Ở nhà trẻ chưa điều trị gì => vào Bệnh viện Nhi Trung ương để khám và được chẩn đoán Tiêu chảy nhiễm khuẩn, sau đó lưu tại khu lưu trú để theo dõi điều trị.. Tại khu lưu trú – khoa Khám
Trang 1II/ Chuyên môn
1/ Lí do vào viện: Đi ngoài phân lỏng
2/ Bệnh sử:
Cách vào viện 3 ngày, trẻ ở nhà xuất hiện đi ngoài 5 – 10 lần/ ngày, phân lỏng, nhày Cách vào viện 1 ngày, trẻ đi ngoài với tính chất như trên, kèm theo nôn nhiều, trẻ sốt nhẹ, nhiệt độ 37,5 – 38oC Ở nhà trẻ chưa điều trị gì => vào Bệnh viện Nhi Trung ương
để khám và được chẩn đoán Tiêu chảy nhiễm khuẩn, sau đó lưu tại khu lưu trú để theo dõi điều trị Tại khu lưu trú – khoa Khám bệnh 24h, trẻ tỉnh, thóp lõm, mắt trũng, môi khô, Refill <2s, nếp véo da mất <2s, khóc không có nước mắt, da niêm mạc hồng, tự thở, nhịp thở 32 l/p, SpO2: 99%, trẻ sốt nhẹ, nhiệt độ 37,6oC, mạch cổ tay nảy rõ, nhịp đều, tần số 123 l/p, bụng mềm, không chướng, trẻ nôn trớ ngay sau khi ăn sữa, họng đỏ nhẹ Trẻ được hướng dẫn uống Oresol, trẻ uống háo hức, truyền dịch Ringer Glucose 5%
=>sau 10 tiếng điều trị tại khoa Khám bệnh, trẻ được chuyển khoa Tiêu hóa để tiếp tục theo dõi điều trị chuyên khoa Tại khoa Tiêu hóa, trẻ tỉnh, uống Oresol háo hức, da niêm mạc hồng, môi hồng, khô, chi ấm, mắt hơi trũng, thóp lõm, Refill<2s, nếp véo da mất
<2s, khóc có nước mắt, trẻ tự thở, nhịp thở 35 l/p, SpO2: 97%, trẻ không sốt, nhiệt độ 37oC, mạch cổ tay nảy rõ, nhịp đều, tần số 120 l/p, bụng mềm, không chướng, trẻ nôn sau ăn sữa Trẻ được lưu buồng 723 để theo dõi và điều trị uống Oresol đổ thìa, truyền dịch Ringer Glucose 5%, kháng sinh Triaxobiotic, men tiêu hóa Domuvar, thuốc làm đặc phân Racesec
Trang 22/ Bệnh sử:
Hiện tại, sau 5 ngày điều trị tại khoa:
Trẻ tỉnh, tiếp xúc tốt,
Không sốt
Đại tiện 10 lần/ ngày, phân vàng xanh, nhầy, lỏng nhiều nước, không lẫn máu
Không nôn, không trớ
Dấu hiệu mất nước (-)
Ăn uống được
Trang 33/ Tiền sử
Bản thân: Con thứ 2, đẻ mổ, đủ tháng (tuổi thai 37 tuần), cân nặng lúc sinh
3100g, sau đẻ khóc ngay
Sản khoa: Lúc mang thai mẹ khỏe mạnh, tăng 15 kg, 3 tháng đầu không sốt,
trước trong sau đẻ không ốm, không sốt Mẹ tiêm vaccin phòng cúm và uốn ván trước khi mang thai
Dinh dưỡng: Trẻ bú mẹ hoàn toàn, bú theo nhu cầu trẻ
Tiêm chủng: Trẻ được tiêm vaccine VGB 24h sau sinh và vaccine BCG phòng
Lao
Phát triển (vận động, thể chất): Phù hợp với lứa tuổi
Gia đình: Khoẻ mạnh, chưa phát hiện gì bất thường
Giáo dục (đi học hay ở nhà): Trẻ em dưới 6 tuổi
Dịch tễ (nếu có): Không
Trang 44/ Khám thực thể
4.1 Khám toàn thân:
Trẻ tỉnh, tiếp xúc tốt
Tự thở khí phòng, SpO2 99%
Da niêm mạc hồng, môi hồng, chi ấm
Mắt không trũng
Thóp không lõm
Khóc có nước mắt
Refill <2s
Nếp véo da mất <2s
