PHIẾU HỌC TẬP GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung: GV yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời các câu hỏi trong SGK?.?. Dựa vào kiến thức đã học về quan hệ từ em hãy xác định các quan hệ từ trong c[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/10/2019
Tiết 25
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
-Nắm được các kiểu đề văn biểu cảm
- Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm
- Phân biệt được văn miêu tả và văn biểu cảm, hiểu được đặc điểm của phươngthức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm,khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng được miêu tả
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn biểu cảm
+ Biết vận dụng kĩ năng đã hình thành để làm một đề văn cụ thể
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về đề vănbiểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
+ Ra quyết định cách làm một đề văn biểu cảm
+ Rèn luyện tính tự giác trong học tập
3 Thái độ:
- Có ý thức phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài văn biểu cảm nói riêng và làmvăn nói chung
- Bồi dưỡng thêm đức tính cẩn thận, kĩ lưỡng trước khi làm việc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, đọc tư liệu
- HS: SGK, VBT, đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, thuyết trình, gợi mở…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
7C
2 Kiểm tra bài cũ (15’)
? Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn bản biểu cảm?
Trang 2TL: Văn biểu cảm là văn bản được viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự
đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơingười đọc.(4 đ)
Đặc điểm:
+ Mỗi văn bản biểu cảm tập trung thể hiện một tình cảm chủ yếu.(1,5 đ)
+ Có 2 cách biểu đạt tình cảm: thể hiện trực tiếp và thể hiện gián tiếp.(1,5 đ)
+ Bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.(1,5 đ)
+ Tình cảm trong văn bản biểu cảm phải trong sáng, chân thực.(1,5 đ)
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Với mỗi thể loại làm văn đều có dạng đề và cách làm bài phù hợp với từng đặc trưng của kiểu bài đó Vậy muốn làm bài văn tốt thì chúng ta phải nhận dạng bài, sau đó cần vận dụng kĩ năng, các bước tạo lập văn bản để bài văn đạt kết quả cao Và đây cũng là mục đích của bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Đề văn biểu cảm
Thời gian:5’
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn biểu cảm
PP: phân tích mẫu, đàm thoại, gợi mở, thuyết trình.
KT: hỏi và trả lời, động não.
GV yêu cầu HS đọc đề văn và chỉ ra:
- Đối tượng biểu cảm
- Tình cảm cần thể hiện
? Qua quan sát, tìm hiểu 5 đề văn trên,
em thấy đề văn biểu cảm có đặc điểm gì
nổi bật? ( Đối tượng HS học TB)
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
GVBS: có những đề văn biểu cảm chỉ
nêu chung, buộc người viết phải tự xác
định đối tượng biểu cảm và định hướng
tình cảm cho bài làm
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
I Đề văn biểu cảm 1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
a dòng sông/yêu, nhớ, gắn bó
b đêm trung thu/thích, yêu
c nụ cười của mẹ/hạnh phúc, cảmthông, chia sẻ
d tuổi thơ/vui, buồn
e loài cây/yêu
- Đề văn biểu cảm nêu ra đối tượngbiểu cảm và định hướng tình cảm chobài làm
2 Ghi nhớ : (SGK) Điều chỉnh, bổ sung
Trang 3PP: phân tích mẫu, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, thuyết trình
Kt: công đoạn, viết tích cực
GV yêu cầu HS đọc đề bài và chép đề
bài lên bảng
? Để viết một bài văn tự sự hay miêu
tả, ta cần phải làm những bước nào?
( Đối tượng HS học TB)
Cần làm 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý; lập
dàn bài; viết bài; sửa chữa
GV khi làm bài văn biêu cảm chúng ta
cũng cần thông qua 4 bước này
? Với đề văn này chúng ta cần xác
định điều gì? ( Đối tượng HS học Khá)
? Em tìm những ý nào cho đề văn này?
( Đối tượng HS học TB)
GV cho HS thảo luận, tìm ý (4’)
HS phát biểu, GV bổ sung, sửa chữa,
chốt ý
? Dựa vào các ý đã tìm được, em hãy
lập dàn ý cho đề văn này.
