặt
Trang 34Các kiểu lắp thường dùng:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
- Kiểu lắp H7/u7, H8/u8là kiểu lắp có độ dôi lớn khoảng (0,001
0,002)dN Chúng được sử dụng đối với các mối ghép truyền tải
nặng, không có chi tiết kẹp chặt phụ Ví dụ: Bánh tàu hỏa lắp với
trục toa tàu, vành răng đồng của bánh vít lắp với thân thép, bạc ổ
trượt lắp với thân ổ trong máy ép bánh lệch tâm
Dung sai cho trục và lỗ cấp chính xác 6,7,8 cho các kính thước từ
10 đến 500
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
Trang 352.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
Dung sai cho trục và lỗ cấp chính xác 6,7,8 cho các kính thước từ
10 đến 500
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
Dung sai cho trục và lỗ cấp chính xác 6,7,8 cho các kính thước từ
10 đến 500
Trang 362.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
Dung sai cho trục và lỗ cấp chính xác 6,7,8 cho các kính thước từ
10 đến 500
- Vùng dung sai lỗ luôn ở tử số và ghi bằng chữ in
- Vùng dung sai trục ở luôn mẫu số và ghi bằng chữ thường
- Thường vùng nào có miền dung sai H là thuộc hệ thống đó (H in
trên tử số: hệ lỗ, h thường dưới mẩu số: hệ trục) Phần lớn theo
hệ lỗ nên có H in trên tử số
- Nếu dung sai lỗ (tử số) khác H mà dung sai trục ở mẫu số là h
thường thì chắc chắn kiểu lắp theo hệ trục
- Khi cả hai vùng đều có ký hiệu H và h cả thì phải xem xét các
kích thước liên quan và dùng kinh nghiệm công nghệ để xét xem
là hệ trục hay hệ lỗ mà 90% trường hợp là hệ lỗ
- Cấp chính xác của lỗ trên tử số luôn thấp hơn cấp chính xác của
trục dưới mẫu số một đơn vị vì lỗ khó chế tạo đạt chính xác cao
bằng trục nên ta phải hạ xuống một cấp
Ví dụ:
Một số điều cần lưu ý:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
Trang 38CÁCH GHI DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP:
2.4 CÁCH GHI DUNG SAI TRÊN BẢN VẼ
CÁCH GHI DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP:
Trang 39• Để đảm bảo tính lắp lẫn của chi tiết, ngoài yêu cầu về độ chính
xác kích thước ra, còn có độ chính xác hình dạng hình học và
độ chính xác vị trí bề mặt của chi tiết Độ chính xác hình dạng
và vị trí bề mặt được biểu thị bằng dung sai hình dạng và dung
thực của chi tiết so với bề mặt hình học lý tưởng (bề mặt xác
định bởi các kích thước trên bản vẽ)
• Nguyên nhân có sai lệch trên là do máy không chính xác, lực
cắt không ổn định, nhiệt độ thay đổi, dụng cụ cắt không chính
xác
2.5 DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT
1 QUY ĐỊNH CHUNG:
• TCVN 5906-1995 Dung sai hình dạng và vị trí Tiêu
chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO
1101-1983 Technical drawings - Tolerancing of form,
orientation, location and run-out.
- Dung sai hình dạng và vị trí chỉ được ghi ở vị trí cần
thiết của chi tiết nhằm đảm bảo chức năng và tính lắp
lẫn của chi tiết.
- Khi chỉ ghi dung sai kích thước, thì dung sai này đã
bao hàm cả dung sai hình dạng và vị trí.
- Nếu phạm vi dung sai hình dạng và vị trí khác với
phạm vi dung sai kích thước của một yếu tố, thì cần
phải ghi dung sai hình dạng và vị trí của yếu tố đó.
2.5 DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT
Trang 40- Dung sai hình dạng và vị trí được ghi ngay cả không
ghi dung sai kích thước.
- Các chỉ dẫn về dung sai hình dạng và vị trí không
nhất thiết bao gồm các chỉ dẫn về phương pháp gia
công, đo lường hay điều chỉnh.
- Dung sai được ghi là dung sai của toàn bộ chiều dài
hay toàn bộ bề mặt của yếu tố, trừ trường hợp có
chỉ dẫn.
- Yếu tố chuẩn là yếu tố mà từ đó xác định dung sai vị
trí, hướng hay độ đảo Hình dạng yếu tố chuẩn cần
đủ chính xác, trong trường hợp cần thiết phải ghi
dung sai cho các yếu tố chuẩn
2.5 DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT
2 KÝ HIỆU:
2.5 DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT