Ở chế độ làm việc lâu dài sự làm việc tin cậy của các thiết bị được đảm bảo bằng cách lựa chọn chúng theo điện áp định mức và dòng điện định mức.. Khi xét chọn các thiết bị điện cần phải
Trang 1Chương 6 CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Trang 26.1 Những điều kiện chung để chọn và kiểm tra TBĐ
6.2 Chọn và kiểm tra máy cắt
6.3 Chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải
6.4 Chọn và kiểm tra cầu dao cách ly
6.5 Chọn và kiểm tra cầu chì
6.6 Chọn và kiểm tra áp tô mát
6.7 Chọn và kiểm tra sứ cách điện
6.8 Chọn và kiểm tra thanh cái, cáp và dây dẫn
6.9 Chọn và kiểm tra TI
6.10 Chọn và kiểm tra TU
Câu hỏi ôn tập
Bài tập Tra cứu
Trang 36-1 NH NG ĐI U KI N CHUNG Đ CH N Ữ Ề Ệ Ể Ọ
Trang 46-1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
I Khái niệm chung
Trong chương này không xét tới chế độ làm việc không đối xứng.
Ở chế độ làm việc lâu dài sự làm việc tin cậy của các thiết bị được đảm bảo bằng cách lựa chọn chúng theo điện áp định mức và dòng điện định mức.
Ở chế độ quá tải cần phải quan tâm đến mức độ và thời gian quá dòng điện ở một giới hạn nào đó phù hợp.
Ở chế độ quá áp cần phải quan tâm đến mức độ quá điện áp và thời gian và thời gian quá điện áp ở một giới hạn nào đó phù hợp
Ở chế độ ngắn mạch cần phải quan tâm đến khả năng ổn định động và ổn định nhiệt của thiết bị trong thời gian ngắn mạch Đối với các máy cắt điện, cầu chì, máy cắt phụ tải còn phải xét đến thêm khả năng cắt ngắn mạch.
- Chế độ làm việc dài hạn ( I lv ≅ I đm )
- Chế độ quá tải ( I qt > I đm )
- Chế độ ngắn mạch ( I NM > > Iđm )
Trang 5Khi xét chọn các thiết bị điện cần phải chú ý tới hình thức lắp đặt (trong nhà hoặc ngoài trời), nhiệt độ, độ ẩm, độ bẩn của môi trường xung quanh và độ cao lắp đặt của thiết bị so với mặt biển.
Khi thành lập sơ đồ để tính dòng điện ngắn mạch tính toán đối với mỗi thiết bị ta phải chọn chế độ vận hành và điểm ngắn mạch sao cho khi đó dòng điện ngắn mạch chạy qua thiết bị
là lớn nhất.
Các thiết bị được chọn còn cần phải thoả mãn các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật
II Các điều kiện chọn.
1 Điều kiện điện áp định mức U dm
Điện áp định mức của thiết bị là do nhà máy chế tạo quy định, nó được ghi nrõ trên mác máy (lý lịch máy) đó là giá trị điện áp lớn nhất mà thiết bị có thể làm việc được ở chế độ dài hạn mà cách điện của nó không bị hỏng trước tuổi thọ quy định.
Để thiết bị điện làm việc an toàn, cần thoả mãn các điều kiện sau đây.
U dmTB ≥ U dm mạng
Trong đó:
- U dmTB là điện áp định mức của thiết bị.
- U dm mạng là điện áp định mức của mạng điện nơi thiết bị điện làm việc.
Trang 6Trong vận hành, điện áp mạng có thể thăng giáng khỏi giá trị định mức Để đảm bảo an toàn cho thiết bị, nhà máy chế tạo đã kể tới hệ số dự trữ về độ bền cách điện khi xác định trị
số điện áp định mức của nó, thường khoảng (10÷15)% tùy thuộc mỗi loại thiết bị.
Ví dụ các giá trị độ lệch điện áp cho phép so với điện áp định mức của thiết bị:
- Cáp, Điện kháng , Máy biến điện áp, Cầu chì : 1,1 U dm
- Sứ, Cầu dao, Máy cắt : 1,15 U dm
2 Điều kiện dòng điện định mức, I đm
Dòng điện định mức của thiết bị I dmTB là dòng điện chạy qua thiết bị ở chế độ làm việc dài hạn ứng với các thông số liên quan là định mức (S đm , U đm , nhiệt độ xung quanh định mức) Việc chọn đúng thiết bị theo dòng định mức đảm bảo không xảy ra hiện tượng quá nhiệt gây nguy hiểm cho thiết bị trong thực tế làm việc.
