Về kiến thức Học sinh cần nắm vững: Các khái niệm, định nghĩa giới hạn của dãy số.. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải q
Trang 1Ngày soạn: 25 /02 /2019
Tuần:27 Tiết: 60 Chương IV: GIỚI HẠN
CÂU HỎI VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I Mục tiêu
Ôn tập các kiến thức về giới hạn của hàm số và ứng dụng vào giải toán thực tiễn
1 Về kiến thức
Học sinh cần nắm vững: Các khái niệm, định nghĩa giới hạn của dãy số
Biết các định lý về giới hạn của hàm số và biết vận dụng chúng vào việc tính các giới hạn đơn giản
Biết khái niệm hàm số liên tục tại một điểm và vận dụng định nghĩa vào việc nghiên cứu tính liên tục
Biết định nghĩa và tính chất của hàm số liên tục trên một khoảng , một đoạn và sự tồn tại nghiệm của PT dạng đơn giản
2 Về kĩ năng
Sử dụng thành thạo việc đặt tích số các đa thức
Sử dụng thành thạo việc nhân liên hiệp căn thức
Hiểu rõ xx0 , x x0, x
0
x , x+, x;
Hiểu rõ tính liên tục của hàm số và các tính chất của chúng
3 Về thái độ
- Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
II CHUẨN BỊ:
Học sinh:
- Mỗi học sinh trả lời ý kiến riêng và phiếu học tập Mỗi nhóm có phiếu trả lời kết luận của nhóm sau khi đã thảo luận và thống nhất
- Mỗi cá nhân hiểu và trình bày được kết luận của nhóm bằng cách tự học hoặc nhờ bạn trong nhóm hướng dẫn
- Mỗi người có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập
Giáo viên:
- Thiết kế hoạt động học tập hợp tác cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề
III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh tự giác, tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức như: gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, thuyết trình,…trong đó phương pháp chính là gợi mở nêu vấn đề và hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG CHUNG (7’)
* Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại các giới hạn đặc biệt của dãy số và các giới hạn đặc biệt của hàm số
* Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
Học sinh quan sát câu hỏi trên bảng phụ
Câu hỏi: Hãy lập bảng liệt kê các giới hạn đặc biệt của dãy số và các giới hạn đặc biệt của hàm số.
Lớp chia thành 4 nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học) và tìm câu trả lời cho câu hỏi Nhóm 1,2 liệt kê các giới hạn đặc biệt của dãy số, nhóm 3,4 liệt kê các giới hạn đặc biệt của hàm số Các nhóm viết câu trả lời vào bảng phụ
+ Thực hiện
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong vở Viết kết quả vào bảng phụ
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi
+ Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi
- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận, và dẫn dắt học sinh ôn tập các giới hạn đặc biệt của dãy số và các giới hạn đặc biệt của hàm số.
+ Báo cáo, thảo luận
- Dự kiến câu trả lời:
1
1
lim
k
n
k
k
n
k n
c c
Z
Z
0 0
0 lim lim
x x
x x
k x
x x
c c c k x
Z
lim k
( nếu k chẳn) lim k
( nếu k lẻ)
HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG BÀI TẬP TỰ LUYỆN(15’)
* Mục tiêu:
-Học sinh phát huy khả năng làm bài tập độc lập, nhìn nhận được các dạng bài tập ở mức
độ đơn giản một cách nhanh chóng và giải quyết vấn đề hiệu quả
* Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
Học sinh quan sát câu hỏi trên bảng phụ:
Câu hỏi: Tên của một học sinh trong lớp được mã hóa bởi số 130 Biết rằng mỗi chữ số trong số này là giá trị của một trong các biểu thức C, B, I, H
Trang 3C=lim n22n n
; B=
3 5.4 lim
1 4
n
; I=
2 lim
n n
; H=
lim
2
n n
Gọi bốn học sinh xung phong lên bảng giải từng câu, các học sinh còn lại tự làm vào vở và tìm ra
từ khóa Các bài giải đúng và học sinh trả lời được từ khóa đúng được ghi điểm miệng
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận, và dẫn dắt học sinh làm quen với các dạng bài tập giới hạn
+ Báo cáo, thảo luận
- Dự kiến câu trả lời:
C=lim n22n n
2
( 2 ) lim
2
n n n
n n n
=
n n
B=
3 5.4
lim
1 4
n
1
4 4
n
n n
n
I=
2 lim
n
n
=
7
3
n
n
n n
H=
lim
2
n
n
=
2
1
n
n
n n
Vậy con số 130 tương ứng với tên CHI.
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (15’)
* Mục tiêu:
-Học sinh phát huy khả năng làm bài toán trắc nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác, nhìn nhận được các dạng bài tập một cách nhanh chóng và giải quyết vấn đề hiệu quả
* Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
-Học sinh quan sát câu hỏi trên phiếu học tập
+ Thực hiện
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Viết kết quả vào trong phiếu học tập
- Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi
+ Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS trả lời cho các câu hỏi
Trang 4- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn
- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, GV kết luận
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 lim 22 1
bằng
A 2 B -1 C 4 D 3
Câu 2 Cho dãy số (un) với 2
1 2 3
1 n n u n Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng? A limu B n 0 limu n 12 C limu D n 1 limu n 2 Câu 3: 2 1 3 2 lim 1 x x x x bằng A -1 B 1 C 2 D. Câu 4 3 1 lim 1 x x bằng A. B.-1 C.-3 D
Câu 5 Cho hàm số 2 1 ( ) x f x x lim ( ) x f x bằng: A B.1 C.0 D
ĐÁP ÁN: 1.D 2.B 3.A 4.C 5.D HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ * Mục tiêu: -Nhấn mạnh lại cho học sinh các kiến thức và dạng bài tập đã làm ở tiết dạy * Nội dung, phương thức tổ chức: + Chuyển giao: -Học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm và giải lại Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập chương IV ( tiếp theo) và kiểm tra 1 tiết chương IV ở tuần tới RÚT KINH NGHIỆM CHO TIẾT DẠY: ………
………
………
………