Bài giảng hệ thống kỹ thuật công trình Phần Điện Chiếu sáng 1 Các khái niệm cơ bản về chiếu sáng và thiết kế chiếu sáng 2 Lý thuyết chiếu sáng nhân tạo trong nhà 3 Tính toán bố trí hệ thống chiếu sáng trong nhà 1 Các khái niệm cơ bản về chiếu sáng và thiết kế chiếu sáng + Ánh sáng là gì ?+ Công dụng của ánh sáng +Các tham số cơ bản sử dụng trong chiếu sáng a. Quang thông F ( luminous lux )Quang thông là một đơn vị đo lượng ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng Đơn vị đo quang thông : lumen (lm) là quang thông do một nguồn sáng điểm có cường độ sáng một candela phát đều trong một góc khối một steradian Cường độ ánh sáng I ( Luminous intensity) Độ rọi E ( Illuminace ) 2 Lý thuyết chiếu sáng nhân tạo trong nhà 3 Tính toán bố trí hệ thống chiếu sáng trong nhà
Trang 11
CHƯƠNG 1 CHIẾU SÁNG ĐIỆN
GV LÊ NGỌC THIÊN KHOA KỸ THUẬT ĐÔ THỊ; BM NĂNG LƯỢNG – THÔNG TIN
Trang 23
chiếu sáng và thiết kế chiếu sáng
ÁNH SÁNG LÀ GÌ?
Trang 35
CÁC CÔNG DỤNG CỦA ÁNH SÁNG
Tác dụng sinh học ( biological effects )
Các tham số cơ bản sử dụng trong chiếu sáng
Trang 47
nguồn sáng
nguồn sáng điểm cĩ cường độ sáng một candela phát đều
trong một gĩc khối () một steradian (sr)
Wèn âïỳnâ qïaná 40 540 93
Sodiïm cao áp 100 10000 100
Sodiïm âạ áp 180 33000 183
Tâïûy náân cao áp 1000 58000 58
Trang 59
2 Cường độ sáng (I) - Luminous intensity
Biểu diễn lượng ánh sáng phát ra theo một hướng nhất định
Được sử dụng để vẽ nên đường cong phân bố cường độ sáng của các bộ đèn
Bảng 2.2
Nguồn sáng Cường độ sáng (cd)
Náọn nến 0,8cd (tâeo mọi âư ớná kâôná áian)
Wè n nïná sáná 40W/220V 35cd (tâeo mọi âư ớná)
Wè n nïná sáná 300W/220V 400cd (tâeo mọi âư ớná)
Wè n nïná sáná 300W/220V (có câao đè n) 1500cd (âư ớná tìïná tâm)
3 Độ rọi (E) – Illuminance
Độ rọi là mật độ quang thơng trên bề mặt được chiếu
sáng.Như vậy, nếu một bề mặt diện tích S nhận được
một quang thơng F thì độ rọi E được xác định theo
cơng thức
Đơn vị độ rọi là lux (lx), 1lux = 1 lm/m2
Kết quả tính tốn trên, chúng ta được độ rọi trung
bình của bề mặt S
Trang 611
Minh họa hệ số đồng đều độ rọi – TH 1
E tb =452 lux; E min = 250 lux
Emin/Etb = 0,55
Minh họa hệ số đồng đều độ rọi – TH 2
E tb =403 lux; E min = 285 lux
Trang 713
Mơ phỏng chiếu sáng – TH 2
E tb =403 lux; E min = 285 lux
Emin/Etb = 0,71
3 Độ rọi (E) – Illuminance
Minâ âọa độ ìọi
Trang 815
4 Độ chói (L) – Luminance
khảo sát là tỷ số giữa cường độ sáng I theo hướng đó và diện
tích mặt bao nhìn thấy dS từ hướng đó
Độ chói đặc trưng cho mức độ sáng tối của các bề mặt được chiếu sáng
CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG TRONG THIẾT KẾ
CHIẾU SÁNG
Hạn chế chói
Phân bố sáng đồng
đều
Mức độ ánh sáng phù hợp
Hạn chế phản
xạ
Độ hoàn màu thích hợp
Trang 917
Hiệu quả sử dụng và tính năng kỹ thuật các loại đèn
Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật sau
_ Tạo ánh sáng tốt nhất khi làm việc
_ Tạo môi trường sáng tiện nghi thể hiện qua nhiệt độ màu (Tm) của
nguồn sáng
_ Chất lượng chiếu sáng của nguồn sáng thể hiện qua chỉ số hoàn màu
IRC
_ Hiệu suất sáng (lm/W) của nguồn sáng
_ Đảm bảo tuổi thọ của nguồn sáng
_ An toàn điện và phòng cháy nổ
CÁC ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA ĐÈN CHIẾU SÁNG
