Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn: Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt. Chọn theo tổn thất điện áp cho phép Ucp. Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp. Các điều kiện kỹ thuật lựa chọn tiết diện dây dẫn sc cp max dm maxsc dm I I U 5%U U 10%U N c F I t Với cáp kiểm tra thêm ĐK ổn định nhiệt: Với cáp đồng =6, với cáp nhôm =11.
Trang 11
HỆ THỐNG ĐIỆN CÔNG TRÌNH
BÀI TOÁN LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA DÂY DẪN
Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt
Chọn theo tổn thất điện áp cho phép Ucp
Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp.
Các điều kiện kỹ thuật lựa chọn tiết diện dây dẫn
max sc dm
N c
F I t
Với cáp kiểm tra thêm ĐK ổn định nhiệt:
Với cáp đồng =6, với cáp nhôm =11
LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN ĐIỆN
Trang 22
Chọn tiết diện theo tổn thất
điện áp cho phép ∆U cp
Tổng tổn thất điện áp nếu toàn bộ đường dây cùng chủng loại
và tiết diện
Trong đó
ΔU‘ là thành phần tổn thất điện áp do công suất tác dụng và điện
trở đường dây gây nên
ΔU‘‘ là thành phần tổn thất điện áp do công suất phản kháng và điện
kháng đường dây gây nên
x0, r0 lần lượt là điện trở và điện kháng trên một đơn vị chiều dài
đường dây (Ω/km)
Pi, Qi là công suất tác dụng và phản kháng trên đoạn lưới thứ i
li là chiều dài đoạn lưới thứ i
pi, qi là công suất tác dụng và phản kháng tại nút thứ i
Li là khoảng cách từ nút thứ I đến nguồn
Trang 33
Tiết diện dây dẫn F xác định như sau
Đơn vị: F (mm2); Pi, pi (Kw); Li, li (km); γ (km/Ωmm2);
Udm (kV); ΔU‘ (V)
Lựa chọn dây cáp theo điều kiện phát nóng
Chọn dây cáp theo điều kiện dòng phát nóng cho phép sẽ đảm bảo độ
bền, độ an toàn trong quá trình vận hành và tuổi thọ của dây cáp
Điều kiện lựa chọn:
K.I cpdm ≥ I lv max
Trong đó: I cpdm là dòng phát nóng cho phép ở các điều kiện định
mức cho bởi nhà sản xuất K là hệ số hiệu chỉnh theo các điều kiện
lắp đặt và vận hành thực tế Ilv maxlà dòng điện làm việc dài cực đại đi
trong dây cáp
Trang 44
Trang 55
Trang 66
Trang 77
Trang 88
Chọn tiết diện dây theo mật độ dòng
kinh tế
Trong đó
ζ là thời gian tổn thất công suất lớn nhất (h)
C 0 là giá trị 1Wh (đ)
R là điện trở của đường dây (Ω)
I max là tải lớn nhất trong năm đầu tiên (A)
K 2 là chi phí đầu tư
I là mức lãi kép
Q là hệ số có tính đến sự tăng giá thành năng lượng trong năm N
Để đơn giản trong tính toán chọn lựa dây cáp theo điều kiện kinh tế,
thường căn cứ vào mật độ dòng điện kinh tế (tra bảng) Mật độ dòng
điện kinh tế được xác định như sau:
Tiết diện kinh tế được xác định theo biểu thức
Trong đó: F kt(mm2), I lv max (A), J kt(A/mm2)
Trang 99
Cách chọn dây trung tính (N), dây bảo vệ (PE) và
chiều dài tối đa của cáp
Chọn dây trung tính
Với lưới 1 pha 2 dây ( với mọi diện tích), 1 pha 3 dây, nhiều pha mà
dây pha có tiết diện lớn nhất là 16 mm2 - đồng hoặc 25 mm2 nhôm:
F = F 0 (TCXDVN 394 : 2007)
Với lưới nhiều pha có tiết diện lớn hơn là 16 mm2 - đồng hoặc 25
mm2 nhôm: (TCXDVN 394 : 2007)
½F » F 0 ( Với F0min = 16 mm2 - đồng hoặc 25 mm2nhôm )
Chọn dây bảo vệ
Các giá trị trong bảng 6 – 2 chỉ có giá trị nếu các vật liệu của dây dẫn bảo
vệ là cùng kim loại như các dây dẫn pha Nếu bằng kim loại khác với dây
dẫn pha thì dây dẫn bảo vệ phải có tiết diện sao cho nó có điện dẫn tương
đương với dây dẫn pha
Trong tất cả các trường hợp, các dây dẫn bảo vệ không phải là một phần
của đường dẫn cung cấp điện, phải có tiết diện tối thiểu là:
- 2.5 mm2 nếu dây dẫn bảo vệ có bảo vệ cơ
- 4 mm2 nếu dây dẫn bảo vệ không có bảo vệ cơ
Trang 1010
Chiều dài tối đa của cáp
Trong đó:
L max : chiều dài cho phép tối đa của cáp (m)
U 0 : điện áp pha định mức (V)
ρ : điện trở suất (Ωmm2/m), của đồng 22,5.10-3, của nhôm
36.10-3
I a : dòng tác động của bộ tác động tức thời hoặc là dòng cắt với
thời gian xác định của cầu chì
m = Sph / S PE : - Sph : Tiết diện cắt ngang của dây pha (mm2)
- S PE : Tiết diện cắt ngang của dây nối đất bảo vệ
Mạng điện xí nghiệp, khu đô thị thì cáp được chọn theo
Icp và kiểm tra theo Ucp và điều kiện ổn định nhiệt
Nhà chế tạo quy định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại
dây dẫn và cáp ứng với điều kiện chuẩn của nhà chế tạo
Nếu điều kiện nơi đặt cáp và dây dẫn khác với điều kiện
quy định thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh K
*
I K I
I cp : Dòng điện cho phép ở điều kiện chuẩn
I *
cp : Dòng điện cho phép ở điều kiện thực tế
Trang 1111
Điều kiện lựa chọn tiết diện dây dẫn:
*
tt cp
I I
K
Trong công thức trên, K là tích các hệ số hiệu chỉnh
Nếu cáp lắp đặt trên không
K1 : Kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
2 : Kể đến ảnh hưởng của số cáp đặt kề nhau
3 : Kể đến ảnh hưởng của kiểu lắp đặt cáp
Nếu cáp được chôn trong đất
K4 : Kể đến ảnh hưởng của kiểu lắp đặt cáp
5 : Kể đến ảnh hưởng của số cáp đặt kề nhau
6 : Kể đến ảnh hưởng của loại đất đặt cáp
7 : Kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ đất.
Xác định các hệ số hiệu chỉnh như sau:
Ảnh hưởng của kiểu lắp đặt
Cáp chôn trong ống: Chọn K3,4 = 0.8
Trường hợp còn lại : Chọn K3,4 = 1.0
Trang 1212
Ảnh hưởng của số cáp đặt gần nhau:
Tra sổ tay kỹ thuật
Nếu không có số liệu, tra theo bảng sau
KHOẢNG CÁCH
THẤY ĐƯỢC
SỐ CÁP ĐẶT GẦN NHAU
Ảnh hưởng của tính chất đất đặt cáp:
Ảnh hưởng của nhiệt độ nơi đặt cáp:
7
Loại đất Rất ướt Ướt Ẩm Khô Rất khô
Hệ số K 6 1.21 1.13 1.05 1.00 0.86
cp : Nhiệt độ cho phép của dây
mt : Nhiệt độ môi trường làm việc
0 : Nhiệt độ chuẩn của nhà chế tạo
Trang 1313
Khi nhiệt độ chuẩn của nhà chế tạo là 200C, hệ số hiệu
chỉnh nhiệt độ phụ thuộc nhiệt độ đất và loại cách
điện, có thể được tra theo bảng sau:
Nhiệt độ 0 C
Cách điện
15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
PVC 1.05 1.00 0.95 0.89 0.84 0.77 0.71 0.63 0.55 0.45
XLPE, EPR 1.04 1.00 0.96 0.93 0.89 0.85 0.80 0.76 0.71 0.65
Kiểm tra lại tiết diện đã chọn theo các điều kiện
Điều kiện tổn thất điện áp và ổn định nhiệt:
Điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ:
Đối với mạch thường:
*
r qt cp
* dmCB qt cp
kI
Ir : Dòng tác động nhiệt hay còn gọi là dòng hiệu chỉnh của CB
kqt : Hệ số quá tải ngắn hạn cho phép của dây dẫn trong khoảng 1h
Hệ số kqt tùy thuộc nhà chế tạo, thường chọn kqt = 1.45
Nếu bảo vệ bằng CB
CB không hiệu chỉnh: Ir = 1.25IdmCB
CB hiệu chỉnh được: Ir = (0.41.0)IdmCB
Trang 1414
Nếu bảo vệ bằng cầu chì
*
d m C C q t c p
Chì gL: chọn = 1.3
Chì gG, gM: chọn = 1.6 - 1.9
Chì Liên Xô: chọn = 1.3 - 1.5
IdmCC : Dòng chảy dây chì trong vòng 1h
Đối với các mạch động cơ:
Thông thường ta kết hợp CB hay CC với khởi động từ
Relay nhiệt khởi động từ có chức năng bảo vệ dây dẫn.
Nếu bảo vệ bằng cầu chì:
d m C C
c p
I
K I
Mạng động lực chọn =3
Mạng sinh hoạt chọn =0.8
Nếu bảo vệ bằng CB:
dm C B cp
1.25I
1.5
Có thể kiểm tra điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ một
cách đơn giản như sau:
Trang 1515
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Ví dụ 1: Chọn dây dẫn cho một động cơ 3 pha công
suất P = 10 kW, điện áp 380 V , cosφ = 0,8, sử dụng 4
sợi cáp 3 pha dây dài 25m
a/ Phối hợp chọn dây với CB
b/ Phối hợp chọn dây với cầu chì
Dòng làm việc của động cơ
Phối hợp chọn dây với CB
Chọn CB có dòng định mức In thỏa điều kiện sau: In ≥ Ib
Chọn dòng định mức CB = 25 A
Chọn dòng phát nóng cho phép Icp của dây /cáp mà CB có thể
bảo vệ
I cp = I n = 25A
Trang 1616
Từ điều kiện lắp đặt thực tế của dây/ cáp ta tìm được hệ số
hiệu chỉnh K Vì dây không chôn trong đất nên ta có:
K=K1K2K 3 = 0,7 x 0,75 x 0,93 = 0,488
Xác định dòng phát nóng cho phép tính toán Icptt :
Chọn loại dây/cáp và tiết diệp phù hợp với dòng phát nóng định mức
Icpdm thỏa điều kiện:
Icpdm ≥ Icptt tra bảng cataloge dây dẫn cáp điện lực 4 ruột dùng cho
động cơ 3 pha ta chọn dây dẫn có tiết diện = 2×8 mm2 có Icpdm = 55A
,điện áp rơi = 4,8 V/A/km
Phối hợp chọn dây với cầu chì
Ib = 19A chọn dòng tác động của dây chảy cầu chì Idc thỏa điều
kiện:
Idc ≥ Ib nên ta chọn dòng định mức cầu chì Idc = 20 A
cataloge cầu chì của hãng ABB
Chọn dòng phát nóng cho phép Icp của dây/cáp mà cầu chì có
khả năng bảo vệ là:
Icp = 1,21 x Idc = 1,21 x 20 = 24,2 A
Xác định hệ số K tương tự như câu a nên ta có: K = 0,488
Xác định dòng phát nóng cho phép tính toán Icptt :
Trang 1717
Icpdm ≥ Icptt tra bảng cataloge dây dẫn cáp điện lực 4 ruột
dùng cho động cơ 3 pha ta chọn dây dẫn có tiết diện = 2×8
mm2 có Icpdm = 55A ,điện áp rơi = 4,8 V/A/km
Kiểm tra sụt áp cho phép
∆U = Vd x I x L = 4,8 x 19 x 0,025 = 2,28 V
Vì vậy cần tăng tiết diện dây dẫn =2×22 mm2 có dòng
định mức = 102 A điện áp rơi Vd= 1,8V/A/km
∆U = Vd x I x L = 1,8 x 19 x 0,025 = 0,0855 V
Trang 1818
Tài liệu tham khảo
[1] http://tracuuthietbi.esy.es/550/