1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị kinh doanh - Bài 7: Hiệu quả kinh doanh

19 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 597,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị kinh doanh - Bài 7: Hiệu quả kinh doanh được biên soạn với mục tiêu cung cấp đến người học kiến thức về bản chất của hiệu quả kinh doanh; các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh; các chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả

Trang 1

BÀI 7 HIỆU QUẢ KINH DOANH

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Giáo trình Quản trị kinh doanh, chủ biên GS.TS Nguyễn Thành Độ, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, NXB ĐH KTQD, 2012

2 Hướng dẫn bài tập Quản trị kinh doanh, chủ biên PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, NXB ĐH KTQD, 2012

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Trang Web môn học

Nội dung

Bản chất của hiệu quả kinh doanh;

Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả kinh doanh;

Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả

Mục tiêu

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Qua bài học này, sinh viên sẽ hiểu rõ bản chất phạm trù hiệu quả và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả một cách chính xác; sau đó mới là phân tích kinh doanh và đưa ra các giải pháp phù hợp Nhiệm vụ của sinh viên là nắm chắc được các vấn đề trên

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Xác định hiệu quả kinh doanh của Café Bình

• Anh Bình có nhà ở mặt phố Huế (Hà Nội) Anh quyết định mở cửa hàng Cafe Bình;

• Tổng vốn đầu tư (cho thủ tục, bàn ghế, cốc chén…): 120 triệu đồng;

• Doanh thu hàng tháng là 22 triệu đồng;

• Chi phí hàng tháng là 15 triệu đồng;

• Anh Bình trực tiếp pha chế và không tính tiền thuê nhà vì anh

cho rằng đó là nhà riêng không phải tính Vợ và con gái anh

đồng thời làm nhân viên phục vụ, anh không trả lương vì cho

rằng người nhà, tất nhiên phải làm việc

• Lợi nhuận của anh Bình:

A = 22 tr- 15 tr = 7 triệu đồng/ 1 tháng

B = Ít hơn

C = Nhiều hơn

D = Không có

Lý giải tại sao?

• Hiệu quả kinh doanh là gì? Đánh giá hiệu quả kinh doanh của anh Bình

Trang 3

7.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

7.1.1 Khái lược

7.1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả xét ở góc độ kinh tế học vĩ mô

 Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa

mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó

 Hiệu quả là không lãng phí

 Hiệu quả xét ở góc độ chung và doanh nghiệp

 Mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện thuận nhất và chi phí kinh doanh thực tế phát sinh được gọi là hiệu quả xét về mặt giá trị

 Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định

 Công thức: H = K/C

Trong đó: H – Hiệu quả

K – Kết quả đạt được

C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

7.1.1.2 Các loại hiệu quả

 Hiệu quả xã hội, kinh tế, kinh tế - xã hội và kinh doanh

o Thứ nhất, hiệu quả xã hội

Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định

Các mục tiêu xã hội đạt càng cao càng tốt:

 Giải quyết công ăn, việc làm;

 Xây dựng cơ sở hạ tầng;

 Nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động;

 Đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao động;

 Cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo

vệ sinh môi trường

o Thứ hai, hiệu quả kinh tế

 Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó

 Các mục tiêu kinh tế đạt càng cao càng tốt:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế;

Tổng sản phẩm quốc nội;

Trang 4

Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân

 Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy và thường được nghiên cứu ở giác độ quản lý vĩ mô

o Thứ ba, hiệu quả kinh tế - xã hội

Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Các mục tiêu kinh tế - xã hội:

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế;

 Tổng sản phẩm quốc nội;

 Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân;

 Giải quyết công ăn, việc làm;

 Xây dựng cơ sở hạ tầng;

 Nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động;

 Đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao động;

 Cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường;

 Hiệu quả kinh tế - xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và được xem xét ở góc độ quản lý vĩ mô

o Thứ tư, hiệu quả kinh doanh

 Hiệu quả kinh doanh phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu xác định

 Chỉ xem xét ở các doanh nghiệp kinh doanh

 Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh

o Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đầu tư xác định Hiệu quả đầu tư gắn với hoạt động đầu tư cụ thể

o Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Hiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh ở từng lĩnh vực

o Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh tổng hợp

 Phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó

 Do tính chất phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực nên hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định

o Thứ hai, hiệu quả ở từng lĩnh vực

Phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu đã xác định

Trang 5

Hiệu quả ở từng lĩnh vực không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực cá biệt cụ thể

 Phân tích, bổ sung các chỉ tiêu tổng hợp

 Kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp

 Phân tích hiệu quả ở từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất nhằm tìm nguyên nhân và giải pháp tối đa hóa chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực bộ phận không phải lúc nào cũng là quan hệ thuận chiều

 Chỉ có chỉ tiêu tổng hợp mới đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh 1 cách chính xác

 Các chỉ tiêu lĩnh vực hoạt động chỉ phản ánh hiệu quả từng mặt, làm rõ nhân tố ảnh hưởng

 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn

o Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn như: tuần, tháng, quý, năm, vài năm…

o Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn

Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong từng khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn, lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

o Thứ ba, mối quan hệ biện chứng giữa

hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

 Vừa có quan hệ biện chứng với nhau, và có thể mâu thuẫn nhau

 Chỉ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh dài hạn

 Nếu xuất hiện mâu thuẩn thì chỉ có hiệu quả kinh doanh dài hạn phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

7.1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

 Phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh

 Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Hiệu quả kinh doanh phức tạp và khó đánh giá vì cả kết quả và hao phí nguồn lực đều khó xác định chính xác

Kết quả:

o Là tất cả những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định

o Được đo bằng thước đo hiện vật

Trang 6

 Đa dạng, phù hợp với tính chất của sản phẩm

 Khó xác định chính xác vì trong mỗi kì luôn có bán thành phẩm và sản phẩm dở dang

o Nếu đo bằng thước đo giá trị

 Doanh thu, lợi nhuận

 Khó chính xác do tính không ổn định của thước đo giá trị và quá trình tiêu thụ và thu tiền không trùng nhau

 Nguồn lực hao phí cho quá trình kinh doanh

o Được tính bằng chi phí tài chính hoặc chi phí kinh doanh

o Chịu ảnh hưởng của trình độ nhận thức, tính toán và tính không ổn định của thước đo giá trị

7.1.2 Sự cần thiết phải tính và nâng cao hiệu quả kinh doanh

7.1.2.1 Sự cần thiết phải tính hiệu quả kinh doanh

 Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cần có

chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá tính hiệu quả đã đạt được, đánh giá:

o Bộ phận và nguồn lực nào đã sử dụng có hiệu quả

o Bộ phận và nguồn lực nào sử dụng chưa có hiệu quả

→ Phân tích các nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng

 Có cơ sở để hình thành các giải pháp cần thiết

o Điều chỉnh chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thị trường

o Điều chỉnh phân bổ và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả

o Phối hợp tốt các nguồn lực để liên tục tăng hiệu quả

7.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Quy luật khan hiếm buộc mọi doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực Quy luật cạnh tranh buộc mỗi doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi luôn biết tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh

7.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

7.2.1 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

7.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

 Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh

o Doanh lợi vốn kinh doanh được xác định theo công thức:

DVKD (%) = (ΠR + TLv) x 100/VKD Trong đó:

DVKD (%): Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh của kỳ tính toán

ΠR: lãi ròng của kỳ tính toán

Trang 7

TLv: Trả lãi vốn vay của kỳ tính toán

VKD: Vốn kinh doanh bình quân của kỳ tính toán

o Ý nghĩa:

 Là chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất tính hiệu quả, cho phép so sánh khác ngành

 Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ tận dụng tốt các nguồn lực

 Cần chú ý đến:

 Tính không chính xác khi tính mức lợi nhuận ròng trong ngắn hạn

 Thực tế các doanh nghiệp nước ta không tính đến khoản trả lãi cho vốn vay trong kỳ

 Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn, càng chứng tỏ tính hiệu quả cao

 Doanh lợi của vốn tự có

o Công thức: DVTC (%) = ΠR x 100/VTC

Trong đó:

DVTC (%): Doanh lợi vốn tự có của kỳ tính toán

VTC: Vốn tự có bình quân của kỳ tính toán

o Ý nghĩa:

 Đánh giá tính hiệu quả ở phạm vi hẹp hơn chỉ tiêu trên, cũng có thể dùng so sánh được giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau

 Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ doanh nghiệp tận dụng tốt nguồn vốn

tự có

 Cần chú ý đến:

Tính không chính xác khi tính mức lợi nhuận ròng trong ngắn hạn

Tính không tương đồng với doanh lợi vốn kinh doanh khi không tính đến tiền trả lãi vay trong kỳ

 Doanh lợi của doanh thu bán hàng

o Công thức:

DTR (%) = ΠR x 100/TR Trong đó:

DTR: Doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ

TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán đó

o Ý nghĩa:

 Chỉ so sánh tính hiệu quả cùng ngành;

 Chỉ tiêu này càng cao, càng tốt;

 Cần chú ý đến tính không chính xác khi tính mức lợi nhuận ròng trong ngắn hạn

 Hiệu quả kinh doanh tiềm năng

o Công thức:

HTN (%) = CPKDTt x 100/ CPKDKH

Trong đó:

HTN: Hiệu quả kinh doanh tiềm năng

CPKD

Tt: Chi phí kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

CPKDKH: Chi phí kinh doanh kế hoạch

Trang 8

o Ý nghĩa:

 Cho phép so sánh tính hiệu quả giữa các doanh nghiệp ở mọi ngành;

 Chỉ tiêu này càng gần 100% càng tốt

 Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh

o Công thức:

SSXVKD (%) = TR/VKD Trong đó: SSXVKD: Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh

o Ý nghĩa:

 Không trực tiếp đánh giá hiệu quả;

 Chỉ dùng để so sánh trong ngành;

 Giá trị càng cao, càng tốt

 Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh

o Công thức:

SSXCPKD (%) = TR/CPKD Trong đó: SSXCPKD: Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh

o Ý nghĩa:

o Không trực tiếp đánh giá hiệu quả kinh doanh;

 Chỉ dùng để so sánh trong ngành;

 Càng cao, càng tốt;

 Chỉ đánh giá với giả định về giá dự kiến

7.2.2.1 Một số chỉ tiêu hiệu quả ở từng lĩnh vực

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

o Thứ nhất, chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của một lao động

 Công thức: ΠBQLD = ΠR/LBQ Trong đó:

ΠBQLD: Lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ

LBQ: Số lao động bình quân của kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền

 Ý nghĩa:

Cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành

Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương

o Thứ hai, năng suất lao động

 Công thức

NSBQLĐ = K/LBQ Trong đó:

NSBQ

LĐ: Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán

K: Kết quả của kỳ tính toán tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị

 Ý nghĩa:

Có thể tính năng suất lao động bình quân năm, quý, tháng, ngày, ca, giờ Cho phép so sánh năng suất lao động cùng ngành

Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

Trang 9

o Thứ ba, Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương

 Công thức:

SSX

TL = ΠR/∑ΠR/∑TL Trong đó:

Với SSXTL – Hiệu suất tiền lương của một kỳ tính toán

∑TL – tổng quỹ lương và tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ

 Ý nghĩa:

Cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành

Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lương

Ngoài ra có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu trung gian như hệ số sử dụng thời gian lao động…

 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định

o Thứ nhất, Sức sinh lời của 1 đồng vốn cố định

 Công thức:

ΠBQVCĐ = ΠR/VCĐ Trong đó:

ΠBQVCĐ – Sức sinh lời của một đồng vốn cố định

VCĐ – Vốn cố định bình quân của kỳ

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ sử dụng vốn cố định hoặc tài sản cố định trong kỳ tính toán

Cho phép so sánh tính hiệu quả sử dụng vốn dài hạn giữa các doanh nghiệp

ở mọi ngành

Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn dài hạn

o Thứ hai, Sức sản xuất của một đồng vốn cố định

 Công thức:

SSXVCĐ = TR/VCĐ Trong đó: SSXVCĐ – Sức sản xuất của của một đồng vốn cố định

 Ý nghĩa:

Có thể so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành

Chỉ tiêu này càng lớn, càng tốt

o Thứ ba, Hệ số tận dụng công suất máy móc, thiết bị

 Công thức:

HMM

S = QTt/QTK

Trong đó:

HMMS – Hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị

QTt – Sản lượng thực tế đạt được

QTK – Sản lượng thiết kế

 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thường nhỏ hơn 1 và càng tiến đến sát 1 càng tốt

Trang 10

 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động

o Sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động

 Công thức:

ΠBQVLĐ = ΠR/VLĐ Trong đó:

ΠBQVLĐ – Sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động

VLĐ – Vốn lưu động bình quân của kỳ tính toán

 Ý nghĩa:

Cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Giá trị càng lớn, càng tốt

o Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm

 Công thức:

SVVLĐ = TR/VLĐ Trong đó: SVVLĐ – Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm

 Ý nghĩa:

Cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong năm

Chỉ tiêu này càng lớn, càng tốt

Nghịch đảo của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân chuyển vốn lưu động

SNLC = 365/SVVLĐ

SNLC – Số ngày bình quân của một vòng luân chuyển vốn lưu động

o Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu

 Công thức:

SVNVL= CPKDNVL/NVLDT Trong đó:

SVNVL: – Số vòng luân chuyển Nguyên vật liệu trong kỳ (năm)

CPKDNVL: – Chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong kỳ

CPKDNVL: – Chi phí sử dụng nguyên vật liệu trong kỳ

NVLDT – Giá trị nguyên vật liệu dự trữ của kỳ tính toán

 Ý nghĩa:

Phản ánh số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong năm

Giá trị càng lớn, càng tốt

o Vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang

 Công thức:

SVNVL SPDD = ZHHCB/NVLDT

Trong đó:

SVNVLSPDD – Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong sản phẩm sở dang của kỳ

ZHHCB – Tổng giá thành hàng hóa đã chế biến của kỳ (năm)

NVLDT – Giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ tính toán

Ý nghĩa: Cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Ngày đăng: 12/12/2020, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w