Trẻ không sốt Nhiệt độ 37oC, không co giật
Trẻ bị loét vùng hậu môn, vết loét khô, se, ửng đỏ
Trẻ nặng 8300g, thể trạng bình thường
Trẻ có Vein ngoại vi ở mu bàn tay trái, sử dụng tốt
Trẻ không có vết mổ, không có dẫn lưu
Không phù, không XHDD
M: 125l/ph; NT 32 l/ph; CN: 8.30 kg
Trang 54 Khám thực thể
4.2 Tiêu hóa
- Bụng mềm, không chướng
- Gan, lách không to
- Hậu môn trẻ loét, vết loét ửng đỏ, khô, se
4.3 Hô hấp:
Trẻ tự thở, đường thở thông thoáng, không rút lõm lồng ngực, không sử dụng cơ hô hấp phụ, lồng ngực di động đều theo nhịp thở
Phổi rì rào phế nang rõ, không rales
Tần số nhịp thở 33 l/p
SpO2: 99%
4.4 Tim mạch:
T1,T2 rõ, không tiếng bệnh lý
Không phát hiện tiếng thổi bất thường
Mạch quay nảy rõ, nhịp đều, tần số: 135 l/p
Refill <2s
Huyết áp: 87/41 mmHg
4.5 Thần kinh:
Trẻ tỉnh táo, phản xạ tốt
Trẻ không co giật
4.6 Tiết niệu:
Bộ phận sinh dục không có gì bất thường, cầu bàng quang không sờ thấy
Trẻ tiểu ra bỉm nước tiểu vàng trong
Các bộ phận khác: chưa phát hiện gì bất thường
Trang 65/ Tóm tắt bệnh án
Bệnh nhi, nam, 08 tháng tuổi, vào viện vì đi ngoài phân lỏng Bệnh diễn biến 8 ngày nay
Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện các hội chứng và triệu chứng sau:
Đi ngoài phân lỏng ~10 lần/ngày: phân vàng xanh, nhầy, lỏng nhiều nước, không lẫn máu
Dấu hiệu mất nước:
lúc vào viện (+):
hiện tại (-): Mắt không trũng, Thóp không lõm, Khóc có nước mắt, Refill <2s, Nếp véo da mất <2s,
Trẻ bị loét vùng hậu môn, vết loét khô, se, ửng đỏ
HCNT (+): sốt 37.6 độ, môi khô, lưỡi bẩn Hiện tại không sốt
Dinh dưỡng: cân nặng 8.30kg
HCMN (-), Không co giật,
Trang 7
6/ Chẩn đoán sơ bộ :
Tiêu chảy cấp nhiễm khuẩn
Trang 87/ Cận lâm sàng
7.1/ Đề xuất cận lâm sàng
a) Xét nghiệm chẩn đoán
Soi phân (HC, BC, KST, vi nấm), cấy phân phân lập VK làm KSĐ
Cặn dư phân
Mất nước: ĐGĐ
Công thức máu (BC, công thức BC)
SHM: CRP
b) Xét nghiệm tìm căn nguyên
- Test nhanh Rotavirus, Adenovirus
Trang 98.2/ Kết quả xét nghiệm
Soi phân HC (-), BC(++)
Vi nấm soi tươi trong phân (-), Đơn bào đường ruột soi tươi (-)
Rotavirus (-); Adenovirus (-)
Định lượng Protein toàn phần: 56.4 g/L
Định lượng Albumin: 39.5 g/L
ĐGĐ: Na/K/Cl = 139/3.6/110 mmol/L
CRP: 0.16 mg/L
Trang 108.2/ Kết quả xét nghiệm:
SAOB: Tăng dịch trong lòng ruột
BC (*10^9/L) 10.97
%NEUT 17.2
HC(*10^12/L) 4.70
Hb 111
HCT 31.8
PLT(*10^9/L) 417
Trang 11
9 Chẩn đoán xác định:
Tiêu chảy cấp nhiễm khuẩn
Trang 1210 Điều trị
1. Nguyên tắc điều trị
Bồi phụ nước và điện giải (?)
Đảm bảo dinh dưỡng: bù kẽm, vi chất
Trang 132 Điều trị cụ thể
Bù nước: Oresol ALTTT 50ml sau mỗi lần trẻ đi ngoài
Triaxobionic 1g x 850mg, truyền TM 60’
Natri clorua 0.9% 20ml
Domuva x 02 ống, uống chia 2 lần
Rasesec 10mg x 03 viên, uống chia 3 lần