Các điểm A’, B’, C’ lần lượt nằm trên các đường thẳng BC, CA, AB sao cho trong chúng hoặc không có điểm nào, hoặc có đúng 2 điểm thuộc các cạnh của tam giác ABC.. Nhất là các kiến thức:
Trang 1“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 1 | P
CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ MENELAUS, CEVA
I Nội dung kiến thức sử dụng trong chuyên đề:
1 Định lý Menelaus (Nhà toán học cổ Hy Lạp, thế kỷ I sau công nguyên)
Cho tam giác ABC Các điểm A’, B’, C’ lần lượt nằm trên các đường thẳng BC, CA, AB sao cho trong chúng hoặc không có điểm nào, hoặc có đúng 2 điểm thuộc các cạnh của tam giác ABC Khi đó A’, B’, C’ thẳng hàng khi và chỉ khi A'B. ' . ' 1
B C C A
A C B A C B
Chứng minh
* Trường hợp 1: Trong 3 điểm A’, B’, C’ có
đúng 2 điểm thuộc cạnh tam giác ABC Giả
sử là B’, C’
Qua A kẻ đường thẳng song song với BC
cắt đường thẳng B’C’ tại M
A C B A C B A B AM A C
Gọi A’’ là giao của B’C’ với BC
Áp dụng định lý Menelaus (phần thuận) ta có A''B. ' . ' 1
'' ' '
B C C A
A C B A C B
mà A'B. ' . ' 1
B C C A
A C B A C B nên A''B '
'' '
A B
A C A C Do B’, C’ lần lượt thuộc cạnh CA, AB nên A’’ nằm ngoài cạnh BC
Vậy A''B '
'' '
A B
A C A C và A’, A’’ nằm ngoài cạnh BC suy ra A'' A' Do đó A’, B’, C’
thẳng hàng
* Trường hợp 2: Trong 3 điểm A’, B’, C’ không có điểm thuộc cạnh tam giác ABC được chứng minh tương tự
2 Định lý Ceva (Nhà toán học Ý, 1647-1734)
Cho tam giác ABC Các điểm A’, B’, C’ lần lượt thuộc các đường thẳng BC, CA, AB Khi đó AA’, BB’, CC’ đồng quy khi và chỉ khi A'B. ' . ' 1
B C C A
A C B A C B
Trang 2“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 2 | P
Chứng minh
Qua A kẻ đường thẳng song song
với BC cắt đường thẳng BB’, CC’ tại M, N
B A AM C B BC A C AN
A C B A C B AN AM BC
Gọi I là giao của BB’ và CC’
Giải sử AI cắt BC tại A’’, suy ra A’’ cũng thuộc BC
Theo định lý Ceva (phần thuận) ta có A''B. ' . ' 1
'' ' '
B C C A
A C B A C B mà A'B. ' . ' 1
B C C A
A C B A C B nên A'B ''
' ''
A B
A C A C Từ đó suy ra A'' A' Do đó AA’, BB’, CC’ đồng quy
3 Chú ý: HS cần nắm chắc các nội dung kiến thức hình học THCS Nhất là các kiến
thức:
- Định lý Ta-lét, tính chất đường phân giác của tam giác,…
- Tứ giác nội tiếp
- Các phương pháp chứng minh thẳng hàng, đồng quy,…
4 Một số ứng dụng của định lý Menelaus, Ceva trong toán THCS:
- Chứng minh các tỉ số đoạn thẳng, tỉ số diện tích bằng nhau
- Chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng quy
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp: Chứng minh song song, tính góc,…
II Bài tập minh họa:
Bài 1 Cho ABC có trung tuyến AM Trên AM lấy I sao cho AI = 4MI Đường thẳng BI cắt AC tại P Chứng minh rằng: PA = 2PC
Lời giải
Áp dụng định lí Menelaus cho AMC với cát
tuyến BIP ta có: PC IA BM 1
2
PA IA BM nên PA = 2PC
Nhận xét: Việc áp dụng định lí Menelaus cho bài
toán này dẫn đến lời giải hay và rất ngắn gọn
P I
M
A
Trang 3“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 3 | P
Bài 2 Cho ABC Gọi D là trung điểm của BC, E và F lần lượt là hai điểm nằm trên
AB, AC sao cho AD, BF, CE đồng quy Chứng minh rằng EF // BC
Lời giải
Áp dụng định lí Ceva cho ABC với các đường
đồng quy là AD, BF và CE ta có AE BD CF 1
EB DC FA
Vì BD = CD nên AE CF 1
EB FA suy ra EA FA
EB FC
Vậy theo định lí Ta-lét ta có: EF // BC
Nhận xét: Trong bài tập trên nếu dùng các dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông
thường dùng thì rất khó khăn trong chứng minh
Ở đây ta dùng định lí Ceva sẽ dẫn đến tỉ số có lợi
EB FC và áp dụng định lí Ta-let để thu được
kết quả hay và ngắn gọn
Bài 3 Cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn (O) Gọi M, N, P, Q lần lượt là các tiếp
điểm của (O) với AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng: Các đường thẳng NP, MQ, BD đồng quy
Lời giải
Gọi I là giao của QM và BD
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ABD
với 3 điểm Q, M, I thẳng hàng ta có
QA ID MB
QD IB MA mà MA = QA nên suy ra
MB ID
QD IB
Ta có MB = NB, DQ = DP, PC = NC
nên NB ID 1 PC ID NB 1
DP IB PD IB NC , do đó theo
định lý Menelaus thì I, N, P thẳng hàng
Bài 4 Cho đường tròn (O; R) đường kính AB Qua B kẻ tiếp tuyến d của đường tròn (O)
MN là một đường kính thay đổi của đường tròn (M không trùng với A, B) Các đường thẳng AM và AN cắt đường thẳng d lần lượt tại C và D Gọi I là giao điểm của CO và
F O
D
B
C A
E
Trang 4“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 4 | P
BM Đường thẳng AI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E, cắt đường thẳng d tại F Chứng minh ba điểm C, E, N thẳng hàng
(Trích Câu 5.d Đề HSG Phú Thọ 2010-2011)
Lời giải
Áp dụng định lý Menelaus vào tam giác ACO với ba điểm
thẳng hàng là B, I, M ta có: AB OI CM 1
Tương tự với tam giác BCO và ba điểm thẳng hàng là A,
I, F ta có: OI FB
Từ (1) và (2) ta có MA=FB
CM CF Do đó MF // AB (định lí Ta
90
MFC
Ta có EFBEBA(cùng phụ với góc EAB);
EBAEMC (tứ giác AMEB nội tiếp)
MECMFC90 Do đó: ME EC (3)
MEN 90 (chắn nửa đtròn) ME EN (4)
Từ (3) và (4) suy ra C, E, N thẳng hàng
Bài 5 Cho tam giác nhọn ABC, ABAC Gọi D, E, F lần lượt là chân đường cao kẻ từ
A, B, C Gọi P là giao điểm của đường thẳng BC và EF Đường thẳng qua D song song
với EF lần lượt cắt các đường thẳng AB, AC, CF tại Q, R, S Chứng minh:
a) Tứ giác BQCR nội tiếp
PC DC và D là trung điểm của QS
c) Đường tròn ngoại tiếp tam giác PQR đi qua trung điểm của BC
(Trích Đề thi vào lớp Chuyên Toán, Vĩnh Phúc 2013-2014)
Lời giải
a) Do AB AC nên Q nằm trên tia đối
của tia BA và R nằm trong đoạn CA,
từ đó Q, C nằm về cùng một phía của
đường thẳng BR
P
Q
R
S
E
F
H
A
B
C
Trang 5“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 5 | P
Do tứ giác BFEC nội tiếp nên AFEBCA,
Do QR song song với EF nên AFEBQR
Từ đó suy ra BCABQR hay tứ giác BQCR nội
tiếp
b) Tam giác DHB đồng dạng tam giác EHA nên DB HB
AE HA
Tam giác DHC đồng dạng tam giác FHA nên DC HC
AF HA
Từ hai tỷ số trên ta được DB AE HB. AE FB. 1
DC AF HC AF EC
Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABC với cát tuyến PEF ta được:
PC EA FB PC AF EC
Từ (1) và (2) ta được PB DB 3
PC DC
Do QR song song với EF nên theo định lí Thales DQ BD DS, CD
PF BP PF CP Kết hợp với (3) ta được DQDS hay D là trung điểm của QS
c) Gọi M là trung điểm của BC Ta sẽ chứng minh DP DM DQ DR.