1 Nhiệt độ màu (color temperature)
Trang 1019
ỨNG DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ MÀU
nguồn sáng trong khơng gian cĩ độ rọi yêu cầu đã biết nhằm
đem lại một mơi trường ánh sáng tiện nghi
sáng:
hợp cho những nơi cĩ yêu cầu độ rọi thấp
Ngược lại những nơi cĩ yêu cầu độ rọi cao lại địi hỏi các
nguồn sáng cĩ nhiệt độ màu lớn (ánh sáng lạnh)
2 Phân bố phổ ánh sáng của nguồn sáng
Pâân bố côná sïất pâát tìoná bư ùc xạ vïøná nâìn tâấy
Trang 1121
3 Chỉ số hoàn màu CRI (Color Rendering Index) Ra
Chỉ số hoàn màu Ra cho biết chất lượng nguồn sáng, đánh giá theo
sự cảm thụ chính xác của màu sắc Chỉ số hoàn màu Ra thay đổi từ 0
( đối với ánh sáng đơn sắc ) đến 100 ( đối với ánh sáng trắng) Chỉ số
IRC càng cao thì chất lượng ánh sáng càng tốt
Trong kỹ thuật chiếu sáng thường chia chất lượng chiếu sáng làm
ba mức độ sau:
Ra = 66 – Chất lượng kém, dùng trong công nghiệp không đòi hỏi
phân biệt màu sắc
Ra 85 – Chất lượng trung bình, dùng trong công việc bình thường,
khi chất lượng nhìn màu không thật đặc biệt
Ra 95 – Chất lượng cao, dùng cho các công việc đặc biệt đòi hỏi
cần chất lượng cao và các công việc đòi hỏi cần phân biệt màu sắc
HIỆU QUẢ CỦA CHỈ SỐ HOÀN MÀU
Trang 1223
CHỈ SỐ HOÀN MÀU CỦA MỘT SỐ LOẠI ĐÈN THÔNG DỤNG
Chiếu sáng bên ngoài
Trang 1325
Mối quan hệ giữa độ rọi và nhiệt độ màu
Đường cong Kruithof
Vùng mơi trường sáng tiện nghi
Phương pháp cải thiện nhiệt độ màu của
nguồn sáng nhân tạo
Trang 14
27
MỘT SỐ KIỂU CHAO ĐÈN
1 Chao phản xạ có tráng một lớp men sứ hoặc lớp gương phản xạ
(bằng kính hoặc bằng kim loại), hướng ánh sáng theo các hướng
chiếu sáng được chỉ định.
2 Chao tán xạ bằng thủy tinh có quét một lớp hóa chất mờ, hoặc
bằng thủy tinh được mài mờ, màu đục hoặc màu trắng với mục đích
phân bố ánh sáng tỏa đều ra xung quanh và giảm độ chói của
nguồn sáng.
3 Chao phản xạ khuyếch tán (có bộ phận tán xạ) là loại chao
đèn sau khi phản xạ và khuyếch tán rộng một mét lại được bộ phận
tán xạ phân bố ánh sáng đều ra chung quanh
Phần 2: Lý thuyết chiếu sáng nhân tạo
trong nhà
Trang 1529
ĐƯỜNG CONG PHỐI QUANG CỦA BỘ ĐÈN
Cĩ thể dùng vectơ hiển thị cường độ của một nguồn sáng phát ra
theo một phương cho trước Độ lớn của vectơ được lấy theo tỷ lệ
tương ứng với trị số cường độ sáng Khi cĩ một chùm vectơ cường
độ sáng xuất phát từ một điểm gốc và tỏa ra trong khơng gian theo
mọi phương, nếu nối các điểm cuối của các vectơ đĩ lại sẽ cĩ một
bề mặt gọi là mặt phẳng phối quang
Đường cong phối quang của nguồn sáng điểm (như đèn nung
sáng) được biểu diễn trên một mặt phẳng chứa trục trịn xoay của
nguồn sáng Đối với nguồn sáng cĩ dạng hình ống (đèn huỳnh
quang) đường cong được lập trên hai mặt phẳng vuơng gĩc với đèn,
theo phương dọc và theo phương ngang
Đường cong phối quang được lập trên cơ sở thực nghiệm, dựng
cho quang thơng qui chuẩn là 1000 lm Đối với mỗi loại nguồn sáng
riêng biệt thì cĩ đường cong phối quang riêng biệt Do đĩ người ta
gọi nĩ là “thẻ căn cước” của nguồn sáng
ĐƯỜNG CONG PHỐI QUANG CỦA
NGUỒN SÁNG ĐIỂM
Trang 1631
ĐƯỜNG CONG PHỐI QUANG CỦA NGUỒN SÁNG
HÌNH ỐNG (ĐÈN HUỲNH QUANG)
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG
Kiểu chiếu sáng trực tiếp: 0-10%/ 90-100%
Trực tiếp hẹp: Quang thơng tập trung chính vào mặt phẳng
làm việc, các tường bên đều bị tối
Trực tiếp rộng: Quang thơng phân bố rộng hơn trong nửa
khơng gian phía dưới, các tường bên cũng được chiếu sáng
Dùng chiếu sáng bên ngồi, nhà xưởng, chiếu sáng văn
phịng, cửa hàng lớn, những nhà cĩ độ cao trần lớn
Trang 1733
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG TRỰC TIẾP TRONG
CÔNG NGHIỆP
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG
Kiểu chiếu sáng nửa trực tiếp: 10-40%/ 60-90%
Các tường bên và trần đều được chiếu sáng, bĩng tối giảm đi
Tạo mơi trường sáng tiện nghi
Thích hợp cho văn phịng, nhà ở (phịng khách, phịng sinh
hoạt chung), phịng trà, phịng ăn,…
Trang 1835
NHÀ Ở
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG
Kiểu chiếu sáng hỗn hợp: 40-60%/ 40-60%
Hỗn hợp thường: phân chia ánh sáng theo 2 hướng rõ rệt
Hỗn hợp khuếch tán: ánh sáng gần như bức xạ đều theo mọi
hướng
Thích hợp cho khơng gian cĩ tường và trần phản xạ mạnh
ánh sáng, tạo mơi trường chiếu sáng tiện nghi
Trang 1937
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG HỖN HỢP TRONG
NHÀ Ở
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG Kiểu chiếu sáng nửa gián tiếp: 60-90%/ 10-40%
Kiểu chiếu sáng gián tiếp: 90-100%/ 0-10%
Thích hợp cho khơng gian khuếch tán hồn tồn hoặc một
phần, thường sử dụng cho các phịng khán giả, nhà hàng,
nhà ăn,…
Trang 2039
CHỌN KIỂU CHIẾU SÁNG GIÁN TIẾP TRONG TRONG
PHÒNG NGỦ
Đèn huỳnh quang T12 – D=38mm
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI ĐÈN CHIẾU SÁNG
THÔNG DỤNG
Trang 2141
Đèn huỳnh quang T8 – D=26mm
Đèn huỳnh quang T5 – D=16mm
Trang 2243
Trang 23Các chủng loại đèn
1 Đèn sợi đốt:
đến nhiệt độ cao (trên 2000 K), dây tóc đèn sẽ phát ra bức xạ
ánh sáng
Các chủng loại đèn
Hiệu suất phát quang thấp: 10~20 (lm/W)
Chỉ số hoàn màu cao: CRI gần bằng 100
Nhiệt độ màu: 2.500K~2.700K (AS ấm)
Trang 24Các chủng loại đèn
2 Đèn halogen- Đặc điểm:
Thực chất là đèn sợi đốt cải tiến bằng cách cho thêm một tỉ lệ
thích hợp khí halogen trong bóng đèn sợi đốt
Hiệu suất phát quang: 15~25 (Lm/W)
Chỉ số hoàn màu cao: CRI gần bằng 100
Nhiệt độ màu: 3.000K~3.200K (AS ấm)
Giá cao hơn
Nhiều tia hồng ngoại hơn
Nhiều tia cực tím hơn
Trang 25Các chủng loại đèn
3 Đèn huỳnh quang- Đặc điểm:
Trang 26Các chủng loại đèn
5 Đèn cao áp natri - Đặc điểm:
Trang 27Các chủng loại đèn
6 Đèn hơi kim loại - Đặc điểm:
(10-20phút)
Các chủng loại đèn
6 Đèn hơi kim loại
Trang 28Các chủng loại đèn
7 Đèn LED - Đặc điểm:
2 Lịch sử phát triển của LED
Đèn LED lúc bấy giờ chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc, cường độ thấp
Được biết đến lần đầu vào năm 1962
do Nick Holonyak Jr người Mỹ phát minh
LED màu trắng siêu sáng ra đời năm 1993 do Nakamura của công ty
Nichia Nhật Bản sáng chế Bằng việc phủ phốt pho lên chip LED màu blue
có thể tạo nên LED màu trắng và tăng công suất chip LED lên tới vài W
Bằng việc tổ hợp nhiều chíp LED siêu sáng đã xuất hiện mọi kiểu dáng
đèn LED chiếu sáng với các công suất khác nhau như hiện nay
Trang 293 Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động của LED:
LED là ghép ba chữ đầu của cụm từ tiếng Anh
Light Emiting Diode nghĩa là điôt phát sáng
Phần chính của LED là 2 mảnh chất bán dẫn
loại p và loại n tiếp xúc với nhau
Dòng điện chỉ chạy từ bán dẫn P sang bán
dẫn N chứ không đi được theo chiều ngược lại
Khi có dòng điện chạy qua theo chiều thuận,
lỗ trống và điện tử bị đẩy theo hai chiều
ngược nhau, chúng gặp nhau ở lớp tiếp xúc p
- n, tổ hợp lại và phát ra ánh sáng Tuỳ theo
các mức năng lượng ở hai bán dẫn tiếp xúc,
ánh sáng phát ra có một màu xác định
Đặc trưng của LED
Đèn LED nhìn chung chia thành 2 loại:
- LED công suất thấp: dùng trong trang trí
- LED công suất cao: dùng trong chiếu sáng
Trang 30Đặc trưng Volt - Ampe
LED có điện áp định mức từ 2 ÷ 3,2 V Led
ánh sáng trắng có điện áp định mức 3,2V
Dòng định mức của LED là từ 15 ÷ 35 mA
Led công suất cao dùng trong chiếu sáng có
dòng định mức cao hơn rất nhiều: lên đến 350
mA
Các bộ đèn Led thường sử dụng bộ đổi nguồn
sang điện 1 chiều 12V, 24V
Nhà sản xuất sẽ tính toán số lượng chíp LED,
thêm điện trở rồi bằng cách đấu nối tiếp kết
hợp với song song cho phù hợp
4 Ưu điểm và nhược điểm của LED
Ưu điểm:
Tiêu tốn rất ít điện năng
Độ bền cơ cao, tuổi thọ cao có thể lên đến 100 000 giờ
Kích thước nguồn sáng nhỏ
Hiệu suất ngày càng cao
Đáp ứng nhanh, sử dụng nguồn điện một chiều
Không phát tia tử ngoại, không sử dụng hoá chất độc hại
Nhược điểm:
Quang thông, tuổi thọ, màu sắc phụ thuộc nhiệt độ
Tập trung nhiệt, đòi hỏi việc làm mát đặc biệt
Trang 31Các thông số cần biết của bóng đèn LED chiếu sáng
1 Độ sáng: tính bằng quang thông (lumen)
2 Hiệu suất phát quang: tính bằng Lm/W
3 Nhiệt độ màu: quyết định màu sắc ánh sáng (K)
4 Độ hoàn màu: CRI (Colour Reming Index)
5 Góc mở : tính bằng “độ”
6 Kích thước hình học và các thông số điện khác
1) Đèn LED downlight âm trần-NCT 501
Ưu điểm của sản phẩm:
* Tiết kiệm điện đến 70% so với đèn truyền thống
* Tuổi thọ đèn dài
* Màu sắc ánh sáng trung thực, không nhấp nháy
* Tỏa nhiệt ít
* Thiết kế gọn nhẹ, chắc chắn, dễ lắp đặt
* Mặt kính bảo vệ chống bụi bẩn và phân bố ánh sáng
đều hơn, chống chói lóa
* Không sử dụng thủy ngân, không phát xạ tia tử
ngoại, thân thiện với môi trường
Ứng dụng:
Phù hợp cho chiếu sáng trang trí văn phòng, hội
NCT 501
Trang 32* Sử dụng chíp LED công suất cao: 1W
* Hiệu suất phát quang chíp LED cao: >80 Lm/W
* Tuổi thọ cao: >50 000 giờ
* Điện áp vào: 220V/ 50Hz
* Nhiệt độ làm việc: -5 °C ÷ 50 °C
* Chỉ số hoàn màu cao: CRI > 80
* Hệ số công suất cao: >0,85
* Góc chiếu sáng: 38 0
* Màu ánh sáng: A/S trắng và A/s vàng
* Chao đèn được thiết kế dạng xoay, điều chỉnh được góc
chiếu sáng làm tăng hiệu quả chiếu sáng
* Sử dụng đế tản nhiệt bằng hợp kim nhôm: tản nhiệt
nhanh, không biến dạng, bề mặt được xử lý chống oxy
hóa
NLED104D
Đặc tính sản phẩm:
2) Đèn LED downlight âm trần-NLED104D
Ưu điểm của sản phẩm:
* Tiết kiệm điện đến 70% so với đèn truyền thống
* Tuổi thọ đèn dài
* Màu sắc ánh sáng trung thực, không nhấp nháy
* Tỏa nhiệt ít
* Thiết kế gọn nhẹ, chắc chắn, dễ lắp đặt
* Không sử dụng thủy ngân, không phát xạ tia tử ngoại,
thân thiện với môi trường
Ứng dụng:
Ánh sáng tập trung, phù hợp cho chiếu sáng điểm nhấn:
NLED104D
Trang 33Tuổi thọ (giờ)
hộ, bệnh viện,…
Trang 3569
Trang 3671
Trang 3773
Trang 3875
THE END