HS trả lời, GV bổ sung, sửa chữa
Mở bài: Giới thiệu về mẹ và nêu cảm
+ Nụ cười yêu thương: vui, rạng rỡ
+ Nụ cười: khuyến khích, an ủi, động
viên: nhân hậu, bao dung
+ Cảm xúc khi vắng nụ cười của mẹ
- Ý 2: suy nghĩ làm thế nào để thấy được
nụ cười vui trên khuôn mặt của mẹ
Kết bài: lòng yêu thương, kính trọng mẹ
GV yêu cầu HS viết đoạn mở bài
? Sau khi viết xong có cần đọc lại và
sửa chữa bài viết không? Vì sao? ( Đối
tượng HS học Khá- giỏi)
- Cần phải đọc lại và sửa chữa, vì ta tìm
II Cách làm bài văn biểu cảm
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Đề bài: cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
a Tìm hiểu đề, tìm ý
- Thể loại: văn biểu cảm
- Nội dung: cảm nghĩ về nụ cười củamẹ
Tìm ý:
- Cảm xúc về nụ cười:
+ vui, yêu thương+ khuyến khích, động viên+ an ủi
Trang 4- Câu văn biến hóa linh hoạt.
- Lời văn có cảm xúc với ngôn từ giàu
HS suy nghĩ thảo luận theo bàn trả lời,
GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì, với đối
tượng nào? Hãy đặt cho bài văn một
nhan đề và một đề văn thích hợp? ( Đối
- Thân bài: Quê hương trong chiến đấu
và những tấm gương yêu nước
(Biểu hiện tình yêu mến An Giang)
- Kết bài: Tình yêu và nhận thức củamột con người trưởng thành
- Biểu cảm trực tiếp: câu thơ, lời văn:
“tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức…”, “ tôi da diết… tôi thèm…”, điệp khúc “ tôi yêu, tôi nhớ”.
Trang 5Điều chỉnh, bổ sung :
………
………
4 Củng cố: (2’)
? Đề văn biểu cảm có đặc điểm gì? Nêu các bước làm bài văn biểu cảm
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (3’)
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Sau phút chia li” đọc bài và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong
SGK Xem trước bài và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong phiếu học tập, GV phátphiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung:
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả, dịch giả bài thơ?
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK và kiến thức của em, hãy cho biết đoạn trích có xuất xứ từ đâu?Thể thơ và thể loại của đoạn trích là gì?
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 3/4, 2/2/3, 2/2/2, 2/4, 3/3, 4/4, 2/4/2 giọng đọcchậm, nhẹ nhàng, buồn
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK
? Bài thơ nên được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
? Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh gì?
? Em hiểu như thế nào về cụm từ “cõi xa mưa gió” và “buồng cũ chiếu chăn”?
? Hai câu thơ đầu sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
?Ở hai câu thơ sau em thấy hiện lên hình ảnh gì? Tác dụng của hình ảnh đó?
? Trong đoạn thơ này tác giả đã dùng 2 địa danh của Trung Quốc, tại sao tác giả lại sử dụng như vậy?
? Trong đoạn thơ này tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
o0o
Ngày soạn: 1/10/2019
Tiết 26 Đọc thêm
SAU PHÚT CHIA LY (Trích Chinh phụ ngâm khúc)
- Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm –
Trang 6I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ bài thơ trung đại với thể thơsong thất lục bát
+ Vận dụng các kĩ năng đã rèn luyện vào các bài học sau
- Kĩ năng sống:
+ Ý thức yêu quê hương đất nước
+ Ra quyết định cách thể hiện tình yêu quê hương
3 Thái độ
- Căm ghét chiến tranh phong kiến, thêm yêu chuộng hòa bình
- Cảm thông với nỗi buồn khổ của người phụ nữ
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Giáo án, đọc tư liệu, SGK, SGV…
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp (1’)
7C
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
? Đọc thuộc đoạn trích “Bài ca Côn Sơn”? Nêu những hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
TL: Nguyễn Trãi (1380 - 1442), hiệu Ức Trai, quê ở làng Chi Ngại (Hải Dương)
Là con người toàn tài nhưng phải chịu án oan khiên thảm khốc Sự nghiệp văn họccủa ông khá đồ sộ: Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Ức Trai
thi tập… Bài thơ được sáng tác khi Nguyễn Trãi đã về ở ẩn tại Côn Sơn
3 Bài mới (34’) * Vào bài: (1’)
Trang 7Tạm biệt “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi, hôm nay chúng ta sẽ đến với đoạn trích “Sau phút chia ly” của Đặng Trần Côn để tìm hiểu nỗi lòng của người phụ nữ chờ chồng đi chinh chiến trở về.
Hoạt động 1
Thời gian: 5’
Mục tiêu : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
PP: Đàm thoại, thuyết trình
KT: động não, hỏi và trả lời
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả,
dịch giả bài thơ? ( Đối tượng HS học TB)
GVBS: một số thông tin thêm về Đặng Trần
Côn và Đoàn Thị Điểm
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK và
kiến thức của em, hãy cho biết đoạn trích có
xuất xứ từ đâu?Thể thơ và thể loại của đoạn
trích là gì? ( Đối tượng HS học TB)
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
( Đối tượng HS học TB)
GVBS: năm 1741 - 1742 xảy ra cuộc nội chiến
Trịnh - Nguyễn Cuộc nội chiến xảy ra làm
cuộc sống nhân dân lầm than, cơ cực Nhân
dân không cam chịu đã đứng dậy khởi nghĩa ở
nhiều nơi Đặng Trần Côn chứng kiến những
nỗi đau của con người, đặc biệt là người phụ
nữ nên đã viết “Chinh phụ ngâm khúc”
Thể ngâm khúc là thể thơ ca do người Việt
sáng tạo Đây là thể loại có thể diễn tả được
tâm trạng sầu bi dằng dặc của con người
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả, dịch giả
- Đặng Trần Côn ( ? - ? ), sốngvào khoảng thế kỉ 18, quê làngNhân Mục (Thanh Xuân, HN)
- Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748)hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, là ngườiphụ nữ tài sắc, quê: làng GiaiPhạm (Hưng Yên)
- Đoạn trích trong SGK: từ câu
Trang 8Thời gian: 5’
Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc bài, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu bố cục.
PP: đọc diễn cảm, gợi tìm, thuyết trình
KT: động não, trình bày 1 phút
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 3/4,
2/2/3, 2/2/2, 2/4, 3/3, 4/4, 2/4/2 giọng
đọc chậm, nhẹ nhàng, buồn
GV đọc mẫu, gọi HS đọc bài, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong
- 4 câu đầu: Nỗi trống trải của lòng
người trước thực tế chia li phũ
Hoạt động 3
Thời gian: 15’
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tiếp cận văn bản
PP: đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề.
KT hỏi và trả lời, động não
? Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh gì?
( Đối tượng HS học TB)
- Cảnh chia ly giữa chinh phu và
chinh phụ
? Em hiểu như thế nào về cụm từ
“cõi xa mưa gió” và “buồng cũ
3 Hướng dẫn phân tích
a, Bốn câu thơ đầu
Trang 9chiếu chăn”? ( Đối tượng HS học
TB)
- “cõi xa mưa gió”: nơi chiến trường
nguy hiểm, “buồng cũ chiếu chăn”:
tổ ấm hạnh phúc của 2 vợ chồng
? Hai câu thơ đầu sử dụng nghệ
thuật gì? Tác dụng? ( Đối tượng
- Hình ảnh “mây biếc, núi xanh” =>
tượng trưng cho sự xa cách mênh
mông đến rợn ngợp
GV cung cấp thông tin về tác dụng
của các từ “Đoái”, “trải”, “tuôn”
- “Đoái”: ngoái nhìn, nhìn lại =>
người chinh phụ cố ngóng trông theo
hình bong của chồng
- “trải, tuôn” + “mây biếc, núi xanh”
=> sự mênh mang, vần vũ của thiên
nhiên
=> nỗi buồn của người chinh phụ
càng thêm da diết
GV bình: Sau cuộc chia ly dầy nước
mắt, người chinh phụ trở lại tổ ấm
của mình Nhưng giờ đây chỉ còn
mình nàng vò võ canh thâu Nàng
thương cho người chồng nơi chiến
trường nguy hiểm, càng thương cho
cảnh đơn chiếc của mình Nàng trông
về nơi xa ấy, nhìn mãi mà chỉ thấy
một màu xanh ngút ngàn của trời
mây, của núi non, lòng nặng trĩu nỗi
Với nghệ thuật đối và việc sử dụng cácđộng từ, hình ảnh có giá trị gợi hình, gợicảm tác giả đã tái hiện lại nỗi buồn củangười chinh phụ sau cuộc chia ly Nàngmột mình vò võ nơi tổ ấm xưa, lo chongười chồng nơi chiến trường xa xôi vàmột mình đối mặt với nỗi buồn khôn xiết.Nỗi buồn làm xanh xám cả thiên nhiên,mênh mang đến khôn cùng
b Bốn câu thơ tiếp
Trang 10? Trong đoạn thơ này tác giả đãm
dùng 2 địa danh của Trung Quốc,
tại sao tác giả lại sử dụng như vậy?
( Đối tượng HS học Khá- giỏi)
- Tiêu Tương - Hàm Dương: 2 địa
danh tượng trưng cho sự xa cách
ngàn dặm của đôi vợ chồng
? Trong đoạn thơ này tác giả sử
dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
( Đối tượng HS học TB)
- Hình ảnh đối lập: chàng ngoảnh lại
> < thiếp trông sang
Điệp ngữ, đảo vị trí: Tiêu Tương
-Hàm Dương
- Chuyển đổi một phần trong cách
nói địa danh: cây “cây Hàm Dương,
chốn Hàm Dương”
Tác dụng:
- Thể hiện nỗi sầu ngày càng triền
miên
- Không gian mênh mông, xa cách
giữa kẻ ở, người đi
- Sự oái oăm, nghịch cảnh: gắn bó
mà phải chia ly
GV bình: đọc 4 câu thơ này ta thấy
tình cảm nhơ thương của người
chinh phụ cứ tăng dần, tăng dần
Điều đó cho thấy sự chia li ở đây là
sự chia li về cuộc sống và thể xác,
còn trong tâm hồn hai vợ chồng ấy
vẫn gắn bó thiết tha Họ vẫn hướng
về nhau, dõi theo để tìm nhau, nhìn
thấy nhau Nhưng càng hướng về
nhau thì không gian và thời gian
càng đẩy họ xa nhau Họ yêu thương
nhau, muốn được ở bên nhau mà lại
phải chia xa Còn nỗi đau nào hơn
thế?
Ở 4 câu thơ cuối bài nỗi nhớ đã
Bằng những hình ảnh tương phản đối lập,phối hợp với các điệp từ và đảo vị trí của 2địa danh, tác giả nhấn mạnh nỗi sầu xacách của người chinh phụ Đến 4 câu thơnày nỗi buồn đã trở thành nỗi sầu muộndâng lên tràn ngập nỗi lòng của ngườichinh phụ
c 4 câu thơ cuối
Hàng loạt biện pháp nghệ thuật được sửdụng liên tiếp trong đoạn thơ: điệp ngữ,điệp ý, đối, … đã nói lên nỗi sầu muộntriền miên trong lòng người chinh phụ Nỗibuồn ấy thấm vào không gian, thời gian,
Trang 11được tăng tiến đến mức cao trào,
em hãy phát hiện các biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn thơ này và tác dụng của
=> không gian xa cách ngày càng bát
ngát, mênh mông trong tâm trạng
càng lúc càng miên man, vô vọng
của người chinh phụ
+ Tính từ chỉ mức độ: xanh xanh,
xanh ngắt
=> sự xa cách mênh mông, ngút
ngàn
+ Động từ “sầu”, câu hỏi tu từ “ai”
=> nỗi sầu lên đến đỉnh điểm
GV bình: 4 câu thơ cuối bài gơi tả
nỗi sầu chia li oái oăm, nghịch
chướng đã lên đến cực độ Ở khổ
trên ít ra ta còn thấy địa danh Tiêu
Tương - Hàm Dương để có ý niệm
về không gian Nhưng ở khổ cuối
này thì xa cách đã đạt tới độ đã hoàn
toàn mất hút vào ngàn dâu, không
chỉ xanh xanh mà còn
xanh ngắt - màu xanh của trời cao
đất rộng, thăm thẳm đến rợn ngợp
Chữ “sầu” ở câu thơ cuối cùng có vai
trò đúc kết, trở thành khối sầu, núi
sầu của cả đoạn thơ Câu thơ cuối
mang hình thức nghi vấn “ai sầu hơn
ai” - người phụ nữ không thể thoát
khỏi nỗi buồn ấy, bởi nó đã không
thể đong đếm được nữa rồi
? Ngoài việc diễn tả nỗi lòng sầu
đặc quánh lại, và cũng mênh mông đến rợnngợp
Không chỉ nói lên nỗi lòng sầu muộn củangười vợ trẻ chờ chồng, đoạn trích còn giátrị hơn bởi tiếng nói gián tiếp chống chiếntranh phi nghĩa, đồng thời nói lên khátvọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữtrong xã hội phong kiến xưa
Trang 12muộn của người chinh phụ, đoạn
trích còn ý nghĩa nào khác? ( Đối
Kt động não, hỏi và trả lời
? Em hãy khái quát nội dung chính của bài
thơ? ( Đối tượng HS học TB)
- Ngôn ngữ điêu luyện
- Phép đối, điệp được sử dụng tàitình
- Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng
- Thể thơ song thất lục bát
c, Ghi nhớ (SGK) III Luyện tập(SGK)
Điều chỉnh, bổ sung : ………
………
………
4 Củng cố: (3’)? Hướng dẫn HS tóm tắt, tổng kết lại kiến thức.
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (2’)
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong VBT