Điều kiện chọn thiết bị được xác định theo biểu thức sau:
I dm TB ≥ I lv max
Trong đó:
- I lv max là dòng điện làm việc thực tế lớn nhất
- I đm TB là dòng điện định mức của thiết bị
Trang 7Khi nhiệt độ môi trường xung quanh là θ lớn hơn θđm nghĩa là điều kiện làm mát kém đi, thì dòng điện làm việc lâu dài cho phép của thiết bị điện phải hiệu chỉnh giảm xuống Biểu thức hiệu chỉnh như sau:
Trong đó:
- I dmTB là dòng định mức của thiết bị ứng với nhiệt độ xung quanh là θdm
- I cp θ là dòng điện làm việc lâu dài cho phép ứng với nhiệt độ xung quanh là θ.
- θcp là nhiệt độ cho phép của thiết bị điện
−θ là nhi t ệ độ môi tr ườ ng n i l p ơ ắ đặ t thi t b i n ế ị đ ệ
dm cp
cp dmTB
cp I
I
θθ
Thiết bị điện đều được chế tạo ứng với nhiệt độ môi trường xung quanh (không khí) là
định mức Nhiệt độ định mức θdm ở mỗi nước được qui định khác nhau:
Trang 8Điều kiện kiểm tra ổn định động là:
i max ≥ xk
III Các điều kiện kiểm tra
1 Kiểm tra về ổn định lực điện động
Khi ngắn mạch thiết bị có thể bị phá hỏng bởi lực điện động do dòng điện ngắn mạch có giá trị rất lớn gây ra
Dòng ngắn mạch để kiểm tra phải là dòng ngắn mạch tính toán lớn nhất, nó tùy thuộc đặc điểm mạng điện, dạng ngắn mạch và điểm ngắn mạch.
Hoặc:
I max ≥ I xk
Trong đó:
-i max , I max là đàu bài cho hoặc ghi trong lý lịch thiết bị
-i max , I xk được tính từ bài toán ngắn mạch nặng nề nhất đối với thiết bị cần kiểm tra.
Trang 92 Kiểm tra ổn định nhiệt.
Khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua thiết bị, nhiệt độ của thiết bị tăng lên phải không được vượt quá nhiệt độ cho phép
Do đó điều kiện kiểm tra sự ổn định nhiệt của thiết bị là:
odn
gt odn
t
t I
Trang 106-2 CH N VÀ KI M TRA MÁY C T ĐI N Ọ Ể Ắ Ệ
Máy cắt điện là thiết bị đóng cắt hoàn hảo nhất ứng dụng trong mạng điện cao áp, nó có thể thao tác
trực tiếp hoặc điều khiển xa và chủ yếu là tự động hóa Máy cắt là phần tử chấp hành của bảo vệ rơle Máy cắt có thể đóng cắt lặp lại dòng điện ngắn
mạch
Máy cắt làm việc tin cậy, nhưng có giá thành cao nên chỉ được dùng ở những nơi quan trọng.
Trang 11Phân loại máy cắt
Theo phương pháp dập hồ quang máy cắt có thể phân thành:
• Máy cắt ít dầu, nhiều dầu.
• Máy cắt không khí (khí nén).
• Máy cắt tự sinh khí.
• Máy cắt chân không.
• Máy cắt SF6
Trang 12Phân loại máy cắt
Trang 13Một số máy cắt trong mạng điện thực tế
Trang 14Máy cắt khí SF6 ngoài trời
Trang 15RECLOSER
Trang 16Các máy c t i n ắ đ ệ đượ c ch n theo i u ki n i n ọ đ ề ệ đ ệ áp nh m c, dòng i n nh m c, đị ứ đ ệ đị ứ
ki u lo i, h ể ạ ình th c l p ứ ắ đặ t, ph ù h p v i c ợ ớ ác ch tiêu kinh t v ỉ ế à k thu t v ỹ ậ à đượ c ki m ể tra v n nh l c i n ề ổ đị ự đ ệ độ ng, n nh nhi t v ổ đị ệ à kh n ng c t ch ả ă ắ ở ế độ ng n m ch ắ ạ
odn
gt odn
t
t I
I ≥ ∞
TDL
N cat
3 Dòng điện ổn định lực điện động, kA i max i max≥ i xk
4 Dòng điện ổn định nhiệt, kA Iodn
5 Công suất cắt, MVA S cắt S cat ≥ S" N
6 Công suất cắt khi có thiết bị tự động đóng lặp lại S cắt
Trang 17S" N = U dm I" N
- Khi trong mạch có kháng điện đặt sau máy cắt, thì máy cắt có thể được kiểm tra theo dòng điện ngắn mạch ở phía sau kháng điện, tức là ứng với điều kiện dòng điện ngắn mạch
đã được hạn chế
Trang 20Máy cắt phụ tải
Trang 21Máy cắt phụ tải
Trang 236-4 CH N VÀ KI M TRA C U DAO CÁCH Ọ Ể Ầ
LY
Cầu dao cách ly là một loại cầu dao cao áp đặc biệt, nó không
có khả năng đóng cắt dòng điện phụ tải nhưng không thể thiếu được trong các mạng điện cao áp, đặc biệt là trong các TPP
Ngoài chức năng chuyển mạch nó còn tác dụng quan trọng nữa là để cách ly các thiết bị điện khi đã cắt điện với mạng điện đang có điện
Khi cắt cầu dao cách ly sẽ tạo ra khoảng cách lớn giữa hai
phần má động không có điện và má tĩnh có điện để đảm bảo an toàn cả về kỹ thuật và yếu tố tâm lý sao cho dễ
trông thấy từ xa giúp cho công nhân sửa chữa an tâm làm việc.
Trang 24Ví dụ, với cấp điện áp tới 35kV cầu dao cách ly chỉ được
với cấp điện áp 110 kV công suất MBA lớn nhất có thể cắt không tải là 20MVA
Khi thao tác dao cách ly phải tuân thủ đúng quy trình quy
phạm
Trường hợp đóng cắt dao cách ly có dòng phụ tải sẽ gây sự cố rất nặng nề, hồ quang phát sinh lớn bao chùm lên cả 3 pha gây NM 3 pha sẽ phá hủy trạm cầu dao và người thao tác đồng thời sự cố lây lan ra cả mạng điện.
Trang 25Dao cách ly là một trong những phần tử chính trong các TPP hay TBA các máy cắt luôn có dao cách ly đi kèm.
Trình tự thao tác dao cách ly: CẦU DAO ĐI TRƯỚC VỀ SAU
CL1 CL2 MC
Trang 26Cầu dao cách ly 3 pha
Trang 27Dao Cách Ly Máy cắt SF6 Máy biến dòng
Trang 28Cầu dao cách ly được phân biệt theo nhiều cách khác nhau:
Theo vị trí lắp đặt có thể chia ra loại trong nhà và loại ngoài trời.
Theo số pha có thể chia ra loại một pha riêng rẽ hay ba pha liên động
Theo cách thao tác có thể chia ra loại thao tác bằng tay, loại thao tác điều khiển xa.
Các điều kiện chọn và kiểm tra dao cách ly:
Kiểu loại, hãng sản xuất
Các thông số điện:
- Chọn theo dòng, áp định mức.
- Kiểm tra theo điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.
Các điều kiện chọn và kiểm tra là các điều kiện (1÷4) trong bảng chọn máy cắt.
Trang 296-5 CH N VÀ KI M TRA C U chi Ọ Ể Ầ
Cầu chì là thiết bị bảo vệ mạch điện theo nguyên tắc quá dòng điện như đặc tính dưới đây Khi Ilv > Iđmdch thì cầu chì sẽ tác động nếu mức độ quá dòng càng lớn thì thời gian tác động càng nhanh, đặc biệt khi NM thời gian tác động cực ngắn khoảng 0,008 giây
Cầu chì có cấu tạo đơn giản, rẻ tiền Nên được dùng rất phổ biến trong
cả mạng điện cao áp và hạ áp
Trong hệ thống điện chủ yếu ta nghiên cứu cầu chì cao áp.
Tong mạng điện xí nghiệp ta chủ yếu nghiên cứu cầu chì hạ áp trong các tủ điện phân xưởng
Nhược điểm của cầu chì là đặc tính làm việc phụ thuộc nhiều yếu tố trong thực tế Cầu chì cấu tạo gồm hai bộ phận chính là vỏ cầu chì và ống dây chảy
Trang 30Đặc tính cầu chì
t(s)
Iđm dch
Trang 31Bộ cầu dao cầu chì hạ áp
Trang 32a.Vỏ cầu chì: Là bộ phận để lắp ống dây chảy với các thông số cơ bản là:
-Điện áp định mức U đm : Cách điện pha so với đất và cách điện giữa các pha trên cùng một bộ vỏ.
-Công suất I đm vỏ : Là công suất lớn nhất của cầu chì ứng với các điều kiện tiêu chuẩn do nhà máy chế tạo quy định.
b.Ống dây chảy: Là bộ phận để lắp dây chảy, nó gồm hai phần chính:
- Phần ống ngoài làm bằng vật liệu cách điện như : sứ, chất dẻo, phíp bên trong lắp dây chảy, hai đầu nắp kín có đầu nối điện ra để gá lắp với cầu nối điện trên vỏ cầu chì.
- Phần dây chảy lắp trong ống là dây kim loại ( chì, đồng, bạc ) được chế tạo theo các cấp
dòng điện định mức Dây chảy có nhiều hình dạng, kiểu cách khác nhau, dây chảy có I đm lớn làm bằng kim loại có điện dẫn tốt hơn để giảm nhỏ tiết diện và khả năng dập hồ quang tốt hơn.
Để thuận lợi cho chế tạo và tính chọn cầu chì người ta tiêu chuẩn hóa cầu chì theo nguyên tắc:
- - Với một cấp công suất vỏ cầu chì có thể lắp lẫn cho một vài cấp ống dây chảy có công suất bằng từ (0,5.I đm vỏ đến I đm vỏ )
- Một cấp công suất ống dây chảy có thể lắp lẫn cho một vài cấp dây chảy có công suất bằng từ (0,5.I đm ống dch đến I đm ống dch )
Trang 33Các điều kiện chọn và kiểm tra cầu chì Bảng 6-2
2 Dòng điện định mức dây chảy, kA I đm dch I đmTB ≤ I đm dch ≤ I đm vo
3 Điều kiện mở máy
4 Điều kiện cắt chọn lọc I dch 1 > I dch 2
Trang 34Khi chọn cầu chì bảo vệ cho một động cơ nếu biết được đặc tính khởi động của động cơ và
đặc tính tác động của cầu chì ta xác định chúng trên cùng hệ toạ độ sẽ chọn được cầu chì có
Khi không biết đặc tính khởi động của động cơ ta có thể áp dụng công thức:
Dây chảy chọn theo đường số 1 thì sẽ chảy khi động cơ đang khởi động Vậy ta phải nâng cấp I đm dch lên như đường số 2
a
I
k a
Trang 35Trong đó:
- I dn là dòng điện đỉnh nhọn.
- k mm là hệ số khởi động của động cơ.
+) Đối với động cơ không đồng bộ k mm = (5÷7)
+) Đối với động cơ đồng bộ k mm =(2÷2,5).
- a là hệ số chọn theo tình hình cụ thể của phụ tải và tần số khởi động.
+) Đối với động cơ mở máy có tải a = (1,6÷2).
+) Đối với động cơ mở máy không tải a = 2,5
Khi chọn cầu chì bảo vệ cho nhánh cung cấp điện cho một nhóm động cơ thì dòng đỉnh
nhọn của nhóm được xác định như sau:
I đnh = K mm max I đm max + I tt nhom – K sd max I đm max
Để bảo vệ cho máy biến áp, việc chọn I dc được tiến hành với dòng định mức của máy biến
áp I đmBA
I đm dch ≥ I đm BA Nhưng phải chú ý tới khả năng vận hành quá tải của máy biến áp:
Trang 36Đố ớ ác m ng cung c p i n i v i c ạ ấ đ ệ đượ c b o v b ng c u ch ả ệ ằ ầ ì, vi c ph i h p gi a dòng ệ ố ợ ữ
i n cho ph
đ ệ ép c a dây d n [I] v ủ ẫ à dòng nh m c c a dây ch y I đị ứ ủ ả dch theo nguyên t c t ắ ùy theo t ng tr ừ ườ ng h p c th ợ ụ ể
Đối với mạng cung cấp điện cho những nơi phụ tải khó lường trước để đảm bảo an
toàn cho dây dẫn nên chọn:
Đối với mạng chiếu sáng trong phân xưởng, phụ tải ít thay đổi:
)5,125,1(][
÷
=
dch
I I
- Đối với các đường dây chính trong các mạng cung cấp điện cho phụ tải có nhiều khả năng xuất hiện trong đỉnh nhọn nên chọn:
I dc ≤ 3 [I]
1][
=
dch
I I
Máy biến áp đặt ngoài trời khả năng quá tải lớn nhất có thể đến 1,4 I dm BA
Máy bi n ế áp đặ t trong nh à kh n ng qu ả ă á t i l n nh t c ả ớ ấ ó th ể đế n 1,2 I dm BA
Trang 37Để đả m b o t ả ính tác độ ng ch n l c, c ọ ọ ác c u ch ầ ì ph i ả đượ ính ch n theo nguyên c t ọ
Trang 38• Trong mạng điện cao áp đến 35 kV để bảo vệ các TBA công suất vừa và nhỏ người ta thường dùng cầu chì tự rơi.
Cầu chì tự rơi 35 kV cho phép đóng cắt không tải MBA công suất đến 750 kVA và bảo vệ quá dòng cho MBA.
Để tăng khả năng đóng cắt cho cầu chì rơi người ta thiết lập các vách ngăn hồ quang giữa các pha và khi đó cầu chì rơi được xem như một máy cắt phụ tải.
Trang 39Cầu chì tự rơi
Trang 416-5 CH N VÀ KI M TRA ÁPToMÁT Ọ Ể
• Áptômát là thiết bị chuyển mạch và bảo vệ theo nguyên tắc quá dòng điện trong mạng điện hạ áp.
• Áptômát có thể được đóng cắt dòng phụ tải bằng tay hoặc qua hệ thống điều khiển xa Khi quá dòng thì áptômát sẽ cắt tự động
Chức năng bảo vệ của áptômát được thực hiện nhờ hai phần tử riêng biệt:
Trang 42• Bảo vệ cực đại bằng phần tử nhiệt
• Bảo vệ cắt nhanh bằng phần tử từ
Các áptômát được chế tạo với dải công suất rất rộng, từ một vài A đến hàng ngàn A Một áptômát có một đặc tính chuẩn theo Iđmcủa nó là quan hệ ttđ = f(I) với I > Iđm
Trang 43Một số loại Áptômát
Trang 45Ngày nay các áptômát hầu như đều chế tạo kiểu có đặc tính điểu chỉnh được Như vậy mỗi áptômát sẽ cho ta một họ đặc tính
Điều này rất thuận lợi cho việc tính chọn áptômát trong công tác thiết kế cung cấp điện.
Trang 46Các điều kiện chọn và kiểm tra Áptômát được
kê như bảng sau:
Số
Ký hiệu
Trang 47Khi chọn Áptômát bảo vệ cho một nhóm máy ta có thể chỉnh định như sau:
- k at = 1,25 là hệ số an toàn để AT không tác động nhầm với dòng đỉnh nhọn
- I đm max là dòng định mức của động cơ có dòng mở máy lớn nhất.
- k sd max , k mm max là hệ số sử dụng và hệ số mở máy của động cơ có dòng mở máy lớn nhất.
- I tt là dòng điện tính toán của nhóm các thiết bị mắc sau áp tô mát.
Trang 48Áptômát bảo vệ cho một nhóm máy phải được kiểm tra độ nhạy theo điều kiện:
trong đó:
- k nh là độ nhạy của áp tô mát.
- I N min là dòng ngắn mạch nhỏ nhất ở cuối vùng bảo vệ của áp tô mát.
- I tđ.AT là giá trị đặt dòng tác động của áp tô mát
3,
1I
Ik
AT td
min N
Trang 49Với tiến bộ mới, đặc tính của áptômát còn được điều chỉ theo nhiều cấp
Trang 50Ngày nay đã có các áptômát kỹ thuật số có khả năng đáp ứng rất cao cho các yêu cầu của bảo vệ:
•Cài đặt chế độ bảo vệ thuận lợi
Trang 516-6 CHỌN VÀ KIỂM TRA SỨ CÁCH ĐIỆN
Sứ cách điện là thiết bị gá, đỡ các bộ phận mang điện, dẫn điện và đảm bảo cách điện (pha – pha) hoặc (pha – đất)
Vì vậy sứ phải có đủ độ bền cơ học và độ bền cách điện thích hợp với mạng điện
Trong trạm biên áp hay trạm phân phối sứ có hai loại chính:
- Sứ đỡ: Dùng để đỡ các thanh cái, dây dẫn và các thiết bị điện khác.
- Sứ xuyên: Dùng để dẫn dẫn điện xuyên qua tường hay các vách ngăn khác.
Đối với đường dây trên không sứ có hai loại là sứ đỡ và sứ chuỗi.
Theo vị trí sử dụng có thể phân thành Sứ trong nhà và sứ ngoài trời.
Trang 54Sứ xuyên
Trang 55Chuỗi cách điện Silicon
Trang 56Chuỗi cách điện silicon có các
đặc tính:
• Chống được ăn mòn
• Có khả năng tự làm sạch bề mặt trong điều kiện không có mưa
(Thông qua cơ chế: Bụi bám trên bề mặt sẽ bị gom lại thành từng giọt như hình trên và khi nước bốc hơi sẽ mạng bụi bám đi theo)
• Không thấm nước
• Chống được sự phá huỷ của tia cực tím.
• Các tính chất lý hoá không bị thay đổi dưới tác động của nhiệt độ từ