Cho trọng lượng riêng của nước γw = 10 kN/m3 và trọng lượng riêng trung bình của bê tông và đất trên đáy móng γtb = 22 kN/m3.
Trang 14.1 Một móng đơn có kích thước b × l = 2.0m × 3.0m chịu tải đúng tâm N tt = 400 kN,
chiều sâu đặt móng D f = 1.5 m, đặt trên nền đất có mực nước ngầm (MNN) nằm tại đáy móng Đất nền trên MNN có trọng lượng riêng γt = 18 kN/m3 và dưới MNN là γsat = 19 kN/m3 Cho trọng lượng riêng của nước γw = 10 kN/m3 và trọng lượng riêng trung bình của bê tông và đất trên đáy móng γtb = 22 kN/m3 Tải trọng tiêu chuẩn N tc = N tt n và hệ số
giảm tải n = 1.15 Kết quả thí nghiệm nén cố kết của mẫu đất trong vùng biến dạng lún
dưới đáy móng như sau:
Áp lực nén, p (kN/m2) 0 12.5 25 50 100 200 400
Hệ số rỗng, e 0.761 0.726 0.685 0.631 0.567 0.499 0.429
Hình 4.17
1) Tính áp lực gây lún tại đáy móng theo công thức: ( tb ) f
tc
l b
N
×
2) Tính độ lún tại tâm đáy móng theo phương pháp cộng lún phân tố dựa trên: (a) quan hệ e – p và (b) quan hệ e – logp
MNN
D f = 1.5m
γt = 18 kN/m 3
γsat = 19 kN/m 3
N tt