Thật vậy, do tứ giác BQCR nội tiếp nên DQ DR DB DC. (4)
2
DC DB
DP DCDB DB DCDB DPDC DC DPDB DB PCDC PB
(đúng theo phần b) Do đó DP DM DB DC. 5
Từ (4) và (5) ta được DP DM DQ DR. suy ra tứ giác PQMR nội tiếp hay đường
tròn ngoại tiếp tam giác PQR đi qua trung điểm của BC
Bài 6 Cho tam giác ABC có ABAC. Trên các cạnh AB AC, lần lượt lấy các điểm E D, sao cho DEDC. Giả sử đường thẳng đi qua D và trung điểm của đoạn thẳng EB cắt đường thẳng BC tại F.
a) Chứng minh rằng đường thẳng EF chia đôi góc AED.
b) Chứng minh rằng BFECED.
(Trích Đề thi vào lớp Chuyên Tin, Vĩnh Phúc 2011-2012)
Trang 6“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 6 | P
Lời giải
a) Gọi M là trung điểm BE, G là giao điểm
của các đường thẳng EF AC,
Ta sẽ chứng minh GA EA
GD ED
Áp dụng định lý Ménélaus cho ADM với cát
tuyến G E F, , ta có:
1
GD FM EA GD FD EM
Lấy IBC sao cho DI AB
Khi đó do hai tam giác FMB FDI, đồng dạng nên
FD DI
Do ABC cân, DI AB nên DCI cân, hay DI DCDE suy ra: FM BM BM
FD DI DE
Do M là trung điểm của BE nên EM MB do đó EA EA
EM MB
GD FD EM DE BM ED điều phải chứng minh
b) Đặt ABC ACB ; DCEDEC ; DEGGEA Ta sẽ chứng minh
.
Thật vậy:
Trong tam giác BEC có CBE , BCE suy ra
CEB (1)
Do G E F, , thẳng hàng nên FEB và do đó
CEB CEGBEF (2)
Từ (1) và (2) suy ra , điều phải chứng minh
Bài 7 Cho tam giác ABC, gọi M là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống đường phân
giác của góc BCA, N và L lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ A và C xuống đường phân giác của góc ABC Gọi F là giao của MN và AC, E là giao của BF và CL, D là giao của BL và AC Chứng minh rằng DE song song với MN
I
G
F M
E
A
D
Trang 7“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 7 | P
Lời giải
Kéo dài AM cắt BC tại G, kéo dài AN cắt BC
tại I, kéo dài CL cắt AB tại J
Khi đó AM = MG AN = NI suy ra MN và BC
song song với nhau (1)
Vì AM = MG nên AF = FC
Gọi H là giao của LF và BC, ta có BH = CH
Trong tam giác BLC có BE, LH, CD cắt
nhau tại F, theo định lý Ceva ta có BH CE LD 1
HC EL DB
Vì BH = CH nên CE DB
EL LD, suy ra DE và BC song song với nhau (2)
Từ (1) và (2) suy ra MM song song với DE
Bài 8 Cho ABC lấy E, F, M thứ tự trên cạnh AC, AB sao cho EF//BC, MB = MC Chứng minh CF, BE , AM đồng quy
Lời giải
Cách 1: (Chứng minh đồng quy)
Gọi AM EF = K
Theo định lý Talét ta có:
KM
AK BF
AF
;
AK
KM AE
CE
;
CM
BM
Suy ra
BF
AF
CM
BM
AE
CE
= 1
Áp dụng định lý Ceva cho ABC ta có CF, BE ,
AM đồng quy
Cách 2: (Chứng minh thẳng hàng)
Từ A kẻ đường thẳng // BC cắt BE tại N, AM
BE = I
Ta có
BF
AF
=
BC
AN
;
MC
BC
=2;
AI
MI
=
AN BM
Suy ra
BF
AF
MC
BC
AI
MI
=
BC
AN
.2
AN
BM
=1
A
F
M
K E
E
A
F
M
N
I
Trang 8“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 8 | P
Bài 9 Cho đường tròn nội tiếp ABC tiếp xúc các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại D, E,
F Chứng minh AD, BE, CF đồng quy
Lời giải
Cách 1: (Chứng minh đồng quy)
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau:
AF = AE; BF = BD; CE = CD
Suy ra
BF
AF
CD
BD
AE
CE
=
BD
AE
CE
BD
AE
CE
=1
Áp dụng định lý Ceva cho ABC suy ra AD,
BE, CF đồng quy
Cách 2: (Chứng minh thẳng hàng)
Từ A kẻ đt song song với BC cắt CF tại N
AD CF = I Ta có :
CE
AE
DB
CB
AI
DI
=
CD
AF
BF
CB
AN
CD
=
BF
AF
AN
CB
=
AN
CB
CB
AN
. =1
Áp dụng định lí Menelaus cho ACD thì
AD, BE, CF đồng quy
Bài 10 Cho tam giác ABC đường cao AH Lấy D,E thứ tự trên AB, AC sao cho AH là
phân giác góc DHE Chứng minh: AH, BE, CD đồng quy
Lời giải
Cách 1: (Chứng minh đồng quy)
Từ A kẻ đt // BC cắt HE, HD tại M và N
Vì HA là phân giác của góc A, HA là đường cao
nên AM = AN
Ta có:
BH
MA BD
AD
;
AN
CH AE
CE
1
.
AN
CH CH
BH BH
MA AE
CE
CH
BH
BD
AD
Áp dụng định lý Ceva cho ABC suy ra AH, BE,
CD đồng quy
Cách 2: (Chứng minh thẳng hàng)
Áp dụng định lý Menelaus cho ABM thì F, I, C
thẳng hàng
Từ đó suy ra CF, BE , AM đồng quy
F
A
E
D
F
A
E
D
I
N
A
D
E
K
I
A
D
H
E
Trang 9“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 9 | P
Từ A kẻ đt // BC cắt HD, HE, BE lần lượt tại M,
N, K Gọi AH BE = I
Ta có:
BD
AD
=
BH
MA
=
BH
AN
và
AK
BH AI
HI
.
BD
AD
CH
BH
AI
HI
=
AK
BH HC
BC BH
AN
.
AK
BC HC
AN
. =
AE
CE CE
AE
.
=1
Áp dụng định lí Menelaus cho ABH thì D, I, C
thẳng hàng Vậy AH, BE, CD đồng quy
Bài 11 Cho ABC vuông tại A, đường cao AK Dựng bên ngoài tam giác những hình vuông ABEF và ACGH Chứng minh: AK, BG, CE đồng quy
Lời giải
Cách 1: (Chứng minh đồng quy)
Gọi D = AB CE, I = AC BG
Đặt AB = c, AC = b
Ta có c2 = BK.BC; b2 = CK.BC
CK
BK
= 2
2
b
c
và
BD
AD
=
c
b
;
AI
CI
=
c
b
(do AIB CIG)
BD
AD
CK
BK
AI
CI
=
c
b
2 2
b
c
c
b
=1
Áp dụng định lý Ceva cho ABC thì
AK, BG, CE đồng quy
Cách 2: (Chứng minh thẳng hàng)
Từ A kẻ đường thẳng song song với BC
cắt BG tại M AK BG tại O
Ta có
BD
AD
=
c
b
;
AO
KO
=
AM
BK
suy ra
BD
AD
CK
BC
AO
KO
=
c
b
CK
BC
AM
BK
=
c
b
AM
BC
CK
BK
=
c
b
AI
CI
2 2
b
c
=
c
b
c
b
2 2
b
c
=1
Áp dụng định lý Menelaus cho ABK
thì D, O, C thẳng hàng
Vậy AK, BG, CE đồng quy
H
A
B
G
E
C
K
D
I
F
H
A
B
G
E
C
K
D
I
F
M
O
Trang 10“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 10 | P
III Bài tập đề nghị:
Bài 1 Cho tứ giác ABCD có M, N là giao của các cặp cạnh đối AB và CD, AD và BC
Đường thẳng AC cắt BD, MN tại I, J Chứng minh rằng JA IA
JC IC
Bài 2 Cho 2 tam giác ABC và A’B’C’ sao cho AA’, BB’, CC’ đồng quy ở O Gọi A1,
B1, C1 lần lượt là giao điểm các cặp cạnh BC và B’C’, CA và C’A’, AB và A’B’ Chứng minh rằng A1, B1, C1 thẳng hàng
Bài 3 Cho tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối AB và Cd, AD và BC cắt nhau tại M, N
Chứng minh rằng các trung điểm I, J, K của AC, BD, MN thẳng hàng
Bài 4 Cho lục giác ABCDEF nội tiếp đường tròn (O) Các điểm A’, B’, C’ lần lượt là
giao điểm của các cặp AB và DE, BC và EF, CD và AF Chứng minh 3 điểm A’, B’, C’ thẳng hàng
Bài 5 Cho tam giác ABC có A’, B’, C’ là trung điểm các cạnh BC, CA, AB Điểm M
nằm trong tam giác ABC các điểm A1, B1, C1 lần lượt là giao điểm của MA, MB, MC với B’C’, C’A’, A’B’ Chứng minh rằng A’A1, B’B1, C’C1 đồng quy
Bài 6 Cho tam giác ABC Một đường thẳng cắt các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại A1, B1,
C1 Gọi A2, B2, C2 lần lượt là các điểm đối xứng của A1, B1, C1 qua trong điểm các cạnh
BC, CA, AB Chứng minh 3 điểm A2, B2, C2 thẳng hàng
Bài 7 Cho tam giác ABC và điểm M nằm trong tam giác AM, BM, CM lần lượt cắt các
cạnh đối diện tại A1, B1, C1 Giả sử đường tròn ngoại tiếp tam giác A1B1C1 cắt các cạnh
BC, CA, AB tại điểm thứ hai là A2, B2, C2 Chứng minh AA2, BB2, CC2 đồng quy
Bài 8 Cho (O1) và (O2) cắt nhau tại hai điểm A, B Các tiếp tuyến tại A và B của (O1) cắt nhau ở K Lấy điểm M nằm trên (O1) không trùng A và B Đường thẳng AM cắt (O2) tại điểm thứ hai P, đường thẳng KM cắt (O1) tại điểm thứ hai là C và đường thẳng AC cắt (O2) tại điểm thứ hai là Q Gọi H là giao điểm của PQ với đường thẳng MC Chứng minh rằng: H là trung điểm của PQ
Bài 9 Cho góc xOy, trên tia Ox lấy hai điểm C và A, trên tia Oy lấy hai điểm D và B sao
cho AD cắt BC tại E Các đường thẳng AB và CD cắt nhau tại K; tia OE cắt AB tại I Chứng minh rằng: IA KA
IB KB
Trang 11“ Học mà không nghĩ thì mất hết, nghĩ mà không học thì mỏi mệt.” 11 | P
Bài 1 Cho ABC có trung tuyến AM Trên AM lấy I sao cho AI = 4MI Đường thẳng BI cắt AC tại P Chứng minh rằng: PA = 2PC
Bài 2 Cho ABC Gọi D là trung điểm của BC, E và F lần lượt là hai điểm nằm trên
AB, AC sao cho AD, BF, CE đồng quy Chứng minh rằng EF // BC
Bài 3 Cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn (O) Gọi M, N, P, Q lần lượt là các tiếp
điểm của (O) với AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng: Các đường thẳng NP, MQ, BD đồng quy
Bài 4 Cho đường tròn (O; R) đường kính AB Qua B kẻ tiếp tuyến d của đường tròn (O)
MN là một đường kính thay đổi của đường tròn (M không trùng với A, B) Các đường thẳng AM và AN cắt đường thẳng d lần lượt tại C và D Gọi I là giao điểm của CO và
BM Đường thẳng AI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E, cắt đường thẳng d tại F Chứng minh ba điểm C, E, N thẳng hàng
Bài 5 Cho tam giác nhọn ABC, ABAC Gọi D, E, F lần lượt là chân đường cao kẻ từ
A, B, C Gọi P là giao điểm của đường thẳng BC và EF Đường thẳng qua D song song
với EF lần lượt cắt các đường thẳng AB, AC, CF tại Q, R, S Chứng minh:
a) Tứ giác BQCR nội tiếp
PC DC và D là trung điểm của QS
c) Đường tròn ngoại tiếp tam giác PQR đi qua trung điểm của BC
(Trích Đề thi vào lớp Chuyên Toán, Vĩnh Phúc 2013-2014)
Bài 6 Cho tam giác ABC có ABAC. Trên các cạnh AB AC, lần lượt lấy các điểm E D, sao cho DEDC. Giả sử đường thẳng đi qua D và trung điểm của đoạn thẳng EB cắt đường thẳng BC tại F.
a) Chứng minh rằng đường thẳng EF chia đôi góc AED.
b) Chứng minh rằng BFECED.
(Trích Đề thi vào lớp Chuyên Tin, Vĩnh Phúc 2011-2012)
Bài 7 Cho tam giác ABC, gọi M là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống đường phân
giác của góc BCA, N và L lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ A và C xuống đường phân giác của góc ABC Gọi F là giao của MN và AC, E là giao của BF và CL, D là giao của BL và AC Chứng minh rằng DE song song với MN
Bài 8 Cho ABC lấy E, F, M thứ tự trên cạnh AC, AB sao cho EF//BC, MB = MC Chứng minh CF, BE , AM đồng quy
Bài 9 Cho đường tròn nội tiếp ABC tiếp xúc các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại D, E,
F Chứng minh AD, BE, CF đồng quy