1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7: Soạn thảo Word

5 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 7: Soạn Thảo Word
Tác giả Lê Anh Nhật
Trường học Cao Đẳng Sư Phạm Tuyên Quang
Thể loại bài giảng
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thao tác với khối trong Word Bôi đen một khối văn bản  Bôi đen một từ: Kích đúp chuột tại vị trí bất kỳ trên từ muốn bôi đen.. Ta có hai cách để định dạng đoạn đó Cách 1: Định dạng bằng

Trang 1

Tuần 7:

CHƯƠNG 6: HỆ SOẠN THẢO WORD (3 TIẾT)

I Mục tiêu

 Giới thiệu làm quen với hệ soạn thảo Word

 Các thao tác cơ bản khi soạn thảo văn bản

 Tạo chữ nghệ thuật, chèn hình ảnh, kí tự đặc biệt, …

 Các định dạng văn bản

II Chuẩn bị

 Giáo viên: máy tính, máy chiếu, tài liệu tham khảo

 Học viên: Vở, bút, tài liệu tham khảo

III Nội dung

1 CHƯƠNG 6: HỆ SOẠN THẢO WORD (3 TIẾT)

1.5 Thao tác với khối trong Word

Bôi đen một khối văn bản

Bôi đen một từ: Kích đúp chuột tại vị trí bất kỳ trên từ muốn bôi đen.

Bôi đen một câu: Nhấn đè phím Ctrl trên bàn phím, đồng thời kích chuột tại vị trí bất

kỳ trên câu muốn bôi đen, sau đó nhả phím Ctrl.

Bôi đen một dòng: Bạn di chuột ra đầu dòng phía ngoài của dòng văn bản, thấy con

chuột của bạn có hình mũi tên thì hãy kích chuột

Bôi đen một đoạn: Đặt con trỏ chuột lên một vị trí bất kỳ trên đoạn muốn bôi đen, rồi

nhấp nhanh chuột ba lần liên tiếp

Bôi đen một đoạn bất kỳ: Đặt con trỏ chuột lên từ đầu tiên muốn bôi đen, kích và kéo

con trỏ chột lướt trên văn bản muốn bôi đen

Bôi đen toàn bộ văn bản: Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl + A Hoặc kích menu

Edit/ kích Select All

Chú ý: Để thôi bôi đen văn bản, ta nhấp chuột ra phía ngoài vùng đã bôi đen.

Sao chép một khối văn bản

Bước 1: Bôi đen khối muốn sao chép.

Bước 2: Thực hiện một trong các cách sau:

(i) Kích chuột lên menu Edit/ kích Copy.

(ii) Kích chuột vào biểu tượng Copy trên thanh Standard

(iii) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C.

(iv) Kích chuột phải tại vùng bôi đen, chọn và kích vào dòng Copy.

Bước 3: Di chuyển con trỏ đến vị trí cần copy đoạn văn bản đó.

Bước 4: Thực hiện một trong các cách sau:

(i) Kích chuột lên menu Edit/ kích Paste.

(ii) Kích chuột vào biểu tượng Paste trên thanh Standard

(iii) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.

(iv) Kích chuột phải tại vị trí con trỏ, chọn và kích tại dòng chữ Paste.

Di chuyển một khối văn bản

Bước 1: Bôi đen khối muốn di chuyển.

Bước 2: Thực hiện một trong các cách sau:

(i) Kích chuột lên menu Edit/ kích Cut.

(ii) Kích chuột vào biểu tượng Cut trên thanh Standard

(iii) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X.

(iv) Kích chuột phải tại vùng bôi đen, chọn và kích vào dòng Cut.

Chú ý: Khi thực hiện một trong 4 bước trên thì khối muốn di chuyển sẽ biến

mất tạm thời voà bộ đệm

Bước 3: Di chuyển con trỏ đến vị trí cần di chuyển đoạn văn bản tới.

Bước 4: Thực hiện một trong các cách sau:

(i) Kích chuột lên menu Edit/ kích Paste.

Trang 2

(ii) Kích chuột vào biểu tượng Paste trên thanh Standard.

(iii) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.

(iv) Kích chuột phải tại vị trí con trỏ, chọn và kích tại dòng chữ Paste. 1.6 Định dạng

1.6.1.Định dạng ký tự

Đối với đoạn văn bản, ta có thể định dạng lại nó theo Font chữ mới, cỡ chữ, kiểu mới, Trước tiên ta phải bôi đen khối văn bản cần định dạng

Ta có hai cách để định dạng đoạn đó

Cách 1: Định dạng bằng thanh Formating:

 Thay đổi Font chữ: Nháy chuột vào mũi tên xuống của ô điều

khiển font chữ trên thanh Formating, lựa chọn font chữ trong

danh sách các font hiện ra Để đánh được tiếng Việt bạn chọn

Font có chữ Vn ở đầu, font có chữ H ở cuối là đánh tiếng Việt

hoa có dấu

 Thay đổi cỡ chữ: Nháy chuột vào mũi tên xuống của ô điều

khiển cỡ chữ trên thanh Formating, chọn cỡ chữ thích hợp

 Thay đổi kiểu chữ:

(i) Chữ đậm: Kích chuột vào biểu tượng B trên thanh

Formating (Ctrl + B)

(ii) Chữ nghiêng: Kích chuột vào biểu tượng I trên

thanh Formating (Ctrl + I)

(iii) Chữ gạch chân : Kích chuột vào biểu tượng U trên

thanh Formating (Ctrl + U)

Chú ý: Để tắt các kiểu chữ trên ta cũng kích vào các biểu tượng tương ứng Ta có thể

kích đồng thời các nút để kết hợp nhiều kiểu chữ như đậm nghiêng .

 Dóng lề:

(i) Dóng lề bên trái: Kích vào biểu tượng dóng trái trên

thanh Formating

(ii) Dóng lề bên phải: Kích vào biểu tượng dóng phải

trên thanh Formating

(iii) Dóng giữa: Kích vào biểu tượng dóng giữa trên

thanh Formating

(iv) Dóng lề hai bên: Kích vào biểu tượng dóng hai bên trên

thanh Formating

Cách 2: Định dạng bằng menu và hộp thoại:

Kích chuột lên menu Format/ kích Font, hộp thoại xuất hiện:

Tại ô Font: Chọn Font chữ, tại ô Preview hiển thị Font chữ sẽ được hiển thị.

Tại ô Font style: Chọn kiểu chữ; Regular - chữ bình thường, Italic - chữ nghiêng,

Bold - chữ đậm, Bold Italic - chữ đậm nghiêng.

Tại ô Size: Chọn cỡ chữ, có thể đánh số theo ý mình tại ô đó.

Tại ô Color: Chọn màu sắc cho chữ hiển thị.

Tại ô Underline: Có các lựa chọn: None không gạch, Single Gạch đơn, Double -gạch nét kép, Words only - chỉ -gạch các từ,

Sau đó kích OK để đồng ý sự thay đổi, kích Cancel để không thay đổi, kích Default để các

thông số mặc nhiên cho các lần sau

1.6.2 Định dạng Paragraph (khối)

Để thay đổi cách hiển thị của một đoạn văn bản (tại vị chí con trỏ), kích lên menu Format/ kích Paragraph, một hộp thoại sẽ xuất hiện, trong đó:

Tại dòng Aligment: ta có 4 cách lựa chọn: Left căn trái, Right căn phải, Center -căn giữa, Justified - -căn hai bên.

Tại khung Indentation:

o Tại dòng Left ta có thể đặt lề trái cho đoạn văn bản được chọn.

Trang 3

o Tại dòng Right ta có thể đặt lề phải cho đoạn văn bản được chọn.

o Tại ô Special có ba sự lựa chọn: None - không làm gì cả, First line - thụt đầu dòng thứ nhất với khoảng cách bạn cho vào ô By bên cạnh, Hanging - thụt các dòng dưới trừ dòng đầu vào một khoảng cách bạn cho vào ô By bên cạnh.

Tại khung Spacing:

o Tại dòng Before chỉ khoảng cách giữa đoạn được chọn với đoạn trước.

o Tại dòng After chỉ khoảng cách giữa đoạn được chọn với đoạn sau.

o Tạo ô Line spacing có 6 lựa chọn: Single - khoảng cách giữa các dòng là đơn,

Double - khoảng cách các dòng gấp đôi, 1.5 line - cách dòng gấp rưỡi, Aleast

- cách dòng nhỏ nhất, Exactly - cách dòng chính xác theo giá trị con số (nguyên) mà ta đưa vào trong ô At Multiple - cách dòng chính xác theo giá trị con số (thực) mà ta đưa vào trong ô At.

1.6.3 Định dạng trang

Kích chuột lên menu File/ kích Page Setup , xuất hiện hộp thoại Page Setup.

Đặt lề cho trang giấy

Tại cột Margins: Thay đổi khoảng cách từ mép giấy đến phần văn bản gồm các phần: Top

- Lề trên Bottom - Lề dưới Left - Lề trái Right - Lề phải Gutter - chỉ khoảng cách chừa lề

cho việc đóng tập tài liệu

Mục Header - khoảng cách từ mép trên trang giấy tới phần tiêu đề đầu trang.

Mục Footer - khoảng cách từ mép dưới trang giấy tới phần tiêu đề cuối trang.

