- Cho học sinh xem tranh như sách giáo khoa và hướng dẫn học sinh nêu lại bài toán.. - Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn - Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh xem lại bài học trên
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
*HSKT: Luyện trình bày bài.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn tóm tắt các bài tập 2, 3; tranh bài tập 4, sách giáokhoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài 3
trang 30 sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
Bài 2: Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Vậy muốn biết em bao nhiêutuổi ta làm thế nào?
-Tương tác hoàn thiện YC bài
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS trình bày bài 1 vào vở.
Trang 2- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- Giúp học sinh hiểu “kém” là ít hơn.
Bài 3: Cá nhân- Cả lớp
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh chia sẻ bài trên
bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 4: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp.
- Gọi học sinh đọc đề toán
- Cho học sinh xem tranh (như sách
giáo khoa) và hướng dẫn học sinh nêu
lại bài toán
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp: Cách làm và kết
quả
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh xem lại bài học trên lớp,
làm bài tập 1 trang 31 Xem trước bài:
Ki-lô-gam
Bài giải
Em có số tuổi là:
16 – 5 = 11( tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- HS đọc đề suy nghĩ làm bài
- Thảo luận cặp đôi theo dự kiếnnội dung câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vậy muốn biết tòa nhà thứ hai cóbao nhiêu tầng, ta làm thế nào?
- Trao đổi, oàn thiện BT
- Báo cáo kết quả trước lớp
Bài giải
Số tầng của toà nhà thứ hai là:
16 – 4 = 12( tầng) Đáp số: 12 tầng
Trang 3Đạo đức CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng đểgiúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
*Phẩm chất: Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
* Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư
duy, NL quan sát ,
*GDBVMT (bộ phận): Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như:
quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, là làm môitrường xung quanh thêm sạch, đẹp, góp phần bảo vệ môi trường
*HSKT: Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bộ tranh dùng để làm việc theo nhóm ở việc 2, thẻ biểu thị thái độ(xanh, đỏ, vàng)
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Chị Ong Nâu làm việc như thế nào?
- Nhận xét - Liên hệ bài mới
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên
bảng
2 HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Biết: trẻ em có bổn phận
tham gia làm những việc nhà phù hợp
với khả năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Mời 3 nhóm lên trình bày
- Giáo viên bổ sung, chốt ý, hướng dẫn
Trang 4rút ra kết luận như sách giáo viên
Việc 2: Bạn đang làm gì?
*Mục tiêu: Biết: Trẻ em có bổn phận
tham gia làm những việc nhà phù hợp
với khả năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
*Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ tranh và yêu cầu các nhóm
nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong
mỗi tranh đang làm gì?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Giáo viên kết luận
- Chúng ta nên làm những công việc nhà
như thế nào?
Việc 3: Điều này đúng hay sai.
*Mục tiêu: Tham gia một số việc nhà
phù hợp với khả năng
*Cách tiến hành:
- Lần lượt nêu từng ý kiến: (5 ý kiến như
sách giáo khoa)
- Yêu cầu học sinh giơ thẻ màu theo qui
ước và giải thích rõ lý do
- Tham gia việc nhà phù hợp với khả
năng là quyền và bổn phận của trẻ em,
thể hiện điều gì?
*GV kết luận: Chăm làm việc nhà phù
hợp với lứa tuổi và khả năng như: quét
dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén,
chăm sóc cây trồng, vật nuôi, là làm
môi trường xung quanh thêm sạch, đẹp,
góp phần bảo vệ môi trường
(GDBVMT)
3 Hoạt động vận dụng, ứng dụng.
- Vì sao cần phải chăm làm việc nhà?
- Vẽ phác họa một bức tranh minh họa
việc làm ở nhà của em giúp đỡ gia đình
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn
bị bài: Chăm làm việc nhà (Tiết 2)
- HS nhận tranh, thảo luận nhóm.
- 3 nhóm cử đại diện lên trình bày
- Lắng nghe
- Chúng ta nên làm những côngviệc nhà phù hợp với khả năng.-
-
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tham gia việc nhà phù hợp với
khả năng như: quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, làm môi trường xung quanh thêm sạch, đẹp, góp phần bảo vệ môi trường là quyền và bổn phận của trẻ em thể hiện tình thương yêu đối với ông
bà, cha mẹ.
Trang 5Tập viết CHỮ HOA E, Ê
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa E, Ê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Em (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Em yêu trường em (3 lần)
*Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
*HSKT: Tập viết chữ hoa E, Ê.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng
kẻ (cỡ vừa và nhỏ)
- Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Cho học sinh xem một số vở của
những bạn viết đẹp giờ trước Nhắc nhở
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ
vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên
bảng con Hiểu nghĩa câu ứng dụng
+ Chữ Ê thêm đấu mũ trên đầu chữ
Trang 6Việc 2: Hướng dẫn viết:
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ E gồm 1
nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét
cong dưới, 2 nét cong trái nối liền nhau,
tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân
chữ Chữ Ê cũng viết giống chữ E
nhưng có thêm dấu mũ trên đầu chữ E.
- Giáo viên nêu cách viết chữ
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa
trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết
trên bảng con
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học
sinh cách viết các nét
Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm
yêu quý ngôi trường của em?
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng
nhau và cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học
sinh cách viết liền mạch
3 HĐ thực hành viết trong vở:
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và
đẹp nội dung trong vở tập viết
*Cách tiến hành:
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ Cao hơn 1 li
+ Các chữ m, ê, u, ư, ơ, n, e có độ
cao bằng nhau và cao 1 li
+ Dấu huyền trên con chữ ơ trong tiếng trường
+ Khoảng cách giữa các chữ rộngbằng khoảng 1 con chữ
Trang 7- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các
dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm
đặt bút
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài,
từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ,
Duy, Nguyên,
5 Hoạt động ứng dụng
- Nêu lại độ cao và các nét chữ hoa E, Ê
- Viết chữ E, Ê hoa theo kiểu chữ sáng
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
theo hiệu lệnh của giáo viên
- Học sinh nêu
Trang 8Thủ công GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Biết dùng sức gió hoặc gắn thêm mái chèo vào thuyền phẳng đáy không mui
- Với học sinh khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấpphẳng, thẳng Sản phẩm sử dụng được
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh hứng thú và yêu thích gấp hình
* Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồvật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ
*HSKT: Tập luyện gấp thuyền phẳng đáy không mui.
II: CHUẨN BỊ:
- GV: + Mẫu thuyền phẳng đáy không mui gấp bằng giấy thủ công lớn cỡ giấy A4
+ Tranh quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa chotừng bước gấp
- HS: Kéo, giấy nháp, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
5’
10’
1 HĐ khởi động:
- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết
học của học sinh qua trò chơi Hãy làm
*Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo
và quy trình gấp thuyền phẳng đáy
không mui
*Cách tiến hành:
Việc 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét
- Giới thiệu chiếc thuyền phẳng đáy
không mui và hỏi các câu hỏi về hình
dáng của chiếc thuyền phẳng đáy không
mui:
+ Chiếc thuyền làm bằng gì? Màu gì?
+ Trong thực tế thuyền được làm bằng
gì?
+ Thuyền có tác dụng giúp ích gì trong
cuộc sống?
- Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm
xăng dầu (GDSDTKNL&HQ) :
- Học sinh thực hiện theo các lệnh
- Học sinh tuyên dương bạn
- Học sinh quan sát mẫu, suy nghĩ
Trang 95’
+ Thân thuyền dài hay ngắn?
+ Hai mũi thuyền như thế nào?
+ Đáy thuyền như thế nào?
+ Thuyền này có mui không?
- Mở dần thuyền mẫu trở lại tờ giấy hình
chữ nhật ban đầu
Việc 2: Hướng dẫn mẫu
- Hướng dẫn mẫu lần 1 cho cả lớp xem,
vừa gấp vừa nêu qui trình (Theo tranh
quy trình)
* Bước 1: Gấp các nếp cách đều.
- Ở B1 yêu cầu gấp các bước thế nào?
* Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền.
- Ở B2 ta gấp phần nào của thuyền ?
* Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy không
mui
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước của
quy trình gấp
3 HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Gấp được thuyền phẳng đáy
không mui Các nếp gấp tương đối
thẳng, phẳng
*Cách tiến hành:
- Tóm tắt gấp hình theo qui trình
- Gọi 2 học sinh lên gấp lại
- Yêu cầu cả lớp gấp trên giấy nháp
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ học sinh
để hoàn thành sản phẩm: đối tượng HS
M1,
3 Hoạt động vận dụng, ứng dụng:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước gấp
thuyền phẳng đáy không mui
phẳng đáy không mui
+ Thân thuyền dài
+ Hai mũi thuyền nhọn
+ Đáy thuyền phẳng
+ Thuyền này không có mui
- Học sinh tập trung quan sát
- Học sinh quan sát, lắng nghe, ghinhớ
- Học sinh dựa vào qui trình phátbiểu
- Lắng gnhe, ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi thao tác của bạn,nhận xét
- Cả lớp thực hành trên giấy nháp dựa vào quy trình.
- HS nêu quy trình gấp
- Quan sát sản phẩm đẹp của cácbạn
Trang 10- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà thực hành tiếp
Chuẩn bị giấy thủ công cho bài sau:
“Gấp thuyền phẳng đáy không
mui”-Tiết 2.
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2020
Toán KI-LÔ-GAM
I MỤC TIÊU:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
*HSKT: Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Cân đĩa với các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg Một số đồ vật:túi cam 1kg, 1 quyển sách toán, 1 quyển vở
- Học sinh: Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
5’
10’
1 HĐ khởi động:
- Cho học sinh chơi TC: Truyền điện
+Nội dung chơi liên quan đến đơn vị
đo khối lượng đã học
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối
lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành
cân một số đồ vật quen thuộc
Trang 11*GV kết luận: Muốn biết một vật
nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật đó
Việc 2: Giới thiệu cái cân đĩa và
cách cân đồ vật.
- Cho học sinh quan sát cái cân đĩa và
giới thiệu về cái cân đĩa đó
- Hướng dẫn học sinh cách cân các đồ
vật: đặt gói kẹo lên 1 đĩa cân, gói
bánh lên 1 đĩa cân
+ Nếu thăng bằng ta nói kẹo bằng
bánh
+ Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo ta
nói kẹo nặng hơn bánh
+ Nếu cân nghiêng về phía gói bánh
ta nói bánh nặng hơn kẹo
Việc 3: Giới thiệu kg, quả cân 1 kg.
Bài 1: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp
- Yêu cầu học sinh xem hình vẽ để tập
đọc, viết
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi.( Dự kiến
câu hỏi)
+ Nhìn hình vẽ, cho biết quả cân nặng
bao nhiêu ki- lô – gam?
+ Quyển sách nặng hơn, quyển vởnhẹ hơn
+ Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹhơn
Trang 12+ Quả cân 5 ki – lô- gam được viết
như thế nào?
+ Trên đĩa cân, quả bí ngô năng bao
nhiêu ki – lô – gam?
+ Bạn hãy viết ba ki – lô – gam?
- Chia sẻ trước lớp: Cách làm và kết
quả
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
Lưu ý: Tập trung đối tượng M1, M2
Bài 2: Cá nhân- Cả lớp
- Bài tập yêu cầu gì?
- Hướng dẫn mẫu: 1kg + 2kg = 3kg
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chi sẻ trước lớp: Kết quả và cách
- GV cho HS làm BT trên phiếu HT
- Gv kiểm tra cách làm bài của một
số em
3 HĐ vận dụng, ứng dụng:
- Em hãy nêu cách viết tắt đơn vị đo
khối lượng ki – lô – gam
- Cho HS đọc số đo của một số quả
cân: 1 kg, 2 kg, 3kg, 5kg,
- Quan sát cân , nhận xét độ nặng, nhẹ
của vật
- Về nhà trải nghiệm cân trên một số
vật liệu: gạo, khoai, thóc,
Ba
Ki lôgam
Trang 13Tập đọc
Tiết 19+20: NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt
lời kể với lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nghĩa của các từ mới: xúc động, hình phạt; Các từ ngữ làm rõ ý nghĩa câuchuyện: lễ phép, mắc lỗi
- Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Hình ảnh người thầy thật đáng kính trọng,tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
*Phẩm chất: HS tích cực,chăm chỉ.
* KNS: Tự nhận thức về bản thân, xác định giá trị, ra quyết định.
*HSKT: Luyện đọc được 1 câu ngắn trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- Học sinh: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Đọc bài và trả lời câu hỏi, bài:
“Ngôi trường mới”
Trang 14đọc phân biệt giọng đọc của các
nhân vật
* Đọc câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV theo dõi sửa sai cho HS
- GV theo dõi nhận xét đánh giá
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 của
bài
Tiết 2
b)Tìm hiểu bài
*Mục tiêu: Hiểu nội dung ý nghĩa
của câu chuyện: Hình ảnh người
- Gọi Hs đọc lại cả bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
về đi / thầy không phạt em đâu.//
- 3 Hs đọc thể hiện lại câu văn dài
- HS giải nghĩa từ: lễ phép, mắc lỗi,
+ Bố Dũng đã trèo qua cửa sổ lớpnhưng thầy không phạt mà chỉ bảo
Trang 15
10’
5’
+ Thầy giáo đã nói gì với cậu học
trò trèo qua cửa sổ?
+ Tình cảm của Dũng như thế nào
khi bố ra về?
+ Xúc động có nghĩa là gì?
+ Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
GV kết luận: Thầy cô giáo là người
truyền giảng kiến thức cho ta, dạy
dỗ ta nên người Các em phải biết
nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
+ Chuyện có mấy nhân vật đó là
những nhân vật nào ?
+ Khi đọc em cần mấy vai ?
- Cho HS đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc truyện theo vai
- Hỏi lại tựa bài
+ Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
+ Trong câu chuyện em thích nhân
vật nào nhất? Vì sao?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học
sinh: Thầy cô giáo là người truyền
giảng kiến thức cho ta, dạy dỗ ta
nên người Các em phải biết nhớ ơn,
kính trọng và yêu quý thầy cô giáo
+ Thầy nói: Trước khi làm việc gì, cầnphải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầykhông phạt em đâu
+ Dũng rất xúc động
- Xúc động có nghĩa là có cảm xúcmạnh
- Dũng nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗithầy không phạt nhưng bố nhận đó làhình phạt và ghi nhớ để không bao giờmắc lại nữa
- Nội dung bài nói lên Hình ảnh người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.
- 4 HS đoc nối tiếp 4 đoạn
- HS trả lời
- Cần 4 vai
- HS đọc theo vai trong nhóm 4 ( 5’)
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- Nhóm khác nhận xét bình chọn
- Học sinh trả lời+ Lòng kính trọng, lễ phép với thầy côgiáo
+ Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân
- Lắng nghe
Trang 16Bồi dưỡng Toán BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*HSKT: Biết trình bày bài giải bài toán về ít hơn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
III TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
học sinh
Cho lớp nghe bài hát: Bé học
phép cộng
-GV kết nối với nội dung bài và ghi
đầu bài lên bảng
2 Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu: Biết giải và trình bày bài
giải bài toán về ít hơn
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Hỏi nhà Hà nuôi bao nhiêu con gà?
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Trang 17- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt và
trình bày bài giải
- GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét tuyên dương
+ Nêu cách trình bày bài toán có lời
văn
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt và nêu bài
toán
- GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét tuyên dương
*Lưu ý học sinh không phải lúc nào
đề bài có nhiều hơn cũng thuộc dạng
toán nhiều hơn Cần đọc kĩ đề bài để
- Tổ chức cho HS thi trả lời và nhẩm
nhanh KQ của bài toán sau:
- HS đọc bài giải - nhận xét
Bài giải
Nhà Hà nuôi số con gà là :
27 - 11=16 (con ) Đáp số:16 con gà+ Thuộc dạng toán ít hơn
- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết: Khúc gỗ thứ nhất dài: 36dm, khúc gỗ thứ hai ngắn hơn khúc gỗ thứ nhất 12dm
- Bài toán hỏi: Khúc gỗ thứ hai dài mấy
- HS trả lời
- Giải bài toán theo sơ đồ sau:
18 viên biMinh:
3viên biBình:
? viên bi
- Bài toán : Minh có 18 viên bi Minh
có nhiều hơn Bình 3 viên bi Hỏi Bình
có bao nhiêu viên bi?
- 1 HS lên bảng giải, HS làm vào vở
- HS đổi vở kiểm tra
Bài giải
Bình có số viên bi là:
18 - 3 = 15 (viên bi) Đáp số: 15 viên bi
- HS trả lời
- HS tham gia thi
Trang 18+Tính số HS nam của lớp 2C Biết số
học sinh nữ là 25 bạn, số học sinh
nam ít hơn số học sinh nữ là 11 bạn
+ Em có nhận xét gì giữa bài toán về
nhiều hơn với bài toàn về ít hơn ?
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên và xã hội
ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I MỤC TIÊU:
Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh
*Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
*HSKT: Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sưu tầm tranh thức ăn, uống nước, tranh minh họa ở sách giáo khoa,sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
5’
25’
1 HĐ khởi động:
- Hát bài Quả
+ Hãy nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn
ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột
già
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Nhận xét
- Giáo viên giới thiệu: Để được khỏe
mạnh, học tốt thì việc ăn uống đầy đủ
rất quan trọng Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết thế nào là “Ăn uống đầy
đủ” Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
2 HĐ hình thành kiến thức mới:
Việc 1: Thảo luận nhóm về các bữa
ăn, thức ăn hàng ngày.
Mục tiêu: Học sinh kể các bữa ăn, thức
ăn hàng ngày Biết ăn uống đầy đủ
Cách tiến hành:
- Làm việc nhóm nhỏ, quan sát hình 1, 2
và trả lời:
+ Nói về bữa ăn của bạn Hoa?
+Hằng ngày em ăn mấy bữa?
+Mỗi bữa ăn gì và nhiều hay ít?
+ Có ăn uống gì thêm?
+Thích ăn uống gì?
-Đại diện nhóm trả lời và dán tranh sưu
- Học sinh hát tập thể+ Học sinh vừa nói vừa chỉ vào hình
- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm
Trang 19tầm được, nhóm khác nhận xét
*GV kết luận: Mỗi ngày ít nhất cần ăn
đủ 3 bữa (sáng, trưa, tối) nên ăn nhiều
vào sáng trưa để có sức học, làm việc cả
ngày Ngoài món ăn cần uống đủ nước,
mùa hè nhiều mồ hôi cần ăn uống nhiều
hơn Phối hợp nhiều loại thức ăn từ động
vật (thịt, cá, tôm, trứng), từ thực vật (rau
quả) ăn cả đủ cả về số lượng (đủ no) và
chất kượng (đủ chất)
Liên hệ thực tế: Cần rửa tay sạch trước
và sau khi ăn, không ăn đồ ngọt trước
bữa ăn, sau khi ăn nên súc miệng, uống
-YC học sinh nhắc lại kiến thức bài:
“Tiêu hóa thức ăn”.
+ Thức ăn được biến đổi thế nào ở dạ
dày và ruột non?
+ Những chất bổ từ thức ăn được đưa đi
đâu, làm gì?
*GV kết luận: Chúng ta cần ăn đủ các
loại thức ăn và ăn đủ lượng đủ nước để
chúng biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ
thể Nếu cơ thể bị đói khát ta sẽ bị mệt,
gầy làm việc học tập kém
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận
Việc 3: Trò chơi “Đi chợ”
Mục tiêu: Biết chọn thức ăn phù hợp có
lợi cho sức khỏe
Cách tiến hành:
- Chia nhóm (4 học sinh): Học sinh 1: là
người bán hàng, 3 học sinh còn lại là
người đi chợ 3 buổi sáng, trưa, chiều và
ghi vào giấy những thức ăn buổi sáng
giấy vàng, buổi trưa giấy xanh, buổi
Trang 20- Lớp và giáo viên nhận xét, tuyên
dương nhóm chọn thức ăn đồ uống phù
hợp, có lợi sức khỏe Để cơ thể chóng
lớn và khỏe mạnh nên ăn đủ 3 bữa, uống
đủ nước, ăn thêm quả
3 Hoạt độngứng dụng:
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết dạy
-Gv nhắc nhở HS nên ăn đủ chất, uống
đủ nước và ăn thêm rau quả
+ Giáo dục HS nên tích cực tập luyện để
rèn luyện sức khoẻ; ăn chín, uống sôi,
không ăn quả xanh và uống nước lã,
- Về nhà cùng người thân thực hiện tốt
tháp dinh dưỡng ăn đủ vitamin đủ chất,
ăn sạch,… để cơ thể được khoẻ mạnh
hơn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên
lớp Xem trước bài: Ăn uống sạch sẽ
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- theo dõi sơ đồ tháp dinh dưỡng cần cho con người
Trang 21Chính tả NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi trong sách giáo khoa Bài viết khôngmắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm được bài tập 2, bài tập 3 (phần a)
*Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
* Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
*HSKT: Luyện viết chữ cái trong bảng chữ cái.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
5’
15’
1 HĐ khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát
- Yêu cầu học sinh viết bảng: mái
trường, rung động, trang nghiêm
- Nhận xét bài làm của học sinh, khen
những em tuần trước viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
bài viết và cách trình bày qua hệ
thống câu hỏi gợi ý.( - Dự kiến câu
hỏi để TBHT chia sẻ trước lớp)
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
- Học sinh nghe bài hát: Chữ đẹp,
nết càng ngoan.
- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con.
Trang 22+ Bài tập chép có mấy câu?
+ Chữ cái đầu của tiếng đứng ở đầu
câu viết như thế nào?
+ Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và
dấu hai chấm?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó
vào bảng con: xúc động, cổng trường,
cửa sổ, mắc lỗi, hình phạt, mắc lại,…
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần
lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần)
hay viết sai
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
b HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu:
- Học sinh viết lại chính xác một
đoạn trong bài: Người thầy cũ
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu
đúng vị trí
*Cách tiến hành:
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào
giữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa
lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu
theo hiệu lệnh của giáo viên)
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi
của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh đổi chéo vở chấm cho
nhau
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học
- Luyện viết vào bảng con, 1 học
sinh viết trên bảng lớp
- Học sinh đổi chéo vở, chấm chonhau
- Lắng nghe
Trang 23tr/ch
*Cách tiến hành:
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS chơi trò chơi: Điền nhanh
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp án:
giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn.
- Viết tên đồ vật có vần ui/ uy,, tên
con vật có âm đầu tr/ch.
- Cho học sinh nhắc lại nôi dung bài
học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại
bài học, chuẩn bị bài cho tiết sau: Cô
giáo lớp em
- 1 HS nêu YC
- HS tham gia chơi
Dự kiến đáp án:
bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Điền
vào chỗ trống tr hay ch
- 1 học sinh làm trên bảng, lớp làmvào vở
- HS chia sẻ bài trước lớp
- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có)
Trang 24Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết dụng cụ đo khối lượng: Cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)
- Biết làm tính cộng, trừ và giải bài toán với các số kèm đơn vị kg
*Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
*KNS: Giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo
*HSKT: Biết dụng cụ đo khối lượng: Cân đĩa, cân đồng hồ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Cân đồng hồ, cân đĩa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
GV đưa ra một số con số, yêu cầu HS
đoán, đó là cân nặng của con gì? Ví dụ:
2kg, 5kg, 15kg, 50 kg
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên
dương học sinh đoán đúng Trường hợp
HS đoán sai, GV có thể giải thích vì
sao Ví dụ, không có con gà nặng 50kg
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng
3 HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Biết dụng cụ đo khối
lượng: Cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)
Biết làm tính cộng, trừ và giải bài toán
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
Trang 25- Giáo viên hướng dẫn cách cân.
VD: Xem hình vẽ ta thấy khi cân túi
cam thì kim chỉ đúng vào số 1 Ta nói
túi cam nặng 1kg
- Yêu cầu học sinh lên cân túi đường,
sách vở, cặp sách vở
b) Cho học sinh đứng lên cân bàn rồi
đọc số (tương tự như sách giáo khoa)
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3 (cột 1): Cá nhân- Cả lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Chia sẻ trước lớp: Cách làm và kết
quả
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- Giúp đỡ để học sinh hoàn thành bài
tập: Việt Anh, Thành, Gia Hòa,
- Vài học sinh thực hiện
- Cá nhân làm bài và báo cáo kếtquả
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ mua về bao nhiêu
ki – lô – gam gạo nếp , ta làm nhưthế nào?
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS làm bài cá nhân vào phiếu họctập
- Báo cáo kết quả với GV