Nhận xét: Ở bài toán trên chúng ta đã sử dụng “điều kiện xuôi” để tính giá trị của biểu thức.. Ta cũng có thể sử dụng “điều kiện ngược” để tính giá trị của biểu thức.. Tính giá trị của
Trang 11 HẰNG ĐẲNG THỨC TỔNG BA LẬP PHƯƠNG
* Với A, B, C là các biểu thức tuỳ ý ta có các hằng đẳng thức sau:
1) A 3 + B 3 + C 3 = (A + B + C)(A 2 + B 2 + C 2 - AB - BC - CA) + 3ABC
= (A + B + C)(A2 + 2AB + B2 - AC - BC + C2 - 3ABC)
= (A + B + C)(A2 + B2 + C2 - AB - BC - CA) Suy ra đpcm
Để chứng minh hằng đẳng thức (1), ta có thể chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Ta có: (A + B + C)3 - 3(A + B)(B + C)(C + A)
= (A + B)3 + 3(A + B)2C + 3(A + B)C2 + C3 - (3A + 3B)(BC + AB + C2 + AC)
=A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 + 3A2C + 6ABC + 3B2C + C3 - 3ABC - 3A2B -
- 3AC2 - 3A2C – 3B2C – 3AB2 – 3BC2 – 3ABC
Trang 2Chúng ta có thể sử dụng (1), (2) và (3) để phân tích đa thức thành nhân tử.
Ví dụ 1: Phân tích đa thức 8x3 + 64y3 + z3 - 24xyz thành nhân tử
Hướng dẫn: 8x3 + 64y3 + z3 - 24xyz = (2x)3 + (4y)3 + z3 - 3.(2x).(4y).z
= (2x + 4y + z)[(2x)2 + (4y)2 + z2 - (2x)(4y) - (2x)z - (4y)z]
= (2x + 4y + z)(4x2 + 16y2 + z2 - 8xy - 2xz - 4yz)
Ví dụ 2: Phân tích đa thức (x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3 thành nhân tử
Trang 3Bài tập vận dụng
Phân tích các đa thức thành nhân tử:
1) x3 - y3 - z3 - 3xyz 2) 125a3 + 8b3 + 27c3 - 90abc
Nhận xét: Ở bài toán trên chúng ta đã sử dụng “điều kiện xuôi” để tính giá trị
của biểu thức Ta cũng có thể sử dụng “điều kiện ngược” để tính giá trị của biểu thức
Ví dụ 2: Cho abc ≠ 0, a3 + b3 + c3 = 3abc Tính giá trị của biểu thức:
Trang 4Ví dụ 3: Biết a3b3 + b3c3 + c3a3 = 3a2b2c2, tính giá trị của biểu thức:
Ví dụ 4: Tính giá trị của biểu thức:
A = x3 + (x - 1)3 - (2x - 1)3 - 3x(x - 1)(1 - 2x)
Hướng dẫn: Đặt a = x, b = x - 1, c = 1 - 2x suy ra: a + b + c = 0.
Khi đó, biểu thức được viết dưới dạng:
Trang 5Ví dụ 6: Biết a3 + b3 = 3ab - 1, tính giá trị của biểu thức: A = a + b.
Hướng dẫn: Biến đổi giả thiết về dạng:
Trang 6Vậy một trong ba số a, b, c bằng 0 Từ đó suy ra: a2011 + b2011 + c2011 = 0.
Bài 6: Cho a + b + c = 0 (a, b, c ≠ 0) Tính giá trị của biểu thức:
Trang 7ax + by + cz = a(a2 - bc) + b(b2 - ac) + c(c2 - ab)
= a3 - abc + b3 - abc + c3 - abc = a3 + b3 + c3 - 3abc
3xyz(x2 + y2 + z2) = x5 + y5 + z5 + 1
2xyz(x2 + y2 + z2) ⇔ 2(x5 + y5 + z5) = 5xyz(x2 + y2 + z2), đpcm
Trang 8Bài 1: Cho a - b - c = 0 Chứng minh rằng a3 - b3 - c3 = 3abc.
Bài 2: Cho a + b + c + d = 0 Chứng minh rằng:
a3 + b3 + c3 + d3 = 3(c + d)(ab - cd)
Bài 3: Cho 2a + b + c = 0 Chứng minh rằng: 2a3 + b3 + c3 = 3a(a + b)(c - b)
Bài 4: Cho a + b - c = 0 Chứng minh rằng 2(a5 + b5 - c5) = -5abc(a2 + b2 + c2)
Bài 5: Cho x, y, z khác 0 thoả mãn: (4x – 3y + 2z)2 = 16x2 + 9y2 + 4z2
Trang 92xyz(x2 + y2 + z2) (**)Thay (**) vào đẳng thức (*) ta được đpcm.
Bài 10: Cho x, y, z là các số thực thỏa mãn:
a3 + b3 + c3 - 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 - ab - bc - ca)
coi mẫu số của A có dạng a + b + c Khi đó nhân cả tử và mẫu của A với (a2 +
Trang 10= ( ) ( ) ( )
2 2
2 2
Từ đó, ta có thể giải được các phương trình có dạng A3 + B3 + C3 = 3ABC hoặc A3 + B3 + C3
= (A + B + C)3 hoặc có dạng A3 + B3 + C3 = 0 (với A + B + C = 0) và nhiều phươngtrình có thể đưa được về một trong các dạng đó để giải
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
Trang 11a b
+ =
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm là: 1 2
a) Nhận thấy phương trình có dạng A3 + B3 + C3 = 0, với A + B + C = 0
Sử dụng hằng đẳng thức biến đổi phương trình về dạng:
Trang 12- Với x + y = 0, hệ có dạng:
1
0 0
1 0
Trang 13Dấu “=” xảy ra khi và chi khi x = y = z = 0 (không thoả mãn hệ phương trình đã cho) suy ra 2x2 + 2y2 + 2z2 - xy - yz - zx > 0.
Trang 15a) Với 3z - 2 = 1, thay vào hệ (II) được hệ: −((x x− +1) (21)(2y− =y3) 6− = −3) 1
Vậy (x - 1); (2y - 3) là nghiệm của phương trình t2 + t + 6 = 0
Phương trình này vô nghiệm
b) Với 3z - 2 = -2, thay vào hệ (II) được hệ: ( 1) (2 3) 2
Phương trình này có hai nghiệm t1 = -1; t2 = 3
Kết hợp với phương trình 3z - 2 = -2 suy ra hệ phương trình (I) có hai nghiệm nguyên (x; y;z) là (0; 3; 0); (4; 1; 0)
Bài 6: Giải phương trình nghiệm nguyên: (x + y)3 = (x - 2)3 + (y + 2)3 + 6
Bài 7: Giải phương trình bậc ba (ẩn x): x3 - 3abx + (a3 + b3) = 0
Hướng dẫn: Ta có x3 - 3abx + (a3 + b3) = 0
⇔ (x + a + b)(x2 + a2 + b2 - ax - bx - ab) = 0
Trang 16Do đó nó chỉ có nghiệm nếu a = b, nghiệm ấy là x = a (nghiệm kép).
2.6 Chứng minh bất đẳng thức
Ví dụ 1: Cho a, b, c ≥ 0 Chứng minh rằng: a + b + c ≥3 abc3
(Bất đẳng thức Cô-si cho ba số không âm)
Bài 2: Cho a, b, c > 0 Chứng minh rằng: a3 + b3 + c3 ≥a2 bc b+ 2 ca c+ 2 ab
Hướng dẫn: (a3 + abc) + (b3 + abc) + (c3 + abc)
≥ 2 a abc3 + 2 b abc3 + 2 c abc3 = 2(a2 bc b+ 2 ca c+ 2 ab) (1)
Mà a3 + b3 + c3 ≥ 3abc (2)
Trang 17a3 + b3 + c3 - 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 - ab - bc - ca)
ở đây a = 37, b = - 28, c = - 1, suy ra A chia hết cho 37 – 28 – 1 = 1930
Ví dụ 2: Cho a + b + c = (a - b)(b - c)(c - a).
Chứng minh rằng (a - b)3 + (b - c)3 + (c - a)3 chia hết cho 3
Giải: Để thuận tiện ta sử dụng ẩn phụ: 0
Trang 18Khi đó: (a - b)3 + (b - c)3 + (c - a)3 = x3 + y3 + z3
= (x + y + z)(x2 + y2 + z2 - xy - yz - zx) + 3xyz
= 3(a - b)(b - c)(c - a) = 3(a + b + c)
Từ đó, ta thấy ngay (a - b)3 + (b - c)3 + (c - a)3 chia hết cho 3
Nhận xét: Cũng với phương pháp trên chúng ta còn có thể chứng minh được các bài toán
tổng quát hơn như sau:
1 Chứng minh rằng với p là số nguyên tố lẻ thì số:
(a + b + c)p + (a - b - c)p + (b - c - a)p + (c - a - b)p chia hết cho 8pabc
2 Chứng minh rằng với p là số nguyên tố lẻ thì số:
(a - b)p + (b - c)p + (c - a)p chia hết cho p(a - b)(b - c)(c - a)
⇔ x3 + y3 + z3 + mxyz = (x + y + z).q với mọi x (1)
Chọn các giá trị riêng của x, y, z sao cho: x + y + z = 0, chẳng hạn x = 1, y = 1, z = - 2 Tađược:
- Với x = 1, y = 1, z = - 2 thì: (1) ⇔ 1 + 1 - 8 - 2m = 0 ⇔ m = - 3.
- Thử lại, với m = - 3, ta được:
x3 + y3 + z3 - 3xyz = (x + y + z)(x2 + y2 + z2 - xy - yz - zx)
Vậy với m = - 3 thoả mãn điều kiện đầu bài
Bài 2: Cho x, y, z nguyên thoả mãn điều kiện x + y + z = (x - y)(y - z)(z - x)
Chứng minh rằng: M = (x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3 chia hết cho 81
Hướng dẫn: Vì (x - y) + (y - z) + (z - x) = 0 nên ta có:
(x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3 = 3(x - y)(y - z)(z - x)
Xét ba số dư của phép chia x, y, z cho 3
Trang 19a) Nếu cả ba số dư là khác nhau (là 0, 1, 2) thì (x + y + z) chia hết cho 3 Khi đó (x y)(y z)(z - x) không chia hết cho 3, trái với giả thiết.
b) Nếu có hai số dư bằng nhau thì x + y + z không chia hết cho 3, trong khi đó một trong bahiệu: (x - y), (y - z), (z - x) chia hết cho 3, trái với giả thiết
c) Vậy chỉ còn trường hợp cả ba số x, y, z đều có cùng số dư khi chia cho 3
Lúc đó 3(x - y)(y - z)(z - x) chia hết cho 3.3.3.3 nên M chia hết cho 81
Bài 3: Cho x, y, z là các số nguyên khác 0 Chứng minh rằng nếu x2 - yz = a, y2 - zx =
3 2 2 2 3
1 1
Trang 20Do abc ≠ 0 nên nếu a - b = 0 thì (1) ⇒ = =a b c (không xảy ra vì x + y + z = 0).
nó là lập phương của một số nguyên
Vậy trong mọi trường hợp, abc đều là lập phương của một số nguyên (đpcm)
Ví dụ 2: Biết xn + yn + zn = an + bn + cn đúng với n = 1, 2, 3, chứng minh rằng nó đúng vớimọi số tự nhiên n
Hướng dẫn: Từ giả thiết biểu thức đúng với n = 1, 2, 3, ta lần lượt có:
x + y + z = a + b + c (1)
x2 + y2 + z2 = a2 + b2 + z2 (2)
x3 + y3 + z3 = a3 + b3 + z3 (3)Khi đó: (1) ⇔ (x + y + z)2 = (a + b + c)2
⇔ x2 + y2 + z2 + 2(xy + yz + zx) = a2 + b2 + c2 + 2(ab + bc + ca)
⇔ xy + yz + zx = ab + bc + ca (4)
(3) ⇔ (x + y + z)(x2 + y2 + z2 - xy - yz - zx) + 3xyz
= (a + b + c)(a2 + b2 + c2 - ab + bc + ca) + 3abc
⇔ xyz = abc (5)
Từ (1), (4), (5) suy ra x, y, z là nghiệm của phương trình:
t3 - (a + b + c)t2 + (ab + bc + ca)t - abc = 0
xn + yn + zn = an + bn + cn đúng với mọi số tự nhiên n
Trang 21Mâu thuẫn với 1 1 1 0
của bài toán là phi lí
Bài tập vận dụng
Bài 1: Trong mặt phẳng toạ độ vuông góc Oxy, hãy tìm tập hợp các điểm A(x; y) sao
cho x3 - y3 = 3xy + 1 (1)
Hướng dẫn: (1) ⇔ x3 - y3 - 1 = 3xy ⇔ = − = −x y x− − =y1 01
Vậy tập hợp A là đường thẳng x - y - 1 = 0 và điểm A0(-1; 1)
Bài 2: Cho tam giác ABC có ba cạnh a, b, c thoả mãn a3 + b3 + c3 = 3abc Hỏi tam giác ABC
Trang 23Nếu không thêm giả thiết như vậy thì bài toán ra ban đầu là sai (đã có phần thí dụ khi x = y =
z = 3 và a = 1; b = 2; c = 3)
Cả hai lời giải sẽ đúng nếu đề bài cho thêm giả thiết
Bài 4: Tìm công thức tính nhanh tổng sau theo số tự nhiên k: