Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn: Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt.. Dây dẫn của mạng trung thế lưới cung cấp điện thường được chọn theo Jkt và kiểm tra theo Ucp , điều
Trang 1L A CH N VÀ KIỂM ỰA CHỌN VÀ KIỂM ỌN VÀ KIỂM
TRA DÂY DẪN
Trang 2 Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn trung thế.
Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn hạ thế.
Trang 3 Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt
Chọn theo tổn thất điện áp cho phép Ucp
Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp
Các điều kiện kỹ thuật lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Với cáp kiểm tra thêm ĐK ổn định nhiệt:
Với cáp đồng =6 , với cáp nhôm =11
Trang 4 Dây dẫn của mạng trung thế lưới cung cấp điện thường được chọn theo Jkt và kiểm tra theo Ucp , điều kiện ổn định nhiệt.
Trình tự thực hiện theo các bước sau đây:
Xác định tiết diện dây dẫn:
Căn cứ vào loại dây định dùng, vật liệu làm dây và trị số
Tmax ta xác định Jkt theo bảng tra sau:
Trang 5Nếu đường dây cấp điện cho nhiều phụ tải có trị số Tmax khác nhau thì xác định trị số trung bình của Tmax theo biểu thức:
i max i i
max
i i
S TT
S
Trang 6Xác định dòng điện tính toán trên mỗi đoạn đường dây:
kt
IF
J
Căn cứ vào trị số Fij , tra sổ tay để chọn dây dẫn có tiết diện tiêu chuẩn gần nhất bé hơn
Trang 7Nếu không thõa các điều kiện kỹ thuật thì phải nâng tiết diện lên một cấp và thử lại.
Kiểm tra lại dây dẫn đã chọn:
Với cáp kiểm tra thêm ĐK ổn định nhiệt:
Với cáp đồng =6 , với cáp nhôm =11
Cần kiểm tra các điều kiện kỹ thuật sau đây:
Trang 8 Mạng điện xí nghiệp, khu đô thị thì cáp được chọn theo Icp
và kiểm tra theo Ucp và điều kiện ổn định nhiệt
Nhà chế tạo quy định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại dây dẫn và cáp ứng với điều kiện chuẩn của nhà chế tạo
Nếu điều kiện nơi đặt cáp và dây dẫn khác với điều kiện quy định thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh K
Trang 9 Điều kiện lựa chọn tiết diện dây dẫn:
*
I I
K
Trong công thức trên, K là tích các hệ số hiệu chỉnh.
Nếu cáp lắp đặt trên không:
K K K K
K1 : Kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
K2 : Kể đến ảnh hưởng của số cáp đặt kề nhau.
K3 : Kể đến ảnh hưởng của kiểu lắp đặt cáp.
Trang 10Nếu cáp được chôn trong đất:
K K K K K
K4 : Kể đến ảnh hưởng của kiểu lắp đặt cáp.
K5 : Kể đến ảnh hưởng của số cáp đặt kề nhau.
K6 : Kể đến ảnh hưởng của loại đất đặt cáp.
K7 : Kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ đất.
Ảnh hưởng của kiểu lắp đặt:
Cáp chôn trong ống: Chọn K3,4 = 0.8
Trường hợp còn lại : Chọn K3,4 = 1.0
Trang 11Ảnh hưởng của số cáp đặt gần nhau:
Tra sổ tay kỹ thuật
Nếu không có số liệu, tra theo bảng sau:
Trang 12cp : Nhiệt độ cho phép của dây.
mt : Nhiệt độ môi trường làm việc 0 : Nhiệt độ chuẩn của nhà chế tạo.
Trang 13 Khi nhiệt độ chuẩn của nhà chế tạo là 200C, hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ phụ thuộc nhiệt độ đất và loại cách điện, có thể được tra theo bảng sau:
Nhiệt độ 0 C
PVC 1.05 1.00 0.95 0.89 0.84 0.77 0.71 0.63 0.55 0.45
XLPE, EPR 1.04 1.00 0.96 0.93 0.89 0.85 0.80 0.76 0.71 0.65
Trang 14 Kiểm tra lại tiết diện đã chọn theo các điều kiện:
Điều kiện tổn thất điện áp và ổn định nhiệt:
Điều kiện phối hợp với thiết bị bảo vệ:
Đối với mạch thường:
Ir : Dòng tác động nhiệt hay còn gọi là dòng hiệu chỉnh của CB.
kqt : Hệ số quá tải ngắn hạn cho phép của dây dẫn trong khoảng 1h.
Hệ số kqt tùy thuộc nhà chế tạo, thường chọn kqt = 1.45
Nếu bảo vệ bằng CB:
CB không hiệu chỉnh: Ir = 1.25IdmCB
CB hiệu chỉnh được: Ir = (0.41.0)IdmCB
Trang 15 IdmCC : Dòng chảy dây chì trong vòng 1h.
Đối với các mạch động cơ:
Thông thường ta kết hợp CB hay CC với khởi động từ
Relay nhiệt khởi động từ có chức năng bảo vệ dây dẫn
Trang 16Nếu bảo vệ bằng cầu chì:
dmCC cp
Trang 17BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 20Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Bài số 1
TPP-TDL = 8m
Trang 211 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm máy.
Trang 22Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Trang 23Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Trang 24Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Trang 25Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Trang 26Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Trang 27Cho nhóm các thiết bị sau đây:
Trang 28Cho nhóm các thiết bị sau đây: