1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) phương pháp giải một số dạng bài tập về tác động của đột biến đối với cấu trúc di truyền quần thể

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 360,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài: Trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục có đổi mới sách giáo khoa, phương pháp dạy và học kèm theo đổi mới kỉểm tra đánh giá trong các kì thi như THPT Quốc

Trang 1

MỤC LỤC

1 Mở đầu

1.2 Mục đích nghiên cứu

2

1.4 Phương pháp nghiên cứu

2

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện 5 - 11

3 Kết luận và kiến nghị.

1

Trang 2

Phần 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:

Trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục có đổi mới sách giáo khoa, phương pháp dạy và học kèm theo đổi mới kỉểm tra đánh giá trong các kì thi như THPT Quốc gia và thi học sinh giỏi cấp tỉnh, giúp các em có thể tiếp cận nhanh với cách kiểm tra đánh giá mới, giáo viên ngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới mà còn tìm ra những phương pháp, kinh nghiệm giúp các em ôn tập tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi.

Chính vì thế việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập thường gặp khó khăn

mà hiệu quả lại không cao, vì vậy phải có phương pháp để giải các dạng bài tập cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng và phát huy được khả năng tự học, độc lập tư duy, sáng tạo của mình trong lĩnh hội tri thức.

Do đó tôi chọn đề tài: “Phương pháp giải một số dạng bài tập về tác động của đột biến đối với cấu trúc di truyền của quần thể ”.

Qua đó, các em có thể nhận biết và giải quyết nhanh những bài toán tác động đột biến đến cấu trúc di truyền của quần thể.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Giúp các em nắm vững lí thuyết phần đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể, di truyền hoc quần thể Từ đó hình thành cho học sinh phương pháp để giải quyết các bài toán liên quan trong kì thi chọn học sinh giỏi.

- Giúp các em chọn nhanh phương án đúng ở các câu hỏi trắc nghiệm.

- Dạng toán này sẽ được sử dụng bồi dưỡng HSG và ôn thi GV dạy giỏi,

ôn thi THPT QG

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Học sinh của 2 lớp 12C1 do tôi trực tiếp đứng lớp và lớp 12 C2 do cô Nguyễn Thị Việt, trường THPT Yên Định 2.

1.4 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các

phương pháp sau:

1 Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của học sinh.

2 Phương pháp điều tra: Sử dụng câu hỏi kiểm tra kết quả học tập của học sinh.

3.Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả kiểm tra của học sinh.

1.5 Thời gian thực hiện: Năm học 2016 – 2017.

Trang 3

Phần 2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN:

- Để giải được bài tập phần này yêu cầu học sinh phải nắm vững các kiến thức về lí thuyết có liên quan đến quần thể như: Vốn gen, tần số tương đối của các alen, tần số tương đối của các kiểu gen

Giả sử quần thể chỉ xét 1 gen gồm 2 alen và có thành phần kiểu gen:

x AA : y Aa : z aa

x, y, z : lần lượt là tần số của các KG AA, Aa, aa

p: tần số của A, q: tần số của a.

Tần số mỗi alen được xác định bằng công thức:

- Kiến thức về quần thể tự phối, quần thể giao phối, nhân tố đột biến như:

2.1.1 Quần thể tự phối. [7]

Quần thể tự phối điển hình là các quần thể thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh.

Ở động vật, giao phối cận huyết cũng được xem như quần thể tự phối.

* Đặc điểm di truyền của quần thể tự phối:

- Gồm các dòng thuần với kiểu gen khác nhau.

- Ở thể đồng hợp, cấu trúc di truyền của quần thể không đổi qua các thế hệ

Ví dụ: AA x AA n TP AA

aa x aa n TP aa

- Ở thể dị hợp (Aa) khi tiến hành tự phối qua nhiều thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi theo hướng:

không thay đổi.

2.1.2 Quần thể giao phối ngẫu nhiên(ngẫu phối):

Quần thể giao phối ngẫu nhiên là quần thể mà trong đó diễn ra sự bắt cặp giao phối ngẫu nhiên của các cá thể đực và cái trong quần thể

* Định luật Hacdi- Vanbec

Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định từ thế hệ

này sang thế hệ khác Theo đẳng thức: p2 AA + 2pqAa + q 2 aa = 1

3

p(A)= x + y

2 ; q(a )= z + y

2

Trang 4

* Trên thực tế, cấu trúc di truyền của quần thể bị biến đổi do ảnh hưởng của nhiểu yếu tố như: Đột biến, di – nhập gen, chọn lọc tự nhiên, [7]

2.1.3 Đột biến.

Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, bao gồm đột biến gen và đột biến NST Trong đó, đột biến gen thường có vai trò quan trọng đối với tiến hóa hơn so với đột biến NST vì nó phổ biến và ít gây chết hơn

Trong tự nhiên, đột biến phát sinh ngẫu nhiên, vô hướng , có tính thuận nghịch và thường với tần số thấp(10 -6 -10 -4 ) Các cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến.

Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban đầu ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a qui định mắt trắng [1]

Để xét xem hiệu quả của đột biến lên sự biến đổi di truyền trong một quần thể, ta xét hai alen A (kiểu dại) và a (gây hại) với tần số ban đầu tương ứng là p và q; gọi u là tỷ lệ đột biến thuận từ A thành a cho một giao tử mỗi thế hệ, và v là tỷ lệ đột biến nghịch từ a thành A Các alen A do đột biến thuận thành a đã làm tăng tần số của alen a lên một lượng là up, trong khi đó tần số alen a do đột biến nghịch có thể bị giảm đi một lượng là vq Như vậy, nhìn toàn cục thì sau mỗi thế hệ sự biến đổi trong tần số của alen a (Δq) do đột biến là:

Δq = up − vq Trị số dương cực đại cho sự biến đổi này là u, khi p = 1 và q = 0 (nghĩa

là tất cả các alen đều là kiểu dại) Trị số âm cực đại là v, khi p = 0 và q = 1 Tuy nhiên do các tỷ lệ đột biến u và v nói chung là nhỏ, nên sự biến đổi được kỳ vọng do đột biến cũng rất nhỏ Chẳng hạn, nếu ta cho u = 10-5, v = 10-6 và q =

0 lúc đó:

Δq = (0,00001)(1,0) − (0,000001)(0,0) = 0,00001 Mặc dù đột biến chỉ gây một hiệu quả nhỏ trong tần số alen ở mỗi thế

hệ, nhưng nó lại có tầm quan trọng căn bản trong việc xác định mức độ gây

ra các bệnh di truyền.

- Đột biến NST cũng làm biến đổi tần số alen, thành phần kiểu gen nhưng theo

cơ chế khác (tăng, giảm số lượng gen ) [4]

2.2 THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI:

- Nội dung và các kiến thức ở các kì thi chủ yếu tập trung vào khối 12 nên gặp rất nhiều khó khăn cho giáo viên dạy và ôn tập nên học sinh thường

ít quan tâm học đến môn sinh học như các môn tự nhiên khác.

Trang 5

- Chương trình sinh học khối 12 khá nặng, lý thuyết nhiều và khó nhớ, thời gian phân bố cho các tiết bài tập và ôn tập ít nên rất khó cho học sinh làm các bài tập vận dụng ở cuối bài hoặc cuối chương.

- Nhiều em ở trường gia đình chủ yếu làm nông nghiệp, ít quan tâm tới việc học tập của con em mình, chỉ mong các em học để lấy bằng tốt nghiệp THPT mà không định hướng cho các em mục tiêu khác do đó giáo viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình giảng dạy.

- Các em chủ yếu tập trung học các môn Toán, Lý, Hóa còn môn Sinh học chỉ học để đối phó lấy điểm miệng, điểm kiểm tra, những em thi tổ hợp môn Toán, Lí, Hóa thì học thêm môn Sinh học để thi nên rất ít học sinh tham gia học, hiệu quả học không cao.

- Điểm thi xét vào các trường ĐH mà sau này các em có cơ hội tìm việc làm và thu nhập ổn định thì tương đối cao.

2.3 GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Sau khi học sinh nắm vững phần lí thuyết, tôi chia các bài tập thành các dạng, mỗi dạng có công thức tổng quát và bài tập áp dụng

2.3.1 Dạng 1: Xác định CTDT quần thể khi xảy ra đột biến gen. [3]

Ví dụ 1: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3

aa trong quá trình phát sinh giao tử mỗi thế hệ xảy ra đột biến A - > a với tần

số 0,01 Cấu trúc di truyền của quần thể ở F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? [3]

Hướng dẫn: Ta có: P là: 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa.

Tần số alen A = 0,3 + 0,4/2 = 0,5 a = 1- 0,5 = 0,5 Trong quá trình hình thành giao tử mỗi thế hệ đã phát sinh đột biến A - > a với tần số 0,01, tức là qua mỗi thế hệ A giảm chỉ còn (1- 0,01) so với thế hệ trước.

Do đó, tần số A, a ở F 2 là: A = 0,5( 1-0,01) 2 = 0,49; a = 1 – 0,49 = 0,51.

Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng di truyền nên tỉ lệ kiểu hình trong quần thể là:

aa = 0,51 2 = 0,2601 A- = AA + Aa = 1 – aa = 1 – 0,2601 = 0,7399.

5

Phương pháp giải:

Giả sử ở thế hệ đầu alen A có tần số P A ; a có tần số q a

+ Nếu mỗi thế hệ xảy ra đột biến a -> A với tần số f; thì sau n thế hệ tần số alen A, a là:

a = q x (1-f) n ; A = 1 - q x (1-f) n

+ Nếu mỗi thế hệ xảy ra đột biến A -> a với tần số f; thì sau n thế hệ tần số alen A, a là:

A = P x (1-f) n ; a = 1 - P x (1-f) n

Trang 6

Ví dụ 2: Một quần thể thực vật tự thụ phấn xét 1 gen với 2 alen: gen A qui

định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp Thế hệ xuất phát

P có tỉ lệ kiểu hình thân thấp so với thân cao là

3

7 và tỉ lệ thân cao đồng hợp

là 30% Qua một số thế hệ tự thụ phấn (không có đột biến), tại thế hệ F n tỉ lệ thân cao dị hợp là 2,5%.

a) Xác định số thế hệ tự thụ phấn và cấu trúc di truyền ở P và F n ?

b) Tại F n một đột biến đã làm cho 20% alen A biến thành a Xác định tần số kiểu gen và kiểu hình của quần thể tại F n+1 ? [8]

( Đề thi chọn HSG MT tỉnh Gia Lai 2011 - 2012)

Hướng dẫn:

a) Gọi d, h và r lần lượt là tần số các kiểu gen AA, Aa và aa.

Cấu trúc di truyền của quần thể tại P: dAA + hAa + raa = 1

Ta luôn có d + h + r = 1 => d + h = 1 – r

Theo bài ra ta có:

r

3

7

r

r

1−r=

3

7 → r = 0,3

Mà d = 30% = 0,3 → h = 1 – (0,3 + 0,3) = 0,4

Vậy cấu trúc di truyền của P là: 0,3 AA + 0,4 Aa + 0,3 aa = 1

* Khi P tự thụ qua n thế hệ, tại F n có h(F n) = 2,5%

→ h(F n) =

h P

2n=2,5 %=0 , 025

→ 2 n =

0,4

0,025 = 16 → n = 4.

→ Số thế hệ tự thụ phấn là 4 thế hệ Khi đó cấu trúc của F n là:

[0,3 +

0,4

2 x(1−

1

24) ]AA + 0,025 Aa + [0,3 +

0,4

2 x(1−

1

24) ] = 1

↔ 0,4875 AA + 0,025 Aa + 0,4875 aa = 1.

b) Tại F n , xét riêng từng dòng:

- Dòng đồng hợp trội AA: Khi chưa có đột biến A = 1; Sau đột biến A=0,8;

a = 0,2.

→ Thế hệ sau F n : 0,4875 x (0,64AA: 0,32 Aa: 0,04 aa)

↔ 0,312 AA : 0,156 Aa : 0,0195 aa

- Dòng dị hợp Aa: Khi chưa có đột biến A = 0,5; a=0,5; Sau đột biến A=0,4;

a = 0,6.

→ Thế hệ sau F n : 0,025 x (0,16AA: 0,48 Aa: 0,36 aa)

↔ 0,004 AA : 0,012 Aa : 0,009 aa.

- Dòng đồng hợp lặn sau đột biến vẫn là 0,4875 aa.

→ CTDT tại F n+1 là: (0,312+0,004)AA+(0,156+0,012)Aa+(0,0195+ 0,009+0,4875)aa = 1

↔ 0,316 AA + 0,168 Aa + 0,516 aa = 1

Tỷ lệ kiểu hình: 0,484 thân cao : 0,516 thân thấp

* Vận dụng trong bài toán lai: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng Trong một thí nghiệm khi cho cây

Trang 7

hoa đỏ dị hợp tự thụ phấn người ta thu được ở F 1 có tỉ lệ kiểu hình 5,25 hoa

đỏ : 1 hoa trắng Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai kiểm chứng [8]

Hướng dẫn:

- Cây hoa đỏ tự thụ phấn được F 1 có tỉ lệ 5,25 hoa đỏ : 1 hoa trắng, chứng tỏ cây hoa đỏ P có kiểu gen dị hợp Aa.

- Theo quy luật phân li của Men đen F 1 phải thu được tỉ lệ 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.

- Tỉ lệ của thí nghiệm: Hoa đỏ : hoa trắng = 5,25 : 1 = 84% : 16% = (75% + 9%) : (25% - 9%) → số cây hoa đỏ tăng lên bằng số cây hoa trắng giảm đi → xảy ra đột biến gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P theo chiều: Gen a → gen A.

- F 1 xuất hiện 16% hoa màu trắng có thể do 2 trường hợp sau:

+ 16% hoa trắng = 0,4a x 0,4a Bình thường a = 0,5 vậy đã có 10% a bị chuyển thành A → đột biến gen a thành gen A xảy ra với tần số 10% ở cả trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái → cho 2 loại G: 0,6A : 0,4a.

Sơ đồ lai kiểm chứng:

P: Aa (Hoa đỏ) x Aa(Hoa đỏ)

a f = 10% A a f = 10% A

G P 0,6A, 0,4 a 0,6A, 0,4a

F 1 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa

84% hoa đỏ : 16% hoa trắng.

+ 16% hoa trắng = 0,5a x 0,32a Bình thường a = 0,5 vậy đã có 18% a bị

chuyển thành A → đột biến gen a thành gen A xảy ra với tần số 18% ở trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực hoặc cái → cho 2 loại G: 0,68A : 0,32a

Sơ đồ lai kiểm chứng:

P: Aa (Hoa đỏ) x Aa(Hoa đỏ)

a f = 18% A

G P 0,5A, 0,5 a 0,68A, 0,32a

F 1 0,34AA : 0,50Aa: 0,16aa

84% hoa đỏ : 16% hoa trắng.

2.3.2 Dạng 2: Xác định tần số alen khi xảy ra đột biến thuận nghịch[4].

- Với 1 gen có 2 alen, sự thay đổi tần số alen phụ thuộc vào tần số đột biến thuận (u) và tần số đột biến nghịch (v): Δp=vqưup ; Δq=upưvq

7

Phương pháp giải:

+ Nếu u và v thay đổi qua các thế hệ thì để tính tần số alen qua n thế hệ đột biến ta phải tính tần số alen qua từng thế hệ một.

 Nếu v = 0 và u không đổi thì p n = p(1-u) n ; q n = 1-p n

 Nếu u = 0 và v không đổi thì: q n = q(1-v) n ; p n = 1-q n + Nếu đột biến thuận bằng đột biến nghịch (up = vq), ta có:

v u+v

u(1-q) = vq  u – uq = vq  q =

u u+v

Trang 8

Ví dụ 1: Một quần thể có p = 0,7, q = 0,3 Nếu tần số đột biến thuận u = 6.10 -5 , tần số đột biến nghịch v = 2.10 -5 Hãy tính tần số alen sau 1 thế hệ:

Hướng dẫn: Ta có ∆p = 2.10 -5 0,3 – 6.10 -5 0,7 = - 3,6.10 -5 ; ∆q = 3,6.10 -5

Vậy p 1 = 0,7 – 3,6.10 -5 và q 1 = 0,3 + 3,6.10 -5

Ví dụ 2: Một quần thể có tần số đột biến thuận (Aa) là 6.10 -5 và tần số đột biến nghịch (a  A) là 2.10 -5 Biết đột biến thuận bằng đột biến thuận Hãy tính tần số alen của quần thể.

Hướng dẫn: Áp dụng công thức, ta có: p =

v u+v=

2 10−5

6 10−5+2 10−5=0 25

q =

u u+v=

6 10−5

6 10−5+ 2 10=5=0 , 75

2.3.3 Dạng 3: Tính xác suất khi có đột biến gen: [5]

Ví dụ 2: Thế hệ xuất phát của quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền:

0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1 Giả sử có tác nhân đột biến làm cho A thành a với tần số 10 - 3 Ở thế hệ F 5 , lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được 1 cá thể có kiểu gen aa là bao nhiêu? [5]

Hướng dẫn: Bước 1: Tính tần số alen ở thế hệ F 4

- Tần số A ở thế hệ xuất phát: A = 0,36 + 0,48/2 = 0,6

- Tần số A ở thế hệ F 4 A = 0,6(1 - 10 - 3 ) 4 = 0,597;

- Tần số a ở thế hệ F 4 : a = 1 – 0,597 = 0,403.

Bước 2: Tìm tỉ lệ loại kiểu gen aa ở F 5

Vì quần thể quần thể ngẫu phối nên tỉ lệ kiểu gen aa ở F 5 là:

aa = 0,403 2 = 0,1624.

Phương pháp giải:

+ Xác định tần số alen của quần thể ở thế hệ cần tính xác xuất.

+ Tìm tỉ lệ loại kiểu gen ( kiểu hình ) cần tính xác suất

+ Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.

Trang 9

Bước 3: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.

Ở thế hệ F 5 , lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được 1 cá thể có kiểu gen

aa là 0,1624 = 16,24%.

2.3.4 Dạng 4: Bài tập về áp lực của đột biến gen.

Ví dụ 1 : Giả sử 1 lôcut có 2 alen A và a, thế hệ ban đầu có tần số tương đối

của alen A là p 0 Quá trình đột biến làm cho A → a với tần số u = 10 -5

a) Để p 0 giảm đi

1

2 phải cần bao nhiêu thế hệ?

b) Từ đó em có nhận xét gì về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hoá? [6]

Hướng dẫn giải: a)Vì đột biến diễn ra theo chiều thuận, nên ta có:

p n = p o (1- u) n

trong đó: p n : tần số alen trội (A) ở thế hệ p n ; p o : tần số alen trội (A) ở thế hệ

p o ; u: tốc độ đột biến theo chiều thuận; n: số thế hệ.

=>

1

2 p o = p o (1- 10 -5 ) n <=> 0,5 = (1-10 -5 ) n <=> ln0,5 = ln (1-10 -5 ).n

=> n = 5

ln 0,5 ln(1 10 )  ≈ 69.000 thế hệ.

b) Nhận xét về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa: gây áp lực không đáng kể cho quá trình tiến hóa.

Ví dụ 2: Một quần thể ban đầu có p(A) = q(a) = 0,5 Nếu tần số đột biến thuận

(A->a) u = 10 -6 Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a tăng lên 15%.

Hướng dẫn: Tần số alen a tăng lên 15% qua số thế hệ bột biến là:

P n = 0,5.(1-10 -6 ) n = 0,5 - 15%.0,5 => n = 162518,8482 thế hệ.

2.3.5 Dạng 5 Tác động của cônsixin gây đột biến đa bội.

9

Phương pháp giải:

+ Giả sử thể 2n có kiểu gen Aa khi xử lí cônsixin thành công tạo

thể 4n (AAaa) với hiệu quả đạt x% Tỉ lệ không thành công là (1 –

x)%

+ Nếu các cây giao phấn ngẫu nhiên, ta có các trường hợp sau:

- (x%) 2 (AAaa x AAaa).

- ( 1 – x%) 2 (Aa x Aa).

- 2 x% ( 1 – x%) (AAaa x Aa)

+ Nếu các cây tự thụ phấn, ta có các trường hợp sau:

- (x%) (AAaa x AAaa).

- ( 1 – x%) (Aa x Aa).

Phương pháp giải:

Ta có: Pn = p o (1- u) n

Trong đó: p n : tần số alen trội (A) ở thế hệ p n ; p o : tần số alen trội (A) ở thế hệ p o ; u: tốc độ đột biến theo chiều thuận; n: số thế hệ [1]

Trang 10

Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A

quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được F 1 Xử lý F 1 bằng cônsixin, sau đó cho F 1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F 2 Giả thiết thể

tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoá chất gây đột biến lên F 1 đạt 55% Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 2 [8]

(Đề thi HSG Casio Vĩnh Phúc 2016) Hướng dẫn giải

- P thuần chủng (2n) quả đỏ có kiểu gen: AA; quả vàng có kiểu gen: aa.

- Sơ đồ lai: P t/c : AA × aa

(quả đỏ) (quả vàng)

G: A a

F 1 : Aa (quả đỏ)

(2n)

- F 1 : Aa (2n) tứ bội hóa bằng côsixin - Thành công: AAaa (4n)

- Không thành công: Aa (2n).

Vì hiệu quả gây đột biến đạt 55% → Sau khi gây đột biến tỷ lệ kiểu gen F 1 : 55% AAaa : 45% Aa hay 0,55 AAaa : 0,45 Aa.

- F 1 Ngẫu phối : 0,55 2 (AAaa x AAaa) + 0,45 2 (Aa x Aa) + 2 x 0,55 x 0,45(AAaa x Aa)

+ TH 1: 0,55 2 (AAaa x AAaa) → F 2 : 0,55 2 (

35

36 đỏ +

1

36 vàng)

¿ 29,4097%đỏ : 0,8403% vàng.

+ TH 2: 0,45 2 (Aa x Aa) → F 2 : 0,45 2 (

3

4 đỏ +

1

4 vàng) = 15,1875% đỏ : 5,0625% vàng.

+ TH 3: 2 x 0,55x0.45(AAaa x Aa) => 0,495(11/12 đỏ + 1/12 vàng)

= 45,375% đỏ : 4,125% vàng

- Tỉ lệ kiểu hình F 2 :

(29,4097%+ 15,1875% + 45,375%) đỏ : (5,0625% + 0,8403% + 4,125%) vàng

=> 89,9722% đỏ : 10,0278% vàng

Ví dụ 2:

Ngày đăng: 17/06/2021, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w