Mục Apply To - có 3 lựa chọn:

(i) This Section: để áp dụng cho đoạn văn bản hiện tại.

(ii) Point Forward: áp dụng cho vùng từ vị trí hiện tại về sau.

(iii) Whole Document: áp dụng cho toàn bộ văn bản.

Mục Mirror Margins: Nếu ta lựa chọn là để in tài liệu theo hai mặt của một trang giấy.

Chọn cỡ giấy

Chọn cột Paper Size:

Tại ô Paper Size ta kích chuột tại mũi tên xuống để lựa chọn cỡ giấy (Thường là A4 210x297mm) Hoặc ta có thể đánh luôn kích thước khổ giấy tại ô With (chiều rộng) và

Height (chiều cao).

Tại mục Orientation ta chọn: Portrait - cho giấy in dọc Landscape - cho giấy in ngang.

1.6.4 Các xử lí chi tiết khác

a Tạo khung và làm nền

Trước tiên ta phải bôi đen đoạn văn bản cần tạo, sau đó lên menu Format/ chọn

Borders and Shading, hộp thoại Borders and Shading sẽ xuất hiện, trong đó:

Trong chức năng Borders: Vẽ khung cho đoạn văn bản đã bôi đen

 Trong mục Setting ta chọn các kiểu khung của đoạn văn bản: None - không

vẽ khung, Box - kẻ khung xung quanh, Shadow - kẻ khung và tô bóng ở cạnh, 3-D - kẻ khung nổi, Custom - tự lựa chọn.

 Trong mục Style: ta chọn các nét vẽ của khung như nét liền, nét đứt,

 Mục Color: chỉ màu sắc nét vẽ.

 Mục Width: ta chọn độ dày của nét vẽ.

 Trong ô Preview là nơi ta có thể xem trực tiếp khung vẽ của mình hay có

thể sửa đổi bằng cách nháy chuột vào các nút tương ứng bên cạnh

 Nút Options : sẽ cho ta một hộp thoại để chỉnh sửa về khoảng cách giữa

nét vẽ khung đến đoạn văn bản

Trong chức năng Page Border: Vẽ khung cho toàn bộ văn bản, ngoài các mục

giống như trong chức năng Borders còn có:

 Mục Art: Để kẻ khung theo các nét hoa văn mà Word dịnh nghĩa sẵn, để lựa

chọn ta chi cần kích chuột vào ô mũi tên và lựa chọn một hoa văn thích hợp

Trang 4

 Nút Options : sẽ cho ta một hộp thoại để chỉnh sửa về khoảng cách giữa

nét vẽ khung đến phần chữ

Trong chức năng Shading: lựa chọn màu nền,

 Mục Fill: Ta có thể chọn màu nền bằng kích chuột vào ô màu trong bảng

các ô màu

 Tại mục Patterns: ta có thể lựa chọn độ nhám cho màu nền.

b Định số cột cho văn bản

Có thể trình bày toàn bộ văn bản hay một đoạn văn bản bằng các cột như trang báo,

trước hết văn bản phải ở chế độ Page Layout bằng lệnh menu View/Page Layout Sau đó lên menu Format/chọn Columns, một hộp thoại xuất hiện, trong đó:

Ta chọn số cột tại mục Presets: One, Two, Three, Left, Right Hoặc ta có thể đánh số cột tại ô Number of columns (tối đa là 12 cột).

Bạn muốn có đường kẻ giữa các cột với nhau thi hãy tích vào Line between.

Mục Width and spacing: xác định độ rộng từng cột (Width), và khoảng cách

giữa các cột (Spacing) Còn bạn muốn có độ rộng các cột bằng nhau thi lựa chọn

dòng Equal columns spacing (Word luôn lựa chọn).

Còn mục Apply to chỉ có 3 lựa chọn giống trong mục 4.2.1.

i Điền các dấu chấm hình tròn hoặc đánh số tự động ở đầu mỗi đoạn

Ví dụ đánh các dấu hình tích (,), hay đánh số tự động như trong trình bày văn bản này để làm được như vậy ta làm lần lượt các bước sau:

Bước 1: Bôi đen khối phần văn bản có các đoạn cần đánh dấu tự động.

Bước 2: Thực hiện lệnh nemu Format / chọn Bulletes and Numbering , một hộp

thoại hiện ra:

Tại cột Bulleted ta chọn các dấu chấm, sao, bằng cách kích chuột vào ô tương ứng Nếu muốn chọn các dấu khác thì hãy tích chuột vào nút Customeze một hộp thoại khác sẽ hiện ra, kích vào Bullet để tìm các dấu khác mà Word định

nghĩa

Tại cột Numbered ta chọn kiểu số hay chữ tự động, ví dụ như 1, 2, 3,

Tại cột Outline Numbered ta chọn kiểu đánh số hay chữ theo tầng, ví dụ như

các mục trong văn bản này

Bước 3: Tất nhiên là bạn hãy kích OK để đồng ý với ý kiến của mình, còn đổi ý ư, thì

hãy kích Cancel.

c Tạo chữ cái lớn đầu dòng

í dụ như chữ V đầu dòng này chẳng hạn, để là được điều đó trước hết bạn hãy bôi đen đoạn văn bản cần tạo, hay chi cần con trỏ của bạn ở đó là được Sau đó thì

kích chuột lên menu Format/ chọn Drop Cap, một hộp thoại sẽ hiện ra để bạn lựa các

đặc tính của nó:

V

Chọn kiểu trong ô Position, hãy kích chuột vào ô tương ứng.

Bạn có thể chọn Font chữ khác cho chữ cái đầu tiên bằng dòng chọn

Font.

Còn tại dòng Lines to Drop chỉ số dòng văn bản cần chừa cho chữ cái

đó

Chọn OK, hay Cancel là do bạn, còn nếu cần giúp đỡ thì hãy nhấn Help.

d Đánh số trang

Lên menu Insert/ chọn Page Number , hộp thoại chèn số trang xuất hiện, trong đó:

Dòng Position có hai lựa chọn: Top of page (Header) - đánh số trang ở lề trên trang giấy, và Bottom of page (Footer) - đánh số trang ở lề dưới trang giấy.

Dòng Alignment có 5 lựa chọn: Left - bên trái, Center - ở giữa, Right - bên phải,

Insize, Outsize - dành cho đánh số trang theo hai mặt của một trang giấy.

Trang 5

Nếu bạn không muốn hiện số trang ở trang đầu tiên thì hãy lựa chọn dòng Show

number on first page Còn nếu bạn muốn định dạng lại số trang, hãy kích Format.

1.7 Các hiệu ứng đặc biệt

a Chèn ký tự đặc biệt

Đưa con trỏ đến vị trí muốn chèn ký tự, lên menu Insert/ chọn Symbol một hộp thoại hiện ra, bạn chọn các Font bằng cách kích chuột vào mũi tên chỉ xuống ở dòng Font Bạn sẽ

thấy có rất nhiều ký tự hiện ra theo từng loại Font, chọn hình muốn chèn, ví dụ: , , rồi

kích Insert để chèn, muốn đóng lại thì kích Close.

b Tạo chữ nghệ thật

Bạn muốn có một số dòng thật ngộ thì hãy kích chuột lên menu Insert/ chọn Picture/ chọn

WordArt Một bảng chọn kiểu chữ nghệ thuật hiện ra, bạn lựa chọn và kích OK Một hộp

thoại mới hiện ra, ở đây là phần soạn thảo dòng chữ của bạn, bạn có thể chọn Font chữ theo ý muốn ở ô chọn Font, và cỡ chữ ở Size nữa Đơn giản nhất là kích OK hoặc Cancel.

Để xoá bỏ, bạn kích vào nó rồi hãy ấn Delete.

c Chèn ảnh từ thư viện Clip Art của Word

Ta có thể chèn một số hình ảnh tại vị trí con trỏ mà Word có bằng cách lên menu Insert/ chọn Picture/ chọn Clip Art Hột hộp thoại thư viện ảnh sẽ hiện, bạn chọn theo chủ đề ở các

dòng chữ bên trái ví dụ như Animals - động vật, Buildings - xây dựng, các ảnh sẽ hiện ra,

kích chuột vào ảnh mà bạn chọn rồi kích Insert để chèn hay kích Close để đóng (không chèn).

d Đánh chỉ số trên và chỉ số dưới

 Với chỉ số trên như số 2 trong A2, bạn phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + ‘+’, con

trỏ nhập dữ liệu sẽ lên trên cho bạn đánh chỉ số trên Để trả lại như cũ bạn lại nhấn lại

tổ hợp phím đó

 Với chỉ số dưới như số 2 trong X2, bạn phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + ‘+’, con trỏ nhập

dữ liệu sẽ nhỏ xuống dưới cho bạn đánh chỉ số dưới Để trả lại như cũ bạn lại nhấn lại

tổ hợp phím đó

e Đánh công thức toán

Ta có thể chèn một số công thức toán học tại vị trí con trỏ mà Word có bằng cách lên

menu Insert/Object chọn Microsoft Equatrion 3.0 rồi kích OK

Môi trường soạn thảo toán học hiện ra, ta sử dụng thanh công cụ toán học để soạn thảo bình thường

Khi muốn kết thúc, kích chuột ra ngoài môi trường soạn thảo toán học (hoặc đóng của sổ soạn thảo toán học)

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w